PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 75

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI.
1. Phương hướng, nhiệm vụ.
1.1. Phương hướng.
a. Định hướng.
Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới như sau:
Xây dựng và phát triển Công ty trở thành một công ty mạnh, lấy
hiệu quả kinh tế làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững. Thực
hiện đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm: Lấy sản xuất công
nghiệp làm ngành nghề chính, phát triển ngành nghề truyền thống kinh
doanh vật tư thiết bị, vận tải đồng thời phát triển các ngành nghề khác và
sản phẩm mới như sản xuất thép… Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng
cao sức cạnh tranh, giải quyết đủ việc làm vầ không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
b. Mục tiêu.
* Phấn đấu trở thành một công ty mạnh toàn diện với nhiều ngành
nghề,sản phẩm, có năng lực cạnh tranh cao.
* Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm 33% (năm thấp
nhất là 11%, năm cao nhất là 98% khi có sản phẩm thép).
* Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
* Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp chiếm từ 31%
năm 2001 đến 79% trong tổng giá trị SXKD năm 2004.
* Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý năng động có trình độ cao,
đáp ứng yêu cầu cơ chế thị trường. Xây dựng một tập thể công nhân kỹ
thuật có tay nghề vững vàng, có tác phong công nghiệp đáp ứng với yêu
cầu của cơ chế thị trường.
c. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2005.
1 1
Bảng 12: Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2005.
STT
Các chỉ tiêu
chủ yếu.

6
đ 121.77
3
301.608 322.513 339.779 357.628
5 Nộp ngân sách 10
6
đ 7.019 6.899 15.542 15.448 15.431
6 Lợi nhuận 10
6
đ 820 1.554 17.230 20.021 21.878
7 Lao động 10
6
đ 2.721 2.138 2.267 2.371 2.534
8 Thu nhập bình
quân
10
6
đ/ng/tháng
760 1.014 1.800 2.100 2.300
(Nguồn; từ Kế hoạch năm năm của Công ty 2001- 2005, báo cáo kq
SXKD và phương hướng nhiệm vụ năm 2001, 2002 và báo cáo tài chính của
Công ty năm 2001, 2002).
d. Cơ cấu sản xuất kinh doanh.
Theo định hướng phát triển và mở rộng SXKD, cơ câú ngành nghề,
sản phẩm trong giai đoạn 2001- 2005 của Công ty như sau:
* Sản xuất công nghiệp:
Công ty quyết định lấy sản xuất công nghiệp làm ngành nghề chính,
là mũi nhọn SXKD của Công ty trong kế hoạch định hướng 2001- 2005.
Để phát triển sản xuất công nghiệp trong 5 năm tới. Công ty đã đưa Dự án
sản xuất thép đi vào vận hành đúng tiến độ.

nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh của TCT và Công ty.
+ Công tác vận tải tập trung vào tuyến vận tải phục vụ thuỷ điện
Sơn La. Các công trình công nghiệp của TCT.
* Xây lắp.
Tỷ trọng giá trị xây lắp trong tổng giá trị SXKD toàn Công ty trong
những năm tới không lớn hơn nhưng để phát triển công tác xây lắp Công
ty sẽ cố gắng đầu tư nâng cao năng lực cả về con người, thiết bị để đảm
bảo mức độ tăng trưởng từ 9- 10% giá trị sản xuất Xây dựng dân dụng, xây
dựng công nghiệp, xây dựng công cộng, xây dựng khu đô thị, công trình
thuỷ lợi, đường dây và trạm biến áp…
3 3
1.2. Nhiệm vụ.
* Hoàn thành nốt dự án đầu tư Nhà máy sản xuất thép và tổ chức sản
xuất, tiêu thụ đảm bảo hiệu qủa vốn đầu tư.
Sản lượng thép hàng năm từ 150.000- 200.000 tấn.
Đây là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công ty. Nhà máy
thép đi vào hoạt động đúng tiến độ (tháng 10/2002 ra thép ) đã là một
thắng lợi lớn, nhưng để đạt được sản lượng như trên là một điều hết sức
khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Công ty.
Tuy nhiên công tác tiêu thụ thép m ới thực sự là vấn đề sống còn của
Công ty, nó quyết định tốc độ sản xuất, hiệu quả kinh doanh của Nhà máy
thép nói riêng và toàn Công ty nói chung.
* Sản xuất và tiêu thụ bao bì.
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ bao bì: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ
bao bì hàng năm từ 16 triệu vỏ bao năm 2002 đến 36 triệu vỏ bao vào năm
2004.
* Hoàn thành nhiệm vụ cung cấp điện nước thi công, thông tin liên
lạc, cung cấp vật tư cho công trình thuỷ điện Na Hang (cát, xi măng, sắt
thép, xăng dầu).
* Hoàn thành nhiệm vụ cung cấp vật tư và các phần việc được giao

được toàn quyền quyết định để giải quyết các vướng mắc trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
2. Biện pháp đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện tốt các dự án đầu tư nâng cao năng lực và mở
rộng SXKD, đa dạng hóa ngành nghề sản phẩm theo định hướng phát triển
5 năm (2001-2005) đã được Đảng uỷ TCT phê duyệt.
5 5
- Hoàn thành Dự án khai thác cát thi công phục vụ xây dựng Thuỷ
điện Tuyên Quang.
- Hoàn thành thủ tục đầu tư và trỉen khai thực hiện dự án sản xuất
ống thép.
- Hoàn thành đầu tư mua sắm thiết bị thi công, phương tiện vận tải
phục công trình thuỷ điện Tuyên Quang và Xi măng Hạ Long.
3. Biện pháp quản lý cơ giới.
Tăng cường công tác quản lý thiết bị xe máy và đảm bảo sử dụng
có hiệu quả cao nguồn tài sản này trong SXKD.
- Riêng đối với dây truyền cán thép, đây là hệ thống thiết bị hiện đại,
tự động hoá cao. Vì vậy, cần tổ chức thật tốt việc học tập kinh nghiệm của
chuyên gia trogn quá trình chuyển giao vận hành cũgn như kinh nghiệm
của các nhà máy khác đã đi vào sản xuất. Đặc biệt lưu ý những biện pháp
khắc phục sự cố thường xảy ra trong quá trình sản xuất.
- Thực hiện nghiêm các quy trình quản lý vận hành để nâng cao
năng suất máy móc thiết bị. Dự phòng đầy đủ thiết bị, phụ tùng thiết yếu
để kịp thởi thay thế, sửa chữa nhằm giảm tối đa giờ ngừng sản xuất.
- Đối với các thiết bị phương tiện xe máy khác: trừ trường hợp được
đầu tư mới còn lại hầu hết đã qua sử dụng nhiều năm, năng suất đã giảm,
hci 0phí sửa chữa lớn cao. Tất cả các thiết bị, xe máy phải được kiểm tra,
đánh giá, phân loại để có biện pháp sử dụng hợp lý.
4. Biện pháp nâng cao sức cạnh tranh- Sẵn sàng hội nhập.
Thành lập tổ công tác để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển

7 7
- Tiếp thị đưa thép vào các công trình cầu cảng, các dự án xây dựng,
nàh máy bê tông đúc sẵn, các cơ sở xây dựng của các tỉnh đẻ cùng với nhà
phân phối đưa sản phẩm thép VIS vào các công trình để mở rộng thị
trường và tiêu thụ sản phẩm thép VIS ngày càng nhiều.
7. Biện pháp quản lý an toàn và BHLĐ.
- Tăng cường công tác quản lý an toàn và b ảo hộ lao động. Tổ chức
tốt công tác đào tạo, huấn luyện an toàn và BHLĐ. Đảm bảo đầy đủ điều
kiện môi trường làm việc an toàn cho CNVC.
- Thực hiện thường xuyên và định kỳ công tác kiểm tra và tự kiểm
tra an toàn và bảo hộ lao động.
- Phấn đấu không để xảy ra các vụ tai nạn lao động nặng.
8. Biện pháp xây dựng các quy chế phân cấp, quản lý.
- Xây dựng và điều chỉnh các quy chế quản lý các lĩnh vực, các quy
định phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với tình hình thực
tế SXKD trên cơ sở phát huy cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát
huy thế mạnh của các đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch khoa học, sát thực. Xây dựng chế tài thưởng
phạt nghiêm minh về việc hoàn thành và không hoàn thành kế hoạch.
9. Biện pháp hạ giá thành sản phẩm – Nâng cao lợi nhuận SXKD.
a. Giảm chi phí đầu vào.
- Thực hiện tổ chức đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh cung cấp vật
tư nguyên liệu, phụ tùng thiết bị đầu vào cho sản xuất kinh doanh.
- Thành lập tổ chức định mức, tiến hành xây dựng và thực hiện định
mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu năng lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiên
tiến cho các sản phẩm mới như thép VIS, cát cho Thuỷ điện Tuyên Quang.
b. Giảm chi phí quản lý.
8 8
Xây dựng định mức chi phí hành chính ở tất cả các khâu như: văn
phòng phẩm, giao dịch tiếp khách, sử dụng xe con, điện sinh hoạt, điện

hồi vốn cho tập thể cá nhân hoàn thành vượt mức kế hoạch giao.
11.Biện pháp nâng cao đời sống cho người lao động.
Đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ CNVC.
Cải thiện điều kiện làm việc và ăn ở cho CNVC tại các khu dân cư.
12. Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức
chính trị xã hội trong đơn vị.
Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện 10 chương trình hành động của
Đảng bộ TCT, triển khai thực hiện Nghị quyết TW3 (khoáIX) về tiếp tục
sắp xếp đổi mới phát triển doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả SXKD.
Lãnh đạo Đảng bộ nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức quần chúng
động viên được sức mạnh trí tuệ của toàn thể cán bộ, đoàn viên, công nhân
viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ.
Để động viên tới toàn thể người lao động trong đơn vị, tổ chức phát
động phong trào thi đua ngay từ đầu mỗi năm nhằm động viên và dấy lên
phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch và các mục tiêu, tiến độ
đã đề ra.
Qua việc trình bày và phân tích của tôi trong phần Khảo sát chung
về Công ty Sông Đà 12 này, đã phần nào cho chúng ta được cái nhìn tổng
quát về Công ty Sông Đà 12 và nó sẽ góp phần làm cơ sở cho những nhận
định của tôi về hoạt động nhập khẩu của Công ty trong phần khảo sát cụ
thể ngay sau đây về Hoạt động nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.
PHẦN II: KHẢO SÁT CỤ THỂ
10 10
Hoạt động nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.
I. Sự cần thiết của công tác nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.
Nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng, công nghiệp đối
với Công ty Sông Đà 12 nói riêng và đối với nền sản xuất của Việt Nam
nói chung là vô cùng cần thiết khi nền khoa học công nghệ trong nước chưa
đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hoá của nền sản xuất trong

giấy phép nhập khẩu vừa có sẵn một đội ngũ những cán bộ khoa học kỹ
thuật có hiểu biết cao về máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng, hơn nữa
Công ty lại là một Công ty có lĩnh vực kinh doanh xây dựng, công nghiệp
nên Công ty vừa là người nhập khẩu vừa là người sử dụng do đó hơn ai hết
Công ty là đơn vị hiểu về máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng, công
nghiệp. Công ty tự mình nhập khẩu thì so với việc mua lại hàng hoá nhập
khẩu từ một doanh nghiệp nhập khẩu khác là rất có lợi vì Công ty sẽ phải
trả một khối lượng tiền ít hơn nhiều để mua hàng hoá đó so với mua từ một
doanh nghiệp khác. Do đó khi tiến hành nhập khẩu để phục vụ quá trình
sản xuất của riêng mình thì hiệu quả hơn rất nhiều và nhập khẩu để bán lại
cho các doanh nghiệp khác Công ty cũng thu được một khoản lợi nhuận
không nhỏ.
Vì vậy hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty tuy không đóng
góp nhiều vào doanh thu cũng như lợi nhuận như các lĩnh vực kinh doanh
chính khác của Công ty nhưng nó là một phần không thể thiếu trong hoạt
động kinh doanh của Công ty. Và hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị và
vật liệu xây dựng, công nghiệp ở Công ty Sông Đà nói riêng và của Việt
Nam nói chung là một tất yếu khách quan.
II. Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty.
Hoạt động nhập khẩu của Công ty trước đây (trước tháng 4/ 2002) do
cán bộ nhập khẩu phòng xuất nhập khẩu của Công ty thực hiện nhưng đến
tháng 4/ 2002 xí nghiệp Sông Đà 12.6 tách ra khỏi Công ty trở thành một
12 12
đơn vị hạch toán độc lập, thì chức năng nhập khẩu của Công ty được
chuyển cho xí nghiệp Sông Đà 12.6 thực hiện.
Trong hoạt động nhập khẩu Công ty vừa đóng vai trò như là nhà
mua sắm tập trung (Công ty tiến hành nhập khẩu để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên của mình) vừa là đóng vai
trò nhà cung cấp hàng nhập khẩu cho các đơn vị khác trong và ngoài Tổng
Công ty.

206.692 172.543 219.500
(Nguồn: từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm nay và phương
hướng nhiệm vụ kế hoạch năm sau của Công ty 3 năm 2000, 2001, 2002,
Báo cáo thực hiện tài chính năm 2000, 2001, 2002 và báo cáo kết quả kinh
doanh năm 2002 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2003 của xí
nghiệp 12.6, từ phòng kế toán Công ty)
Nhìn vào bảng cho ta thấy kim ngạch nhập khẩu của Công ty khá ổn
định qua các năm.
Năm 2000: 3.040.467.000USD
Năm 2001: 3.381.754.000USD
Năm 2002: 3.744.657.000USD
Năm 2001 kim ngạch nhập khẩu tăng so với năm 2000 là 11,225%
tương ứng là 341.287 nghìn USD
Năm 2002 kim ngạch nhập khẩu giảm so với năm 2001 là 10,731%
tương ứng là 362.903 nghìn USD.
Hình 13 : Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu.
Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu qua các năm cũng biến động
không nhiều :
Năm 2000: 26.043.446 nghìn đồng.
Năm 2001: 29.056.817 nghìn đồng.
Năm 2002: 32.250.891 nghìn đồng.
14 14
Doanh thu hoạt động kinh doanh nhập khẩu năm 2001 tăng so với
năm 2001 là 11,571% tương ứng 3.013.371.000 đồng.
Doanh thu hoạt động kinh doanh nhập khẩu năm 2002 tăng so với
năm 2002 là 10,993% tương ứng 3.194.074.000 đồng.
Hình 14: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Mặc dù doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu qua các năm
không biến động mạnh nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập
khẩu lại biến động khá lớn:

15 15
Nhìn vào bảng ta thấy rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập
khẩu đóng góp vào lợi nhuận chung toàn Công ty qua các năm biến động
không nhiều, vì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu qua các năm
đều tăng nhưng tỷ trọng đóng góp vào doanh thu chung toàn Công ty lại
giảm vì tốc độ tăng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chung của Công ty
lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hình 16: Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đóng góp vào
lợi nhuận toàn Công ty năm 2000.
Hình 17 : Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đóng
góp vào lợi nhuận toàn Công ty năm 2001.
16 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status