TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
VINACONEX
I – MỘT SỐ NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Năng lực công nghệ, nhân lực, thiết bị sử dụng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh:
So với nhiều Tổng công ty, nhiều đơn vị khác trong ngành, Tổng công ty
VINACONEX ra đời muộn, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn liếng ban đầu đều
không được Nhà nược cấp. Đi lên từ hai bàn tay trắng nhưng với sự nỗ lực, cố
gắng cùng với sự sáng tạo, năng động của cán bộ, công nhân trong công ty cho dến
nay, Tổng công ty đã có đầy đủ khả năng cạnh tranh, có đầy đủ năng lực cả về mặt
thiết bị, côn nghệ và nguòn nhân lực có trình độ cao để thi công các công trình lớn,
hiện đại. Tổng công ty ra sức phát huy nội lực, đó là sức mạnh của đội ngũ cán bộ
công nhân đã được rèn luyện thử thách trong thi công các công trình trong và ngoài
nước và các công trình của liên doanh, xây dựng đơn vị trưởng thành toàn diện đủ
sức tham gia đấu thầu thi công những công trình xây dựng quy mô lớn trong phạm
vi cả nước.
Để có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng, Tổng công ty đã tăng cường mua
sắm trang thiết bị, máy móc tiên tiến, đặc chưng phục vụ kịp thời cho thi công xây
lắp, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đủ mạnh để chủ động trong thi công như: các
trạm trộn bê tông thương phẩm đồng bộ (với máy bơm, xe vận chuyển bê tông ),
máy khoan cọc nhồi, máy đóng cọc, các loại cần trục tháp, cần trục bánh xích,
bánh lốp, máy đào, ủi, xúc lật, vách khuân. giàn giáo kim loại tiêu chuẩn hoá…
Củng cố và đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, công xưởng hoá việc gia công chế tạo
và lắp đặt kết cấu thép, kết cấu bê tông cốt thép, liên doanh liên kết với các tổ chức
kinh tế, khoa học kỹ thuật nước ngoài, ứng dụng các đề án khoa học vào sản xuất
công nghiệp và xây lắp.
Đặc biệt từ khi có nghị định 90/TTg của Chính phủ, một số công ty thuộc bộ
chuyển sang trực thuộc Tổng công ty, các công ty mới về cùng các công ty cũ
trong Tổng đã thống nhất, kết hợp bổ xung và điều chỉnh cho nhau, tạo nên những
đơn vị những lực lượng xây lắp đủ mạnh về trang thiết bị, có chuyên môn cao, nắm
được công nghệ mới. Một số công ty vẫn tiếp tục giữ vững truyền thống là công ty
của Australia ở Hồng Kông.
Các công tykliên doanh Vinata, Vinaleighton là những liên doanh với nước
ngoài đầu tiên của ngành xây dựng Việt Nam đã phát huy được hiệu quả. Trong5
năm công ty liên doanh Vinata đã đạt doanh thu 665 tỷ đồng, nộp ngân sách 34.5
tỷ mang lại lợi nhuận 32.5 tỷ đồng.
Ngoài hai công ty liên doanh về xây lắp, Tổng công ty luôn tìm kiếm các
dạng hợp tác phong phú khác. Hợp doanh TV16 J/0 ra đời vào năm 1993 là liên
doanh giữa Vinaconex-Taisei và công ty 16 Hải Phòng nay là Tổng công ty xây
dựng Bạch Đằng, xây dựng nhà máy Chinfon Hải Phòng. Thông qua hoạt động
của các liên doanh và hợp doanh, Tổng công ty đã gửi đi đào tạo và đào tạo tại
chỗ một số kỹ sư, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật, học tập được phương
pháp quản lý, quy trình công nghệ của các công ty bạn, qua đó tranh thủ giúp đỡ
họ về phương thức quản lý, về áp dụng công nghệ mới; cử cán bộ làm việc với họ
để được huán luyện, đào tạo về quản lý, chỉ đạo thi công lập dự toán, lập hợp
đồng, chuẩn bị về hồ sơ đấu thầu và đào tạo công nhân có trình độ cao, thông qua
các hình thức hợp tác quốc tế và hoạt dộng liên kết trong nước.
Một trong những yếu tố tạo nên thành công của VINACONEX trong lĩnh vực
xây lắp là việc mạnh dạn, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào thi
công các công trình như: công nghệ trượt ứng dụng trong xây dựng công nghiệp và
dân dụng cao tầng và VINACONEX đã được cấp bằng sáng chế độc quyền về
công nghệ này tại Việt Nam, công nghệ đúc hẫng thi công cầu, công nghệ bê tông
dự ứng lực (đề án chế tạo dầm, xà và vỉ kèo bằng phương thức dự ứng lực với Bỉ,
dự án ODA dầm bê tông cốt thép dự ứng lực với Pháp, kéo căng cốt thép ứng dựng
trong công nghệ trượt Silo và ống khói, đề án hợp tác với Pháp và Trung Quốc taị
nhà máy xi măng Bút Sơn); sơn chống thấm KOVA by MOR-WEAR áp dụng
công nghệ Mỹ, lắp đặt thang máy, hệ thống điều hoà không khí, công nghệ tự động
hoá đã mang lại kết quả khích lệ, các kết quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên đều
gắn với sự hợp tác có hiệu quả với các Viện khoa học trong, ngoài Bộ, các trường
Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đại Học Giao Thông…
Hơn 15 năm qua, từ giai đoạn đầu khi phải rút toàn bộ lực lượng cán bộ
Nguồn tài sản vốn của doanh nghiệp tuy giảm về mặt tương đối (6% năm 2003 so
với 8% năm 2001) nhưng lại tăng đáng kể về mặt tuyệt đối (328.806tr năm 2003 so
với 137.044tr năm 2001). Có được kết quả này là do hoạt động kinh doanh của
tổng công ty ngày càng có hiệu quả. Hoạt động liên doanh góp vốn cùng hợp tác
đầu tư nước ngoài chưa được phát triển (tỷ lệ 0% tổng nguồn vốn).
2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất qua một số năm.
Giá trị sản lượng :
Năm 2001 là :2.979.900(triệu đ)
Năm 2002 là: 3.507.743(triệu đ)
Năm 2003 là :4.458.300(triệu đ)
Trong đó :Nguồn vồn được phân bổ cho các lĩnh vực kinh doanh được thể hiện
như trong bảng sau:
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
số tuyệt đối % số tuyệt đối % số tuyệt đối %
Sản lợng xây lắp 1638945 55% 2174800,7 62% 2541231 57%
Giá trị sxcn, vlxd 59598 2% 35077,43 1% 312081 7%
Giá trị sx, kinh doanh khác 148995 5% 105232,29 3% 579579 13%
Tổng kinh nghạch XNK 1132362 38% 1192632,6 34% 1025409 23%
Tổng sản lợng 2979900 100% 3507743 100% 4458300 100%
Đơn vị :Trđ
Bảng 2 :Tình hình chuyển dịch cơ cấu trong 3 năm 2001-2003
Nguồn :Tổng công ty vinaconex
Từ các số liệu trên cho ta thấy: hoạt động sản xuất xây lắp chiếm tỷ trọng chính
trong các lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty. Cùng với sự đầu tư theo chiều sâu
máy móc thiết bị lĩnh vực này liên tục tăng (57% năm 2003 so với 55% năm 2001).
Đây cũng là một lĩnh vực đem lại doanh thu chính cho tổng công ty, giá trị sản
xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng 2% năm 2001 lên 7% năm
2003. Dự kiến đến năm 2010 tăng lên 25% (tương đương 150 USD theo tỷ giá hiện
tại). Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao tỷ trọng giá sản xuất công
813.059
248.235
648.099
447.134
1.780.000
70.100
982.145
262.469
814.443
569.743
1.948.000
70.000
1.258.255
381.282
1.039.135
705.514
2.321.000
74.500
1.598.945
532.000
1.219.307
786.307
2.709.000
75.000
1.907.789
634.000
1.328.126
801.243
3.188.000
133.920