Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
công tác xây dựng tại công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ
xây dựng Yên Yên
I. lịch sử hành thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
là một doanh nghiệp t nhân. Công ty chuyên về xây dựng công nghiệp,
xây dựng dân dụng, xử lý nền móng các công trình, xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất các kết cấu xây dựng.
Tiền thân của công ty đợc thành lập từ năm 1996 theo quyết định số
236/BXD/TCCB của BXD và đợc gọi là Xí nghiệp thi công xây dựng kiến trúc
trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công xây dựng kién trúc.
Tên đơn vị: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Tên giao dịch: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Trụ sở: 1C- Tràng Tìên- Hoàn Kiếm - Hà nội
Giấy phép kinh doanh số:
Tài khoản số 7301-0216A Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội
Giám đốc: Bùi Hải Yến
Kế toán trởng: Vũ Thu Hoài
Công ty đã nhận thầu các công trình về giao thông, thuỷ lợi và bớc đầu
tiếp cận thành công với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác làm đờng.
Hiện tại công ty cũng không ngừng lớn mạnh, có thể đảm đơng xây dựng các
công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng có quy mô lớn.
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu thầu xây dựng công trình,
khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật t, tài nguyên, nhân lực của đất n-
ớc để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh của công ty trên
1
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
sát quá trình thực hiện của các đơn vị trực thuộc, cùng với chủ công trình làm
thủ tục thanh lý hợp đồng với bên A dựa trên quyết định của Giám đốc.
- Phòng Kế toán tài chính: Là phòng chức năng có nhiệm vụ lập kế hoạch thu
chi, bảo đảm công ty có đủ vốn để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồn vốn
và đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, thực hiện thanh quyết toán
kịp thời, tiến hành hạch toán đầy đủ và chi tiết, xác định lỗ lãi chính xác, lập
chiến lợc vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạch chi phí sản
xuất, kế hoạch giá thành, chiến lợc giá, thanh quyết toán công trình, phát lơng
cho CBCNV.... đồng thời tổng kết tình hình quản lý sử dụng tài sản, phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng giám đốc bằng đồng tiền
đối với mọi hoạt động SXKD, không để thất thoát tài sản của nhà nớc và bảo
toàn vốn hữu hiệu
- Phòng thi công: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực quản
lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lợng, tiến độ, chất lợng, an toàn và vệ sinh lao
động....và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội.
- Phòng cơ giới: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý,
bảo quản, bảo dỡng, sửa chữa xe máy thiết bị trong toàn công ty. Căn cứ vào kế
hoạch phát triển sản xuất lập kế hoạch đầu t, mua sắm thiết bị, máy móc phù
hợp với công nghệ thi công ở từng thời kỳ nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng vật t: Là phòng nghiệp vụ có chức năng t vấn trong lĩnh vực tổ chức
mua sắm, bảo quản vật t hàng hoá phục vụ công tác SXKD của công ty. Căn cứ
vào các dự trù mua sắm vật t, phụ tùng đã đợc duyệt. Phòng vật t có trách nhiệm
thu thập, xử lý thông tin phân tích thị trờng để tham mu mua bán vật t, có dự trữ
hợp lý...giao khoán vật t cho CT.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu về tổ
chức nhân sự, điều phối sử dụng lao động, công tác quy hoạch và đào tạo, bồi d-
ỡng CBCNV, t vấn trong việc thành lập các Hội đồng thi đua khen thởng, kỷ
luật.... và chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về lĩnh vực hành chính và y tế
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm tổ chức bộ phận kế toán, kiểm tra,
giám sát việc hạch toán của kế toán viên, lập kế hoạch thu chi tài chính, dự toán
chi phí và giám đốc tình hình thực hiện dự toán. Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác kế toán cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh giá
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ xử lý hạch toán chung tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong công ty đồng thời lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Đợc uỷ quyền giao dịch với ngân
hàng, trên cơ sở đó hàng ngày báo cáo số d tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ
ngân hàng cũng nh khách hàng.
- Kế toán tiền lơng: ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác số ngày công dựa
vào quỹ lơng và các định mức tính toán chính xác số tiền lơng phải trả cho từng
cán bộ công nhân viên và các khoản trích, phụ cấp liên quan đến ngời lao động.
- Kế toán TSCĐ và quỹ: phản ánh đầy đủ số thực có theo nguyên giá, tình
hình tăng, giảm TSCĐ của công ty, giám đốc chặt chẽ chi phí sửa chữa, nâng
cấp TSCĐ. Tính đúng, kịp thời số khấu hao kỳ, tiến hành phân bổ chính xác vào
các đối tợng sử dụng TSCĐ. Khi thanh lý TSCĐ phải tập hợp đầy đủ chi phí
thanh lý, thu hồi phế liệu. Thu chi tiền mặt theo đúng quy định, hàng ngày phải
ghi sổ và báo cáo với kế toán trởng về lợng tiền mặt còn tồn trong két.
- Kế toán đội: là ngời làm việc tại các công trình.
5
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
3.1. Chế độ kế toán.
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên áp dụng chế
độ kế toán của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày
các xí nghiệp đều phân công làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu định kỳ gửi
lên phòng Tài chính- Kế toán của công ty.
Với sự lựa chọn hình thức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt động
của công ty. công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên đã có
những thuận lợi cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với cán
bộ kế toán, đồng thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát và đảm bảo sự
lãnh đạo tập trung thống nhất của Kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của
lãnh đạo công ty.
3.4. Kỳ kế toán
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên áp dụng kỳ kế
toán theo năm, niên độ kế toán của công ty bắt đầu ngày 01/01 cho đến 31/12
3.5. Kỳ lập báo cáo
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên tiến hành lập
báo cáo theo quý.
3.6. Kế toán hàng tồn kho
Công ty áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
3.7. Phơng pháp tính thuế GTGT
Công ty áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ.
II. Tình hình thực hiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên Đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm về mặt tổ chức sản xuất và quản lý của công ty là nhận thầu
các công trình và tiến hành giao cho các tổ đôị thi công nên việc tập hợp chi phí
sản xuất của công ty là các CT, HMCT, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của
7
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Phiếu nhập kho Số 1189 Mẫu số: 02_VT
Ngày 4 tháng 10 năm 2008 Nợ 1413 QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Có 1523 Ngày 1-11-1995 của BTC
Họ, tên ngời nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên Địa chỉ ( bộ phận): Đội xe
Nhập kho tại: Công trình K1 Hào Nam
Số
tt
Tên nhẫn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
t ( sản phẩm hàng
hoá)
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Tấn 200 760.000 15.200.000
2 Cát vàng M3 500 22.000 1.100.000
Cộng 16.300.000
Cộng thành tiền (bằng chữ:Mời sáu triệu ba trăm ngàn đồng
chắn). ..........................................
Xuất, ngày 4 tháng 10 năm 2008
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Tấn 200 760.000 15.200.000
2 Cát vàng M3 500 22.000 1.100.000
Cộng 16.300.000
Cộng thành tiền (bằng chữ:Mời sáu triệu ba trăm ngàn đồng chắn)
Xuất, ngày 4 tháng 10 năm 2008
TT đơn vị KT trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
10
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số : 01 GTGT- 3LL
ET/01- B
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 04 tháng 10 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TM Hoàng Anh
Địa chỉ ....................................... Số TK :............................................
Điện thoại: ................................. MS: 01001287779
Họ tên ngời mua hàng: Trần Thanh Lan
Đơn vị: công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Địa chỉ: 1C Tràng Tiền Hoàn Kiếm Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản............... MS 7301-0216A
Số tt Tên nhẫn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
t ( sản phẩm hàng
hoá)
Mã
Đề nghị đợc tạm ứng với nội dung sau:
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................Ti
ền mua vật t (đá) phục vụ công trình K1 Hào Nam
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tổng cộng: 325.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mới năm triệu đồng chẵn
Vậy đề nghị lãnh đạo công ty duyệt cho tạm ứng.
Kế toán thanh toán Phụ trách bộ phận
Ngời đề nghị
Kế toán trởng Giám đốc duyệt
12
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
3.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Công ty sử dụng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và các TK liên quan
3.1.4. Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản, đóng vai trò nquan
trọng trong quá trình SXKD của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp xây lắp nói riêng. Giá trị NVL bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong
giá trị các CT, HMCT. Vì thế sử dụng tiết kiệm, quản lý chặt chẽ và có hiệu quả
NVL luôn là một yêu cầu khách quan cần thiết, là cơ sở để giảm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm của hoạt động xây dựng là các điều kiện sản xuất nh vật
liệu, lao động, xe máy thi công phải di chuyển đến địa điểm xây dựng nên vật
liệu xuất dùng cho công trình nào công ty sẽ tập hợp trực tiếp cho công trình đó
theo giá thực tế. Công ty thờng khoán gọn NVL cho các đội thi công dựa vào kế
hoạch mua vật t, kế hoạch dự phòng vật t của phòng kế hoạch.
Nợ TK 154: 1.423.300.529
Có TK 621: 1.423.300.529
14
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Trích sổ cái TK 621
Quý IV năm 2008
Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trích số liệu liên quan đến công trình K1 Hào Nam
NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
4/10 1181 4/10 Xuất vật liệu CT K1
Hào Nam
152 16.300.000
9/10 1328 9/10 Xuất vật liệu CT K1
Hào Nam
152 28.636.300
Kết chuyển chi phí
NVLTT vào sản phẩm
làm dở
154 1.423.300.529
Tổng cộng 17.560.235.421 17.560.235.421
15
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Phiếu giao khoán, Bảng thanh toán
lơng, hợp đồng lao động, bản thanh lý hợp đồng lao động....
3.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp và các TK liên quan
3.2.4. Phơng pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
16
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Chi phí NCTT cũng là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
công trình xây lắp. Hạch toán đúng đắn, kịp thời khoản mục này không những
là cơ sở cho việc đánh giá chính xác giá thành các CT, HMCT mà còn đáp ứng
đợc yêu cầu của ngời lao động. Hiện nay công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch
vụ xây dựng Yên Yên
áp dụng 2 hình thức trả lơng:
- Trả lơng theo thời gian: Hình thức trả lơng này áp dụng cho bộ máy quản lý
của công ty, bộ phận nhân viên quản lý tổ đội.
- Trả lơng theo sản phẩm: Hình thức trả lơng này áp dụng cho công nhân trực
tiếp tham gia thi công và đợc giao khoán theo hợp đồng làm khoán
Căn cứ vào khối lợng công việc cần thi công trong từng tháng, cán bộ
phòng kế hoạch lập Hợp đồng giao khoán cho mỗi đội. Tại các đội phải lập
Bảng chấm công do đội trởng theo dõi và chấm công:
17
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
17