QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TR IỂN CỦA
Công ty
Mai Động
1. Sự ra đời :
Công ty Mai Động t iền thân là xưở ng liên cơ khí số I đượ c
thành lập thành lập theo quyết định cuả uỷ ban hành chính thành
phố Hà nội ngày 20 tháng 06 nă m 1960 được tập hợp lại từ 11
xưởng công tư hợp doanh nằm dải rác trên địa bàn thành phố.
Xưởng Tống Tài Lon g, Xưởng Mỹ Thịnh, Xưởng Thông Phát Ly,
Xưởng Phương Thành , Xưởng Đại La - Kim Mã ... Sau đó được
bổ xung mộ t số công nhân đúc của sở máy nhà nước, của Xưởng
Thiên Thành - Hoa khắ c ... đóng tại số 310 Phố Minh Khai,
Quận Hai Bà Trưng, phí a Nam Thành phố Hà Nội, với diệ n tích
mặt bằng hơn 2 ha.
Ban đầu , khi mới bướ c vào sản xuất , liên xưởng cơ khí số
I chỉ làm một số mặt hàng đơn giản nhỏ bé, sử a chữ a cơ khí, đúc
Kiềng, chả o, lưỡi cày 5, cuốc, xẻng, nồi gang, ống gang F4 ...
và các mặt hàng phục vụ cho sản xuấ t nông nghiệp ở miền Bắc
nước ta. Vớ i 17 đầu máy công cụ chủ yếu đều từ các xuởng côn g
tư hợp doanh đ ã cũ, mộ t lò chỉ nấu gang, số lượng công nhân
gần 100 người, trình độ sản xuất và quản lý còn non yếu nên
hoạt động của liên xuở ng còn rất khó khă n , côn g nhân phải làm
việc ngoài trời và toàn bộ xưởng lúc này chưa có kỹ sư. Từ năm
1961, Liên xưở ng cơ khí số I bắt đầu n ghiên cứu sản xu ất mộ t
số loại máy đòi hỏi trình độ kỹ thuật phức tạp như: Máy búa
nhíp( 1961), máy tiện T 8(1962), máy búa hơi 5 Kg. Đây chính là
các loại máy công cụ đầu tiên do ngành công nghiệ p cơ khí, Hà
Nội sản xuất tạo tiền đề cho dòn g sản phẩm truyề n thố ng là máy
rèn, máy rập, máy ép củ a Công ty n gày nay . Đến nă m 1964 Liên
xưởng được uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội cho phép đổi
tên thành Xí Nghiệ p cơ khí Ma i Động. Năm 1969, dưới sự chỉ
máy chỉ sả n xuất theo mệ nh lệnh, sản phẩm làm ra chủ yếu theo
kế hoạch do trên giao xuố ng, việc tiêu thụ sả n phẩm được bao
tiêu hoàn toàn. Vớ i đội ngũ công nhân kỹ sư có tay nghề thành
thạo, công ty đã đạt đượ c nhiều thành tựu trong sản xuấ t thể
hiện qua sự ra đời của mộ t loạt các loại sản phẩm tươn g đối
hiện đại vào thời điể m lúc bấy giờ như: Máy ép song động
( 1976), Máy ép thuỷ lực( 1986)..... và đóng góp một phần đ áng
kể vào ngân sách nhà nước.
Bắ t đầu từ những năm đầu củ a thập niên 90, cùng với sự
chuyển đổi cơ chế quản lý từ bao cấp san g cơ chế thị trường
theo định hướn g XHCN của sự quả n lý của nhà nước các doanh
nghiệp được nhà nước giao vố n tự hạch toán kinh doanh , lấy
thu bù chi trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn, được tự chủ
tr ong mọi hoạt độ ng sản xuất kinh doanh. Cũng như các doanh
nghiệp nhà nước khác, công ty cũ ng gặ p rấ t nhiều khó khăn, sản
phẩm bị ứ đọ ng không tiêu thụ được. Bên cạnh đó , sự cạnh
tr anh gay gắt của hàng ngoại nhập với công nghệ sản xuất hiệ n
đạ i hơn, đặc biệt là các sản phẩm cù ng loại của Trun g Quốc vớ i
mâũ mã hì nh thức gọn, đẹp, giá bán lại thấp khiế n cho sản phẩm
củ a công ty nói riêng và của cả ngành cơ khí Việt Nam nói
chung gặp rất nhiều khó khăn, phần lớn lao động của công ty
không có việ c làm , sản xu ất cầm chừng, tình trạ ng nợ lương
kéo dài và công ty đứng trước bờ vực phá sản. Trước tình hình
đó lãnh đạo công ty cùng với các phòng ban chức năng đã chủ
trương đ i sâu nghiên cứu thị trường đổ i mới sản xu ất nhằm tìm
ra lối thoát cho công ty. Trướ c mắt, công ty sản xuấ t những mặ t
hàng mớ i dựa trên công nghệ hiện có như van xuấ t khẩ u, bơm
2K6, bơm l ắc VN6 để phục vụ cho chương trình cấp thoát nước
nông thôn, dây truyền xẻ đá, máy đùn gạ ch và đặc biệt là các
loại ố ng lắp gioăng cao su. Bên cạ nh đó, công ty rất chú trọng
- Đúc ống nước và gia công các chi tiết máy bằng ki m loại
đen và kim loại màu.
- Sản xu ất kinh doanh thiết bị máy cơ khí và các loại ống
gang, phụ kiện ống nước, các loại bơ m nước, lắp máy móc thiết
bị.
- Chu yển giao công nghệ, thiết bị đúc ống nước bằng gang
cho các đơn vị kinh tế trong nước có nhu cầu .
- Li ên doanh với các đơn vị ki nh tế trong và n goài nước
nhận đại lý, ký gửi, mở cửa hàng giớ i thiệu sản phẩm của công
ty. Xuất khẩu sản phẩ m của công ty.
- Thực hiện đầy đủ các biệ n pháp bảo vệ môi trường.
3. Các hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế :
Với chức năng, nhiệm vụ củ a công ty. Nguồn n gu yên l iệu
chính dùng trong sản xuất sản phẩm của côn g ty chủ yếu là
gang, các hợp chất củ a Fe: Fe-Si, Fe- P. Do vậ y đối tác đầu vào
củ a công ty là các công ty sả n xuấ t gan g, thép : Công ty gang
thép Cao bằ n g và nhập nguyên liệu gan g từ Trung Quốc. Công
ty duy trì mối quan hệ hợp t ác cù ng có lợi đối với đối tác cung
cấp ngu yên liệu cho sản xuất. Thẳ n g thắ n trao đổi vớ i đối tác
đầu vào nhữ ng vấn đề hai bên cần giải quyết tạo điều kiện tố t
nhất để sản xuất sản phẩ m có chấ t lượng cao, ngày càng ổn
đị nh.
* K hác h hàn g mụ c t i ê u
Sản phẩ m của doanh nghi ệp là sản xuất tư liệu sản xuất. Vì
vậy, khách hàng của doanh nghiệp là tập hợp nhữn g cá nhân, tổ
chức mu a hàng hoá và dịch vụ để sử dụng vào việ c sản xuất ra
những thứ hàng hoá hay dịch vụ khác để bán, cho thuê hay cung
ứng cho những ngườ i tiêu dùng khác. Hiệ n nay, trong cả nư ớc
có 3 nhà máy lớn sản xu ất kinh doanh các sản phẩm tương tự
nhau về ống nước. Nhà máy Đại Việt ở Sài Gòn, Nhà máy Tân