Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông của việt nam - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------

NGUYỄN THỊ THUẬN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
GIAO THƠNG CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN

HÀ NỘI - NĂM 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------

NGUYỄN THỊ THUẬN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
GIAO THƠNG CỦA VIỆT NAM

Chun ngành: Kế tốn (Kế tốn, kiểm tốn và phân tích)
Mã số: 9340301

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

nghiêm túc và nỗ lực không ngừng của tác giả sau thời gian học tập, nghiên cứu tại
trường Kinh tế quốc dân. Tác giả được tiếp cận với những kiến thức mới và được trang
bị các công cụ, phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên sâu, nghiên cứu sinh đã
hoàn thành luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích.
Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế
quốc dân, Viện đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Viện Kế tốn – Kiểm tốn đã ln
tận tình hỗ trợ nghiên cứu sinh suốt thời gian học tập và làm luận án.
Đặc biệt, nghiên cứu sinh vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn TS. Tạ Quang
Bình và TS. Nguyễn Hữu Đồng, thầy đã giúp nghiên cứu sinh có định hướng nghiên cứu
rõ ràng và tư duy khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án. Đồng thời,
nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS. TS Phạm Đức Cường đã ln tận tình chỉ
bảo những đóng góp vơ cùng q báu luận án của mình.
Nghiên cứu sinh xin cảm ơn đến Lãnh đạo nhà trường, Khoa Kinh tế vận tải
trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải và các đồng nghiệp, bạn bè động viên,
chia sẻ, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả chuyên tâm thực hiện luận án.
Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của tổng cục
thống kê đã cung cấp số liệu quan trọng để hoàn thành luận án. Đồng thời, chân thành
cảm ơn lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng của Việt Nam đã
nhiệt tình trả lời các phiếu điều tra, cung cấp thơng tin hữu ích giúp nghiên cứu sinh
hồn thành luận án.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình đã ln bên cạnh
động viên, giúp đỡ, hỗ trợ những lúc nghiên cứu sinh khó khăn nhất trong suốt q
trình nghiên cứu và hồn thành luận án.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2021

Nghiên cứu sinh

kế tốn ....................................................................................................................12
2.1.4. Chất lượng hệ thống thơng tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 17
2.1.5. Đánh giá những nghiên cứu đã được công bố về chất lượng hệ thống thơng
tin kế tốn ...............................................................................................................20
2.1.6. Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................21
2.2. Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................22
2.2.1. Hệ thống thơng tin........................................................................................22
2.2.2 Hệ thống thơng tin kế tốn ............................................................................24


iv

2.2.3. Chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn .........................................................29
2.2.4. Các lý thuyết nền tảng ..................................................................................36
2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn.............41
TĨM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................48
3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu .........................................................................48
3.2. Xây dựng mơ hình nghiên cứu.........................................................................50
3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính.................................................................53
3.3.1. Phương pháp suy diễn ..................................................................................54
3.3.2. Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia ......................................................54
3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng..............................................................68
3.4.1. Thiết kế bảng hỏi..........................................................................................68
3.4.2. Phương pháp lựa chọn mẫu ..........................................................................70
3.4.3. Quá trình thu thập dữ liệu ............................................................................72
3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................73
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..............................................................................................77
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................78
4.1. Tổng quan chung về các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng của

5.2. Các khuyến nghị đưa ra nhằm nâng cao chất lượng hệ thống thơng tin kế
tốn và hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng
của Việt Nam ..........................................................................................................117
5.2.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin ...............................................117
5.2.2. Xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp ...............................................119
5.2.3. Quan tâm đến công tác huấn luyện và đào tạo nhân viên doanh nghiệp ...119
5.2.4. Đẩy mạnh cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp .....................120
5.2.5. Thúc đẩy sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao ..............................................121
5.2.6. Nâng cao kiến thức của người quản lý vận dụng khi vận dụng hệ thống
thơng tin kế tốn ...................................................................................................122
5.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................................123
5.3.1. Đối với cơ quan Nhà nước .........................................................................123
5.3.2. Đối với các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng .......................123
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................125
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................................127
KẾT LUẬN ................................................................................................................128
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ...................129
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................129
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................130


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CFA

Phân tích nhân tố khẳng định

CNTT


SEM

Phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính

XDCTGT

Xây dựng cơng trình giao thông


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá của chất lượng HTTTKT............................................................. 31
Bảng 3.1. Giải thích và mơ tả các biến trong mơ hình ............................................................. 52
Bảng 3.2. Tổng hợp các thang đo của các nghiên cứu trước ................................................. 155
Bảng 3.3. Đối tượng tham gia phỏng vấn chuyên gia .............................................................. 56
Bảng 3.4. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT.................................. 58
Bảng 3.5. Quy mô khảo sát theo lĩnh vực xây dựng cơng trình giao thơng ........................... 71
Bảng 3.6. Tổng hợp q trình thu thập số liệu chính thức ....................................................... 73
Bảng 4.1. Giá trị trung bình của các biến chính ........................................................................ 84
Bảng 4.2. Chất lượng hệ thống thơng tin kế toán (N=50) ........................................................ 85
Bảng 4.3. Sự tác động yếu tố Công nghệ thông tin (N=50) ..................................................... 86
Bảng 4.4. Sự tác động yếu tố Văn hóa doanh nghiệp (N=50) ................................................. 86
Bảng 4.5. Sự tác động yếu tố Huấn luyện và đào tạo nhân viên DN (N=50) ........................ 87
Bảng 4.6. Sự tác động yếu tố Cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp (N=50) ..... 88
Bảng 4.7. Sự tác động yếu tố Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (N=50) .............................. 88
Bảng 4.8. Sự tác động yếu tố Kiến thức của người quản lý (N=50) ....................................... 89
Bảng 4.9 Sự tác động yếu tố Hiệu quả hoạt động của DN (N=50) ......................................... 89
Bảng 4.10. Kết quả phản hồi theo lĩnh vực xây dựng cơng trình giao thơng ......................... 91

Với sự phát triển của thị trường tài chính ở Việt Nam, để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro, thực tế ở các DN đã diễn ra ngày càng
nhiều các hoạt động đầu tư tài chính đan xen nhau. Gia tăng ứng dụng công nghệ
thông tin cùng với các tiến bộ của cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh mẽ
đến tồn bộ q trình thu thập, xử lý, trình bày, cơng bố và lưu trữ thơng tin kế tốn
tại các DN, trong đó có các DN xây dựng cơng trình giao thơng (XDCTGT) của Việt
Nam. Bên cạnh đó, sự phát triển của các DN nói chung và các DN XDCTGT nói riêng
có một ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế đất nước. Với việc
chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, các
doanh nghiệp XDCTGT từng bước hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới, hoạt
động của các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách thức do sự cạnh tranh
cùng sự biến động khó lường của thị trường.
Ngành XDCTGT cùng với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã có
những bước thay đổi mạnh mẽ trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, thể hiện những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực. Doanh nghiệp XDCTGT của
Việt Nam bao gồm nhiều thành phần, trong đó vừa có các Tổng cơng ty - cơng ty cổ
phần, cơng ty liên kết, vừa có các cơng ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư
nhân trải khắp trong cả nước. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tỷ lệ về quy mô DN
XDCTGT các năm từ 2017 đến 2019: tổng số lao động của các DN XDCTGT quy mô
vừa và lớn chiếm trên 70% tổng số lao động chung của ngành XDCTGT; các DN
XDCTGT có quy mơ vừa và lớn có số lượng chưa đến 25% tổng số DN XDCTGT
nhưng đóng góp khoảng 85-90% tổng doanh thu và 70% số lao động toàn ngành
XDCTGT. Hiện nay, các DN XDCTGT gần như cổ phần hóa hồn toàn, đang dần ổn
định, phát triển, tạo thương hiệu, khẳng định vị trí. Mơi trường cạnh tranh rõ rệt hiện
nay buộc các DN đang phát triển liên tục xem xét các chiến lược và điều chỉnh hoạt
động kinh doanh để thích ứng với điều kiện của thị trường tồn cầu hóa. Để hịa nhập
với những thay đổi nhanh chóng, các nhà quản lý DN cần nguồn thông tin chất lượng
để hỗ trợ các quyết định hàng ngày. Với vai trò cơ sở quản lý tài chính doanh nghiệp,
việc nghiên cứu hệ thống thơng tin kế tốn (HTTTKT) là vơ cùng quan trọng, nó giúp
cho nhà quản lý điều hành hoạt động của DN với hiệu quả cao. Đặc thù DN XDCTGT

trùng lắp, các phương pháp kỹ thuật vận dụng còn đơn giản, chưa chú ý đến khai thác,
sử dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại, vẫn cịn sử dụng excel trong
q trình xử lý kế tốn, thiếu sự kết nối, tính ổn định, định hướng giữa thông tin phục
vụ quản lý, điều hành với nhu cầu thông tin cho thực hiện các chức năng quản trị của
nhà quản lý trong DN. Hiện nay nhân viên trong một số các DN XDCTGT chưa được
định kỳ huấn luyện đào tạo, phần mềm kế toán, hệ thống máy tính kết nối khơng ổn
định, văn hóa DN xây dựng không đồng đều, hỗ trợ đầu tư công nghệ phần mềm hay
tuyển chọn kế toán viên của ban quản lý chưa theo đúng năng lực. Qua đó, tầm quan
trọng của việc nghiên cứu chất lượng HTTTKT ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong các tổ chức. Các DN sẽ mất đi cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh khi họ cung
cấp HTTTKT kém chất lượng, điều này dẫn đến hệ lụy là sẽ làm cho những người sử


3

dụng đưa ra những phán đốn hoặc dự báo thơng tin bị sai lệch (Hagg và cộng sự,
2008). Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT giúp cho các
tổ chức, các nhà quản lý thấy được những tác động của hệ thống này đến công tác
quản lý, từ đó đưa ra các khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng HTTTKT tại các
DN XDCTGT.
Mặc dù tại Việt Nam, các văn bản pháp quy, giám sát của Nhà nước khá đầy
đủ về kế toán như: Luật kế toán sửa đổi 2015, hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán
hướng dẫn thực hiện cho các DN. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện của hầu hết các
DN, đặc biệt DN XDCTGTVT vận dụng các hệ thống văn bản pháp quy chưa đầy đủ,
trình độ đội ngũ nhân viên kế tốn cịn hạn chế, minh bạch thơng tin kế tốn trên các
báo cáo tài chính cịn thấp, làm ảnh hưởng đến lợi ích của các nhà đầu tư, việc giám
sát của các cơ quan Nhà nước trở nên khó khăn hơn. Gần đây, các hướng nghiên cứu
chất lượng HTTTKT đã nhận được nhiều sự chú ý của tác giả trên thế giới và Việt
Nam. Đầu thế kỷ 20 những vụ bê bối của các doanh nghiệp nổi tiếng, tiêu biểu như
CTCP Viglacera Từ Sơn, CPCP Bạch Tuyết, CTCP Bibica, WorldCom, Enron,

hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế tốn tại các doanh nghiệp xây dựng
cơng trình giao thơng của Việt Nam” là một trong những đề tài có ý nghĩa khoa học
cả về lý luận và thực tiễn tại các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng ở Việt
Nam hiện nay.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn mục tiêu tổng quát của luận án là thực hiện nghiên cứu
nhằm làm rõ sự tác động các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT để qua đó
đưa ra các khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT tại các DN
XDCTGT của Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác định mục tiêu cụ thể
như sau:
- Phân tích thực trạng chất lượng HTTTKT tại các DN XDCTGT của Việt Nam.
- Xây dựng mơ hình nghiên cứu phù hợp và kiểm định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố ảnh đến chất lượng HTTTKT tại các DN XDCTGT của Việt Nam.
- Xác định mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT với hiệu quả hoạt động tại
các DN XDCTGT của Việt Nam.
- Xác định một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT
tại các DN XDCTGT của Việt Nam.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể
như sau:
Câu hỏi 1: Chất lượng HTTTKT hiện nay tại các DN XDCTGT của Việt Nam
đang ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN
XDCTGT của Việt Nam?
Câu hỏi 3: Chất lượng HTTTKT có tác động đến hiệu quả hoạt động tại các DN
XDCTGT của Việt Nam không?



nhân tố chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ. Từ đó, đề xuất các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng HTTTKT và các nhân tố chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến
HQHĐ tại các DN XDCTGT của Việt Nam. Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia
bao gồm: các nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng của các doanh nghiệp, kiểm
tốn Nhà nước…có rất nhiều kinh nghiệm về kế tốn, những người quản lý am hiểu về
HTTTKT góp ý và hỗ trợ sắp xếp vào từng khái niệm nghiên cứu có liên quan, xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT, xây dựng, hoàn thiện thang đo


6

chất lượng HTTTKT, các nhân tố ảnh hưởng chất lượng HTTTKT và thang đo chất
lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án thực hiện điều tra khảo sát lấy ý
kiến về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng HTTTKT và chất lượng
HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ tại các DN XDCTGT ở Việt Nam thông qua bảng trả
lời câu hỏi của những người đang làm cơng tác kế tốn và quản lý tại DN. Áp dụng mơ
hình đã đề xuất và sử dụng SPSS22, AMOS22 để phân tích dữ liệu. Phương pháp này
giúp tác giả kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT,
HQHĐ của các DN hay khơng.

1.7. Đóng góp mới của luận án
* Đóng góp về mặt khoa học - Luận án làm rõ một số vấn đề sau:
- Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước và thông qua phỏng vấn các
chuyên gia, tác giả sẽ đưa ra phương pháp đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng HTTTKT, chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ tại các DN XDCTGT
ở Việt Nam.
- Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mơ hình phản ánh các nhân
tố đến chất lượng HTTTKT, chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ.
* Đóng góp về mặt thực tiễn - Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:

thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thực hiện nghiên cứu nhằm làm rõ sự tác
động các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN XDCTGT của Việt
Nam. Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận án đưa ra 4 câu hỏi nghiên cứu. Luận án tập
trung vào các doanh nghiệp có quy mô vừa đến lớn với lĩnh vực đặc thù XDCTGT của
Việt Nam. Kết cấu của luận án được chia thành 5 chương, đồng thời tác giả sử dụng kết
hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để phân tích.


9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
THƠNG TIN KẾ TỐN
2.1. Tổng quan nghiên cứu
2.1.1. Các nghiên cứu về hệ thống thơng tin kế tốn
Trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ 20 HTTTKT đã xuất hiện cho thấy sự
phong phú và đa dạng. Tính đến thời điểm những năm 70, nghiên cứu về HTTTKT tập
trung chủ yếu vào khía cạnh hệ thống, tìm kiếm các nền tảng lý thuyết cho việc thiết
kế HTTTKT như phân tích HTTTKT ở góc độ người sử dụng Marshall (1972). Cho
đến những năm 80, các nghiên cứu có xu hướng tập trung ở khía cạnh mối quan hệ
giữa HTTTKT và quản trị doanh nghiệp như một số tác giả Otley (1980), Gordon và
Narayanan (1984). Trong giai đoạn này sự kết hợp của các nghiên cứu về HTTT và kế
toán đã có những hình thành rõ nét hơn. Nghiên cứu của Chenhall và Morris (1986)
cho thấy tác động của cấu trúc tổ chức, môi trường tác động đến nhận thức về tính hữu
ích của HTTTKT quản trị; Kim và Lee (1986) nghiên cứu đã khẳng định vai trò của sự
tham gia của người sử dụng tác động đến việc sử dụng HTTTKT quản trị.
Đến những năm 90, các nghiên cứu về HTTTKT càng trở nên phong phú và đa
dạng cụ thể sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán và CNTT, hệ thống quản trị và các nguồn
lực trong DN ERP, nghiên cứu về hành vi kế toán. Nghiên cứu trong giai đoạn này cho
thấy vai trò của HTTTKT trong hỗ trợ quản trị DN khi khủng hoảng tài chính

lý, mặc dù có những quy mơ và mức độ khác nhau nhưng cơ bản đã đáp ứng được nhu
cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau trong và ngồi doanh nghiệp và cho quản
trị nội bộ cơng ty. Việc thực hiện tổ chức cơng tác kế tốn và HTTTKT ở các doanh
nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế như: thực hiện cơng tác kế tốn cịn sơ sài, lạc
hậu, nhiều nội dung trùng lắp, các phương pháp kỹ thuật vận dụng còn đơn giản. Các
DN chưa chú ý đến khai thác, sử dụng các phương tiện, kỹ thuật xử lý thông tin hiện
đại. Hiện nay chủ yếu các DN Việt Nam vẫn sử dụng Excel và phần mềm kế tốn
trong q trình xử lý kế tốn, tổ chức cơng tác kế tốn thiếu sự kết nối, tính ổn định,
định hướng giữa thông tin phục vụ quản lý, điều hành. Với nghiên cứu trên, chúng ta
cũng chỉ thấy được thực trạng HTTTKT, xây dựng HTTTKT tại các doanh nghiệp trên
thế giới và Việt Nam, chưa thấy được chất lượng của HTTTKT và tác động của chất
lượng HTTTKT đến HQHĐ trong các DN.

2.1.2. Các nghiên cứu về chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm để đo lường chất lượng
HTTTKT. Mục tiêu để đo lường chất lượng HTTTKT được phân tích bởi Gelinas và
cộng sự (2012) bao gồm sự phù hợp, tính kịp thời, tính chính xác và đầy đủ. Đứng trên
góc độ khách quan, đó là sự liên quan nếu thơng tin có khả năng làm thay đổi tình
huống ra quyết định bằng cách giảm bớt sự không chắc chắn hoặc nâng cao kiến thức
về từng quyết định cụ thể. Thơng tin khi khơng cung cấp kịp thời có thể làm cho thơng
tin đó khơng cịn giá trị (Gelinas và cộng sự, 2012). Các nghiên cứu đánh giá chất
lượng HTTTKT và xác định các thuộc tính chất lượng HTTT là chìa khóa để đo lường
các chỉ số chất lượng của HTTTKT. Chất lượng của HTTTKT được sử dụng để lập kế


11

hoạch, thực hiện, ghi lại, giám sát và kiểm soát tình hình tài chính và các giao dịch kế
tốn. Quan điểm chất lượng trong HTTTKT đó là một HTTTKT tin cậy sẽ tạo ra thơng
tin có chất lượng (Rommey và Steinbart, 2012). Thảo luận về mơ hình đo lường chất

trợ thơng tin chính xác và đáng tin cậy; (10) Hệ thống có thể dễ dàng điều chỉnh theo
nhu cầu phát triển thông tin hiện tại hoặc trong tương lai. Cùng thời điểm, Omran


12

(2017) đã xác định bảy khía cạnh về chất lượng HTTTKT trong nghiên cứu bao gồm:
tính chính xác, khả năng kiểm tốn, tính phù hợp, tính bảo mật, tính kịp thời, tính linh
hoạt và sự hài lịng của người sử dụng.
Dựa trên nghiên cứu của Sajady và cộng sự (2008), Vũ Thị Thanh Bình (2018)
đã đo lường chất lượng HTTTKT với 5 câu hỏi thiết kế sử dụng thang đo Likert 5
điểm: (1) Cải thiện chất lượng của hệ thống báo cáo tài chính; (2) cung cấp thơng tin
trợ giúp ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh; (3) hỗ trợ hệ thống kiểm soát nội
bộ hiệu quả hơn; (4) giúp cải tiến quá trình đánh giá hiệu quả làm việc; (5) giúp thực
hiện các nghiệp vụ kế toán thuận tiện. Gần đây nhất, Susanto và cộng sự (2019) đo
lường chất lượng HTTTKT bao gồm: (1) Tích hợp giữa các thành phần của hệ thống
với hệ thống; (2) Tính tích hợp giữa hệ thống với mơi trường làm việc; (3) Thể hiện
được chính xác chức năng của HTTTKT từ khâu nhập dữ liệu, xử lý đến cung cấp
thông tin kế toán; (4) Bảo mật HTTTKT từ khâu nhập dữ liệu, xử lý đến cung cấp
thơng tin kế tốn; (5) Khả năng của hệ thống thích ứng với các nhu cầu khác nhau của
người dùng; (6) Khả năng của hệ thống thích ứng với điều kiện hoặc mơi trường thay
đổi; (7) Dễ sử dụng; (8) Dễ học hỏi (Dễ tìm hiểu). Dựa trên quan điểm của Al-Ibbini
(2017), Đoàn Thị Chuyên (2020) đo lường chất lượng HTTTKT bao gồm: (1) Sự
chính xác; (2) Khả năng kiểm toán; (3) Sự phù hợp; (4) Tính bảo mật; (5) Tính kịp
thời; (6) Tính linh hoạt; (7) Sự hài lòng của người sử dụng.

2.1.3. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thơng tin
kế tốn
Ngày nay, chất lượng HTTTKT đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của các
tác giả, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Kế thừa mơ hình của hai nhà nghiên

lượng được thực hiện tại 55 trường đại học ở thành phố Bandung. Dữ liệu được sử
dụng trong nghiên cứu này bằng cách thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi. Người
trả lời của nghiên cứu này là người sử dụng HTTTKT. Phương pháp được sử dụng là
PLS 2.0. Kết luận của nghiên cứu chỉ ra Sự tham gia của người sử dụng có ảnh hưởng
tích cực đến chất lượng HTTTKT. Trong một nghiên cứu khác, Meiryani (2014) dựa
các nghiên cứu đi trước như Susanto (2009), Hall (2011), Pornpandejwittaja and Pairat
(2012) kết hợp với các cơ sở lý thuyết về ban quản lý cấp cao và vai trò của ban quản
lý cấp cao đối với chất lượng HTTTKT đã xác định nhân tố Sự hỗ trợ của ban quản lý
cấp cao ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT. Nghiên cứu phân tích bằng thống kê mơ
tả, kết quả chỉ ra Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao có ảnh hưởng tích cực đến chất
lượng HTTTKT. Đến năm 2015, Meiryani tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng chiến lược
kinh doanh đến chất lượng HTTTKT. Tuy nhiên đây là một nghiên cứu lý thuyết về
vai trò của chiến lược kinh doanh đối với chất lượng của HTTTKT. Dựa vào nghiên
cứu năm 2014 của mình, tác giả kết luận chiến lược kinh doanh giúp cải thiện chất
lượng của HTTTKT. Như vậy các nghiên cứu của Meiryani đều kiểm định duy nhất
một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT và mang tính chất nghiên cứu định
tính là chủ yếu.
Tại Indonexia, Nusa (2015) và Wisna (2015) đều kiểm định nhân tố Văn hóa
doanh nghiệp đến chất lượng HTTTKT. Wisna (2015) sử dụng phương pháp khảo sát


14

sau đó phát bảng câu hỏi với đơn vị phân tích trong nghiên cứu là nhân viên kế tốn và
giám đốc của 75 trường cao đẳng Indonexia. Trong nghiên cứu của Nusa (2015) thì
thu thập bảng hỏi từ các nhân viên kế tốn, trưởng phịng, phó hiệu trưởng của 45
trường đại học ở Indonexia. Cả hai tác giả đều phân tích dữ liệu bằng phương pháp
phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và chỉ ra rằng Văn
hóa DN có ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của
Nusa còn chỉ ra rằng nhân tố Cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng

15

và nâng cấp định kỳ để hưởng tối đa lợi ích của nó. Mặc dù tác giả đã xây dựng các
thang đo đối với biến độc lập phần mềm kế toán, kiểm định và đưa ra kết luận, tuy
nhiên nghiên cứu mới dừng ở một nhân tố có tác động tới chất lượng HTTTKT.
Nhằm xem xét mối quan hệ tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ và CNTT
đến chất lượng HTTTKT, Nguyễn Hữu Bình (2016) dựa trên nghiên cứu của Gable và
cộng sự (2008) đã khảo sát thu thập từ 193 nhân viên kế toán, các nhà quản lý, những
nhân viên vận hành và quản trị HTTT ở các DN có ứng dụng CNTT trong cơng tác kế
tốn tại thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2014. Tác giả sử dụng hệ số Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA; phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy, chất lượng HTTTKT chịu ảnh
hưởng bởi sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như mức độ ứng dụng
CNTT trong cơng tác kế tốn. Kết quả này giúp các nhà quản lý có cơ sở để xây dựng
một HTTTKT có chất lượng đảm bảo việc cung cấp thơng tin kế tốn có chất lượng
cho người dùng, đặc biệt là trong môi trường CNTT. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu
còn hạn chế chỉ giới hạn ở thành phố Hồ Chí Minh và kiểm định, đo lường 2 nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT. Cùng bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam, Lê Mộng
Huyền và Trần Quốc Bảo (2017) dựa trên nghiên cứu của Doll and Torkzateh (1988),
Thong (1999), Ismail and Malcolm (2007) và Ismail (2009) đã kiểm định 3 nhân tố:
Kiến thức của người quản lý, Sự tham gia của người quản lý, Sự hỗ trợ của ban quản
lý cấp cao với bảng câu hỏi thiết kế sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Kết quả thu về
được 186 bảng, sau khi kiểm tra có 169 bảng hợp lệ được sử dụng để nhập liệu. Sau
khi mã hóa và làm sạch dữ liệu, nhóm tác giả đã thực hiện các bước phân tích trên
phần mềm SPSS20 như sau: đánh giá độ tin cậy thang đo Crobach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu
cho thấy cả ba yếu tố kiến thức, sự tham gia và sự hỗ trợ của chủ sở hữu/nhà quản lý
đều có ảnh hưởng đến hiệu quả của HTTTKT.
Nghiên cứu Mona và Anik (2017) nhằm kiểm tra ảnh hưởng của một số yếu tố
Sự tham gia của người sử dụng vào quá trình phát triển HTTTKT, Huấn luyện và đào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status