(Luận văn thạc sĩ) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công tại công ty TNHH Đăng Mạnh - Pdf 75

LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi
phí thi cơng tại cơng ty TNHH Đăng Mạnh"
Tơi xin cam đoan luận văn nghiên cứu hoàn toàn do hoàn tôi làm. Các số liệu và kết
quả trong luận văn là hồn tồn trung thực. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Quang Hòa

i


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thiện luận văn đề tài “Đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả cơng tác quản lý chi phí thi cơng tại công ty TNHH Đăng Mạnh”, tác
giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của
các thầy, cơ giáo, đồng nghiệp và gia đình.
Với tất cả sự chân thành, tơi xin bày tỏ lời cảm ơn đến TS.Tạ Văn Phấn giáo viên
hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tơi hồn thành
luận văn này một cách tốt nhất.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong q trình học tập, nghiên
cứu và hồn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế khơng thể tránh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CƠNG XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH ............................................................................................................... 4
1.1. Chi phí thi cơng và quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình ........................ 4
1.1.1. Khái niệm về chi phí và quản lý chi phí trong DN xây dựng ......................... 4
1.1.2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng ............................................ 5
1.1.3. Chi phí thi cơng xây dựng cơng trình ............................................................. 8
1.1.4. Nội dung của cơng tác quản lý chi phí sản xuất trong thi cơng xây dựng ..... 9
1.1.5 Phương pháp quản lý chi phí thi công xây dựng ............................................. 9
1.1.6. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơng tác quản lý chi phí dự án ............... 11
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng
trình ............................................................................................................................ 12
1.2.1 . Con người .................................................................................................... 12
1.2.2 . Yếu tố nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc: ................................................... 14
1.2.3 . Nhân tố về giá cả thị trường:....................................................................... 15
1.3. Thực trạng cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình tại các doanh
nghiệp xây dựng ......................................................................................................... 14

iii


1.3.1. Thực trạng cơng tác quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn thi công của
các doanh nghiệp xây dựng .................................................................................... 14
1.3.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng ..... 15
1.4. Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí thi cơng xây dựng của doanh
nghiệp xây dựng ..................................................................................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG I. ........................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CƠNG XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH ................................................................................................ 21
2.1. Cơ sở pháp lý cho việc quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình ............... 21
2..1.1 Những văn bản pháp quy .............................................................................. 21

3.3.5. Giải pháp tăng năng suất lao động và dùng đòn bẩy kinh tế ....................... 66
3.3.6 Các giải pháp hỗ trợ khác ............................................................................. 67
Kết luận chương III ..................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 70
DANH MỤC THAM KHẢO ...................................................................................... 73

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Con người - yếu tố chủ chốt tới sự thành công của doanh nghiệp ................ 12
Hình 1.2 Vật liệu thi cơng là yếu tố quyết định đến chất lượng cơng trình ................. 13
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Đăng Mạnh..................................................... 41

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 - Q trình dự tốn ......................................................................................... 31
Bảng 2.2 - Quá trình lập kế hoạch chi phí .....................................................................33
Bảng 3.1- Các cơng trình chính Cơng ty đã và đang thi công trong những năm gần đây
.......................................................................................................................................43
Bảng 3.2 - Kết quả kinh doanh của công ty qua một số năm ........................................45
Bảng 3.3 - Biểu tổng hợp giá trúng thầu của gói thầu số 1 ...........................................48
Bảng 3.4 - Biểu chi tiết giá dự thầu gói thầu số 1 ( nền đường và mặt đường ) ...........48
Bảng 3.5 - Bảng tổng hợp quyết tốn cơng trình đường Văn Than .............................. 55
Bảng 3.6 - Bảng tổng hợp các đợt đã thanh tốn cơng trình TL 280 ............................ 55

vii


VL

Vật liệu

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn



Nghị định

CP

Chính Phủ

UBND

Ủy ban nhân dân



Quyết định

BXD

Bộ Xây Dựng

QH

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hiệu quả có tính khả thi, có cơ sở lý
luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng
cơng trình tại Cơng ty TNHH Đăng Mạnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí trong q trình thi cơng
xây dựng cơng trình tại Cơng ty TNHH Đăng Mạnh

1


b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về mặt không gian và nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý chi phí
thi cơng xây dựng cơng trình tại Cơng ty TNHH Đăng Mạnh.
- Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng quản
lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình của Cơng ty giai đoạn 2015 -2017 và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí cho giai đoạn tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc;
- Phương pháp thống kê, phân tích tính tốn, tổng hợp, so sánh;
- Phương pháp khảo sát thực tế;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;
- Và một số phương pháp kết hợp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài với những kết quả đạt được luận văn sẽ
góp phần hệ thống hố, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và cơng tác


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CƠNG XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH
1.1. Chi phí thi cơng và quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình
1.1.1. Khái niệm về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.1.1. Chi phí trong doanh nghiệp xây dựng [1]
Trong doanh nghiệp (DN) xây dựng cho rằng chi phí là biểu hiện bằng tiền của tổng
tồn bộ hao phí về lao động sống và vật hố mà DN đã bỏ ra để tiến hành sản xuất
(SX) kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí là các yếu tố làm giảm lợi ích
kinh tế của DN trong kỳ, biểu hiện bằng hình thức các khoản tiền chi ra hoặc giảm tài
sản, hoặc làm phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu nhưng
khơng liên quan đến các khoản rút vốn. Ngồi các chi phí phát sinh trong hoạt động
kinh doanh thơng thường, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, các khoản lỗ và thiệt hại từ
các hoạt động khác cũng được tính vào chi phí của DN.
Chi phí của DN xây dựng bao gồm nhiều loại nội dung cơng dụng và tính chất khác
nhau, do đó việc nhận diện và phân loại chi phí cho các mục đích khác nhau theo yêu
cầu quản trị DN là cơ sở của các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt
động kinh doanh của các DN xây dựng.
1.1.1.2. Quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
Sự nghiệp đổi mới ở đất nước ta hiện nay đã tạo ra những biến đổi to lớn trong mọi
lĩnh vực. Các DN tự chủ trong việc kinh doanh ,tự mình hạch tốn và chịu trách nhiệm
trước hoạt động SX kinh doanh của mình. Trước sự phát triển nhanh chóng như thế,
ngành XD cũng đang từng bước đổi mới, ngày càng có nhiều cơng trình XD mang tầm
vóc quốc tế. Trong nền kinh tế mới để có thể khẳng định vai trị của mình các DN đang
ngày một thay đổi để phù hợp với thời đại mới. Các DN xây dựng hiểu rẳng cơ chế thị
trường XD có tính cạnh tranh khắc nghiệt, yếu tố quan trọng nhất để họ tồn tại là chất
lượng cơng trình XD, thời hạn đưa cơng trình vào sử dụng và giá thành sản phẩm. Để
đạt được điều này thì các DN xây dựng phải làm sao để tạo ra được sản phẩm chất
lượng tốt, tiến độ thi cơng nhanh, chi phí sử dụng hợp lý đúng với thiết kế thi công.




những phân tích cụ thể về chi phí vật tư thực tế để có những kết luận cho việc lập dự
toán vật tư kỳ sau sát với thực tế hơn.
1.1.2.2 Chi phí nhân cơng trực tiếp:
Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm lương và các khoản phụ cấp cho công nhân trong
biên chế và công nhân hợp đồng trực tiếp sản xuất. Hình thức trả lương cho cơng nhân
trực tiếp sản xuất hiện nay thường là theo khối lượng cơng việc hồn thành được
nghiệm thu. Hình thức trả lương này đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao
động, khuyến khích người lao động cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
1.1.2.3 Chi phí máy thi cơng
Chi phí máy thi cơng là một khoản chi phí lớn trong giá thành cơng tác xây lắp. Có hai
hình thức sử dụng máy thi công trong các doanh nghiệp là doanh nghiệp tự tổ chức thi
công bằng máy của đơn vị hoặc th máy thi cơng. Chi phí máy thi cơng bao gồm:
- Chi phí tiền cơng thợ vận hành máy thi cơng.
- Chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa bảo dưỡng xe máy thiết bị .
- Chi phí năng lượng, nhiên liệu động lực.
- Chi phí dịch vụ thuê máy.
- Chi phí khác.
1.1.2.4. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến quản lý cơng trình bao gồm:
- Tiền th đất, nhà làm văn phịng tại cơng trường
- Chi phí văn phịng, thơng tin liên lạc tại cơng trường
- Tiền lương cho cán bộ quản lý điều hành thi công
- Tiền phụ cấp đi đường cho cán bộ công nhân do điều kiện đi lại ở xa.
- Chi phí dịch vụ bằng tiền

6



+ Chi phí quản lý của DN như lương nhân công, lương quản lý, các loại bảo hiểm cho
nhân viên …
+ Chi phí điều hành SX tại cơng trường.
d. Chi phí Marketing
Hiện nay, marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng trong thị trường, công tác XD thương
hiệu có vai trị to lớn trong q trình SX kinh doanh. Vì vậy, một NT có thương hiệu
thì sẽ đảm bảo giảm yếu tố cạnh tranh với các DN khác dẫn đến khả năng thắng thầu
cao.
Chi phí cho công tác marketing của DN bao gồm các chi phí :
+ Chi phí thiết kế tổ chức thi cơng;
+ Chi phí cho cơng tác nghiên cứu thị trường;
+ Chi phí lập hồ sơ thầu, đấu thầu…
e. Chi phí tài chính
Khi DN vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng thì chi phí tài chính là chi phí
DN phải trả cho chỗ mà họ vay.
Chi phí tài chính bao gồm các loại phí như :
+ Lãi suất khoản vay;
+ Nhiều khoản phí khác ( phí hoa hồng, phí giao dịch, phí trả tiền chậm so với hạn, phí
thẻ tín dụng và tín dụng bảo hiểm hàng năm);
Khoản chi phí tài chính quan trong nhất là phí lãi vay. Khoảng thời gian thi công trong
XD càng kéo dài thì chi phí tài chính lại càng lớn.Nếu cơng trình chưa được đưa vào
sử dụng thì phần vốn DN bỏ ra chưa sinh lời gây nên tình trạng ứ đọng vốn.
8


f. Chi phí khác
Đó là chi phí có những thành phần chi phí phát sinh khơng phải là những chi phí chưa
tính vào các thành phần chi phí nêu trên.
1.1.4. Nội dung của cơng tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng
1.1.4.1 Khái niệm quản lý chi phí sản xuất trong thi cơng xây dựng cơng trình.

Hóa đơn của các đội gửi về phải phù hợp với tiến độ thi công các hạng mục, ngày cuối
cùng của tháng các đội phải tập hợp hóa đơn về trụ sở DN ,các đội phải tự theo dõi các
khoản chi cụ thể của đội mình và định kỳ hoặc khi cần thiết đối chiếu với phịng tài
chính kế tốn.
b. Chi phí nhân cơng
Mức chi cho nhân cơng trong dự tốn thi cơng được giao khốn tối đa 100%, chi phí
này dùng để trả lương cho tồn bộ nhân cơng và quản lý. Đội thi công phải theo dõi
chi tiết từng hạng mục công việc giống như vật liệu. Khi hạng mục công việc hồn
thành, đội thi cơng phải u cầu bên nhận khốn xuất hóa đơn trước ngày hạng mục
cơng trình được nghiệm thu với số tiền nằm trong phạm vi tổng chi phí nhân cơng theo
dự tốn mà doanh nghiệp đã lập (trường hợp th khốn đơn vị bên ngồi), hoặc hồn
thiện các chứng từ nhân cơng kèm theo bảng theo dõi chi tiết
c. Chi phí máy thi cơng
Chi phí máy thi cơng được giao khốn 100%. Đội thi cơng phải theo dõi chi tiết từng
hạng mục công việc giống như nhân công khi thiết bị phương tiện thi công cần thiết
phục vụ thi công mà DN không đáp ứng được u cầu của cơng trình. Các hạng mục
cơng trình được nghiệm thu với số tiền nằm trong phạm vi tổng chi phí máy thi cơng
theo dự tốn mà doanh nghiệp đã lập, hoặc chứng từ theo dõi ca máy kèm theo bảng
theo dõi chi tiết
d. Chi phí sản xuất chung
Đội thi cơng phải tập hợp các hóa đơn tài chính của các chi phí này theo giá trị được
thành tốn.
e. Xây dựng hệ thống các biểu mẫu giao khoán thống nhất toàn doanh nghiệp

10


Nhằm khống chế các chỉ tiêu giao khoán DN phải đảm bảo thống nhất về các biểu mẫu
khi giao khoán như giá trị hóa đơn của vật liệu, nhiên liệu, nhân cơng và ca máy th
ngồi mà các đội tập hợp có tổng giá trị phải nhỏ hơn hoặc tổng chi phí vật liệu, nhân

đẩy nhanh thời gian phải đảm bảo chất lượng DA, chi phí DA phải nằm trong phạm vi
đã duyệt.
Vì vậy, muốn thực hiện tốt nhất các công việc trong giai đoạn này thì cơng tác quản lý
và sắp xếp nhân lực là vô cùng quan trọng. Vấn đề quan trọng đầu tiên trong công tác
quản lý nhân lực là phải xác định đúng trình độ và bố trí cơng việc phù hợp. Việc bố
trí phù hợp đó sẽ khai thác được tối đa tiềm năng của người lao động và sử dụng
những tiềm năng đó một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, kết hợp bồi dưỡng nâng cao
trình độ chun môn tay nghề cho nguời lao động.
1.2.3 . Áp dụng thiết bị thi công và vật liệu thi công
- Một trong những yếu tố quyết định tới quản lý chi phí thi cơng XD cơng trình là yếu
tố yếu tố vật liệu thi công :
+ Chất lượng nguyên vật liệu tốt, đảm bảo tận dụng được hiệu quả tối đa nguồn
nguyên vật liệu tránh gây lãng phí và đảm bảo được chất lượng cơng trình.
12


+ Các ngun vật liệu tại cơng trình như ngun vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ
đều phải được kiểm tra ,kiểm soát một cách chặt chẽ tránh thất thốt, hao hụt khi sử
dụng.

Hình 1.2 Vật liệu thi cơng là yếu tố quyết định đến chất lượng cơng trình
- Thiết bị thi công :
Đây là yếu tố gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công khi sử dụng máy móc trong q trình
thi cơng, nếu máy móc khơng được kiểm tra định kỳ dẫn đến bị hỏng hóc thường
xuyên, trục trặc thì tiến độ thi cơng sẽ chậm gây hao hụt chi phí. Việc thường xuyên
cập nhật các thiết bị, máy móc mới, phù hợp là rất cần thiết trong thời đại cơng nghệ
hiện nay sẽ góp phần giảm thời gian thực hiện và tiết kiệm được sức lao động của
nhân công, khi thiếu hụt thiết bị hay máy móc cần thiết sử dụng trong q trình đang
thi cơng, hay điều phối ca máy không hợp lý trên công trường cũng dễ gây lãng phí,
khơng đảm bảo được tiến độ cần thiết.

mức tiêu hao nên các đội thi cơng thường tìm cách báo cáo đơn giá VL, thuê nhân
công, ca máy thấp hoặc cao hơn so với giá thực tế để khống chế theo giá trị trúng thầu.
Điều này tạo ra khó khăn trong giải trình đơn giá khi quyết tốn cơng trình, nhất là các
cơng trình chỉ định thầu.

14


Xuất phát từ những thực trạng trên, việc kiểm soát chi phí thi cơng cần phải được hồn
thiện theo một quy trình chặt chẽ, khoa học, phù hợp với quy chế quản lý tài chính và
các quy định về đầu tư XD.
1.3.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng
1.3.2.1 Cơng tác thanh quyết tốn
Cơng tác thanh quyết tốn tuy đã có nhiều cải thiện nhưng vẫn cịn chậm. Thơng
thường phải mất nhiều thời gian, sau hồn thiện thi cơng mới có hồ sơ thanh tốn. Hồ
sơ thanh tốn cịn nhiều vấn đề như thiếu tính đồng bộ. Chính vì vậy gây tình trạng bị
ứ đọng vốn lớn làm tăng chi phí thi cơng xây dựng cơng trình.
Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư thường phức tạp. Điều này ảnh hưởng trực
tiếp tới việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho DAĐT theo tiến độ và do đó làm kéo dài
thời gian thực hiện dự án.
Trong quản lý các DA đầu tư XD cơng trình các hành vi tiêu cực như tham ơ, hối lộ,
lãng phí vốn rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng công trình.
1.3.2.2 Cơng tác quản lý hồ sơ nghiệm thu
Việc lập hồ sơ hồn cơng thường khơng đúng quy trình: Ghi nhật ký thi cơng, lập bản
vẽ hồn cơng khơng đúng thực tế thi công xây dựng, các đội ngũ thường lấy bản vẽ
thiết kế làm bản vẽ hồn cơng. Hầu như 100% các cơng trình đều bị như vậy.
Xuất hiện tình trạng thiếu chữ kí, thiếu hồ sơ, sai ngày, ngày ghi không hợp lý hay
việc dùng bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hồn cơng khiến cho các chi phí thực tế thi cơng
XD đều khơng được thể hiện trong bản vẽ hồn cơng.
1.3.2.3 Cơng tác huy động vốn

tuân thủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ
và các bộ ban hành ra cịn phải hiểu rõ các chính sách nhà nước quy định trong cơng
tác quản lý XD để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các DA. Việc áp dụng các
quy chuẩn tiêu chuẩn phải thống nhất trong một DA.
Quản lý tốt chi phí trong q trình thi cơng XD cơng trình là cơng việc chính để kiểm
sốt và quản lý tốt chi phí đầu tư của DA. Kiểm sốt tổng mức đầu tư, tổng dự tốn để
chi phí đầu tư XD cơng trình khi hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng không vượt quá
tổng mức đầu tư là điều cần thiết của nhà quản lý. Rà soát thiết kế, quản lý tổng mức
16


đầu tư, tổng dự toán, đánh giá hồ sơ thầu, lựa chọn tốt NT là các yếu tố để quản lý tốt
chi phí và khống chế tổng mức đầu tư của DA.
DN phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm
nhằm tăng lợi nhuận bằng những kinh nghiệm sau:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mơ hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của cơng ty;
- Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty
nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá
thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status