MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CỤC PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP...........................................................................................................4
1. Lịch sử hình thành.....................................................................................4
1.1 Sự cần thiết..........................................................................................4
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Cục ...........................5
2. Chức năng, nhiệm vụ................................................................................5
2.1 Chức năng...........................................................................................6
2.2 Nhiệm vụ..............................................................................................6
3.1 Sơ đồ tổ chức.....................................................................................10
3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................10
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM QUA
CỦA CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP............................................16
I. Chủ trì soạn thảo các Văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình, Đề án,
Báo cáo........................................................................................................16
II. Phối hợp với các đơn vị xây dựng Văn bản quy phạm pháp luật, Chương
trình, Đề án..................................................................................................19
III. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp thi hành các văn
bản quy phạm pháp luật..............................................................................21
IV. Hoạt động hợp tác quốc tế....................................................................22
V. Hoạt động cung cấp thông tin doanh nghiệp..........................................26
VI. Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ THÀNH TỰU, HẠN CHẾ
VÀ NGUYÊN NHÂN. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI..............30
SV: Phạm Thanh Liêm
Báo cáo thực tập tổng hợp
I. Một số thành tựu......................................................................................30
II. Những mặt hạn chế và, nguyên nhân và kiến nghị.................................31
III. Nhiệm vụ trong thời gian tới.................................................................31
1. Lịch sử hình thành.
1.1 Sự cần thiết.
Cùng với sự phát triển của đất nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) đã có vai trò ngày càng quan trọng hơn đối với nền kinh tế của
Việt Nam. Các DNNVV với sự phát triển nhanh chóng đã đóng góp một phần
đáng kể vào GDP chung của cả nước, là bộ phận thu hút hàng ngàn người lao
động (phần lớn là lao động trình độ thấp), góp phần làm giảm thất nghiệp, xóa
đói giảm nghèo. Do vậy, phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng
trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước.
Từ sau khi Luật doanh nghiệp năm 2000 có hiệu lực, các DNNVV của
Việt Nam đã phát triển nhanh về mặt số lượng cũng như loại hình, thành
phần kinh tế tham gia. Xuất phát từ thực tế đặt ra, đòi hỏi phải có một cơ quan
đảm nhận vai trò quản lý các DNNVV, hướng dẫn cho các DNNVV các thủ
tục pháp lý cần thiết cũng như trợ giúp DNNVV trong quá trình kinh doanh.
Theo quy đinh tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ
giúp phát triển DNNVV, Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về chính sách, tổng hợp
các vấn đề liên quan đến công cuộc phát triển DNNVV trong cả nước. Đồng
thời, thành lập Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ASMED) trực
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
SV: Phạm Thanh Liêm 4
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Cục
Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ASMED)
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện điều phối
và thực thi chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Cục
Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời là thư ký của Hội đồng khuyến
1. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy định pháp luật, cơ
chế quản lý, chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, đăng ký kinh doanh, ưu đãi đầu tư để Bộ
trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo thẩm quyền.
2. Về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV):
a) Xây dựng định hướng, kế hoạch xúc tiến phát triển DNNVV; hướng
dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch và giải pháp trợ giúp phát triển
DNNVV trên địa bàn
b) Xây dựng và tổng hợp các chương trình trợ giúp của Nhà nước; điều
phối, hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện các chương trình trợ giúp
sau khi được duyệt.
c) Theo dõi tình hình thực hiện chính sách trợ giúp DNNVV ở các Bộ
ngành và địa phương. Định kỳ 6 tháng, tổng hợp báo cáo về tình hình phát
triển DNNVV và đề xuất giải pháp cần thiết để Bộ trưởng trình Chính phủ.
d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để cung cấp thông tin
cần thiết và xúc tiến trợ giúp DNNVV trong việc tư vấn kỹ thuật và tiếp cận
công nghệ, trang thiết bị mới, hướng dẫn đào tạo, vận hành, quản lý kỹ thuật
và quản lý doanh nghiệp thông qua các Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV.
SV: Phạm Thanh Liêm 6
Báo cáo thực tập tổng hợp
đ) Làm nhiệm vụ thư ký thường trực của Hội đồng Khuyến khích phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Về đăng ký kinh doanh:
a) Hướng dẫn nghiệp vụ và thủ tục về đăng ký kinh doanh, trình Bộ
trưởng ban hành theo thẩm quyền những văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ,
biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.
b) Quy định chế độ báo cáo và kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinh doanh của các doanh
nghiệp tại các địa phương trong phạm vi cả nước; phối hợp xử lý vi phạm,
vướng mắc trong việc thực hiện đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền của
luật và phân cấp của Bộ.
9. Thực hiện các nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
3. Cơ cấu tổ chức.
Theo Báo cáo tổng kết năm 2008 của Cục Phát triển Doanh nghiệp thì
nhân sự của Cục như sau:
Tại các đơn vị hành chính Cục hiện có 37 người, gồm 21 nữ và 16 nam.
So với chỉ tiều Bộ giao, Cục còn thiếu 16 người (theo Quyết định số 104/QĐ-
BKH ngày 2/2/2007 về việc giao chỉ tiêu biên chế các đơn vị quản lý nhà
nước thuộc Bộ, Cục Phát triển Doanh nghiệp được giao tổng số là 53 người).
Phần lớn cán bộ, công chức của Cục được đào tạo cơ bản, có trình độ tốt,
nhiệt tình trong công tác.
Tại các đơn vị sự nghiệp: Căn cứ theo Quyết định số 103/QĐ-BKH
ngày 2/2/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu lao
động cho các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ năm 2007, các Trung tâm
SV: Phạm Thanh Liêm 8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV được giao tổng số là 42 người, trong đó có 17 biên
chế và 25 lao động hợp đồng
- Tại Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV ở Hà Nội: Tính đến hết
tháng 12/2008, tổng số cán bộ, nhân viên của Trung tâm là 14, gồm 4 viên
chức và 10 lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Tại Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV ở Đà Nẵng: Tính đến
hết tháng 12/2008 số cán bộ, nhân viên là 09 người, gồm 3 viên chức và 6 lao
động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Tại Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV ở thành phố Hồ Chí
Minh: Tính đến hết tháng 12/2008 tổng số cán bộ, nhân viên là 9 người trong
đó cơ 4 viên chức và 5 lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà
nước
So với chỉ tiêu đựoc giao, các Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật còn thiếu 3
viên chức.
Phó Cục trưởng
Hồ Sỹ Hùng
Phó Cục trưởng
Nguyễn Trọng Hiệu
Phó cục trưởng
Nguyễn Quang Mạnh
Phòng
hợp tác
quốc tế
Phòng
sắp xếp
và đổi
mới
DNNN
Phòng
tổng hợp
và
Khuyến
khích
đầu tư
trong
nước
Phòng
xúc tiến
DNNVV
3 Trung
tâm
HTKT
DNNVV
VP
của Luật doanh nghiệp, các quy định về đa sở hữu...
+ Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình cổ phần
hóa tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 theo Quyết định
số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ; tham gia soạn
thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chuyển đổi công ty nhà nước
xang tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005.
SV: Phạm Thanh Liêm 11
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng Tổng hợp và Khuyến khích đầu tư trong nước: chịu trách nhiệm
quản lý các vấn đề chung của Cục và quản lý nhà nước về khuyến khích đầu
tư trong nước. Nhiệm vụ của phòng như sau:
+ Tổng hợp: lập dự thảo báo cáo năm, kế hoạch hành động cho Cục và
trợ giúp Cục trưởng với vai trò Thư ký của Hội đồng Khuyến khích phát triển
DNNVV và hợp tác với các đơn vị khác của Cục.
+ Khuyến khích đầu tư trong nước: theo dõi tình hình thực hiện và kết
quả thực hiện khuyến khích đầu tư trong nước, hơp tác với các địa phương và
bộ ngành liên quan để đưa ra các quy chế về thủ tục giải quyết, tư vấn để bổ
sung, chỉnh sửa luật và các quy định pháp lý.
- Phòng xúc tiến DNNN: thực hiện chức năng điều phối, chuẩn bị chính
sách và chương trình xúc tiến, phát triển DNNVV tại Việt Nam. Nhiệm vụ
của phòng như sau:
+ Đóng góp vào dự thảo cơ cấu chính sách và pháp lý liên quan đến
quá trình xúc tiến, phát triển DNNVV
+ Theo dõi tình hình thực hiện cơ chế, chính sách trợ giúp, phát triển
DNNVV tại cấp bộ, cấp ngành và cấp địa phương; đề xuất các ý kiến cần
thiết; xây dựng các kế hoạch và chiến lược thúc đẩy phát triển DNNVV.
+ Điều phối, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các chương trình trợ
giúp của Chính phủ đối với DNNVV.
+ Lập dự thảo và thực thi các kế hoạch xây dựng năng lực đội ngũ cán
bộ trong cơ cấu hỗ trợ DNNVV.
chức của Cục, tuyển dụng, đẩy mạnh hợp tác với các Sở KH-ĐT thực thi các
nhiệm vụ phát triển cơ cấu tổ chức Cục.
SV: Phạm Thanh Liêm 13