THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP
KHẨU HÀNG HOÁ TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN
NUÔI VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
Văn phòng tổng công ty chăn nuôi
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Văn phòng tổng công ty
2.1.1.1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty chăn nuôi
Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân của mọi quốc gia, cho dù đó là nước phát triển hay đang phát triển.
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất cơ bản của nông nghiệp nói riêng và
trong nền kinh tế nói chung, chăn nuôi là ngành sản xuất và cung cấp các thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng cho đời sống con nguời như: thịt các loại, trứng,
sữa...
Ngành chăn nuôi còn cung cấp các nguyên vật liệu quan trọng cho các
ngành chăn nuôi thực phẩm, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thủ công mỹ nghệ,
phát triển ngành chăn nuôi còn tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị để tăng thu
ngoại tệ, mặt khác còn tận dụng lao động dư thừa trong nông thôn, hạn chế tính
thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở để phân công lại lao động, tăng thu
nhập để cải thiện đời sống cho người nông dân.
Từ vị trí, vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi kể trên ngày 21/6/1996
theo quyết định số 862 NN-TCCB / QĐ của Bộ NN & PTNT, căn cứ vào:
- Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
- Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995.
- Văn bản số 5826/ĐMDN ngày 13/10/1995.
1
1
Ký quyết định thành lập Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trên cơ sở sắp
xếp lại:
- Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam.
- Tổng công ty xuất nhập khẩu súc sản và gia cầm.
- Công ty gia súc và thức ăn khu vực I.
ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Là một đơn vị có chức năng kinh doanh lớn,
Tổng công ty có chức năng - nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu với hình thức trực tiếp xuất khẩu các mặt
hàng như thịt đông lạnh các loại, da trâu bò muối, xương súc vật..., trực tiếp
nhập khẩu các mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất như : malt, hoa
Buplông, khô đậu tương,...các mặt hàng thực phẩm hoặc thiết bị máy móc...
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác.
- Sản xuất, chế biến, kinh doanh nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi.
- Sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm của ngành chăn nuôi, thực
phẩm (bao gồm cả đồ uống và rau quả). các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản
khác.
- Cung ứng các dịch vụ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi. Sản
xuất, cung ứng vật tư, thiết bị, hóa chất, dược phẩm, bao bì dùng cho ngành chăn
nuôi.
- Trồng cây làm thức ăn chăn nuôi, cây lương thực, cây ăn quả, cây công
nghiệp và môi sinh.
3
3
- Tư vấn đầu tư phát triển chăn nuôi.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ về những vấn đề có liên
quan đến công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành chăn nuôi.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân kỹ thuật ngành chăn nuôi.
- Kinh doanh phục vụ khách sạn, du lịch, cho thuê văn phòng, đại lý vận
tải, thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng.
2.1.1.3. Tình hình tổ chức kinh doanh của Văn phòng tổng công ty chăn nuôi
Việt Nam
Hoạt động chủ yếu của Văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam là
kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản và thực phẩm chế biến.
Sau 15 năm chính thức hoạt động chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường trong nước và khu vực, với sự năng động sáng tạo của ban giám đốc
118.132.451.64
0
162.454.056.04
8 44.321.604.408
38
- Kim ngạch nhập khẩu 47.225.240.963 95.744.968.741 48.519.727.778
103
4. Thuế phải nộp 12.075.592.097 2.541.309.249 -9.534.282.848 -79
- Thuế VAT 765,516,274 386,005,000-13.695.120.088 -226
- Thuế XNK 364,531,642 183,811,988 3.518.841.579
59
- Thuế thu nhập DN 119,985,835 434,210,473 208.066.520 -
- Thuế thu nhập cá nhân 442.141.357 442.141.357 -
- Thuế môn bài 850.000 850.000 0 -
- Thuế đất 50.271.166 42.058.950 -8.212.216 -16
- Các loại thuế khác -
5. Lợi nhuận trớc thuế 749.327.747 889.383.891 140.056.144 19
6. Tổng quỹ lương 2.483.497.250 2.147.369.046 -336.128.204 -14
7. Thu nhập bình quân. 2.249.545 2.354.571 105.027
5
2.1.1.4. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của VP tổng công ty
Bộ máy quản lý của Văn phòng Tổng công ty được tổ chức theo mô hình
trực tuyến chức năng thành các phòng ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
cũng như nội dung hoạt động của Văn phòng Tổng công ty. Gồm :
Hội đồng quản trị : 05 nguời
Ban kiểm soát : 02 người
7
- Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra, kiểm soát duy nhất trong nội bộ của
Tổng công ty, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ của Nhà
nước về việc xử lý và bảo toàn vốn. Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội
đồng quản trị đề ra về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng
giám đốc. Hàng tháng, quý, năm ban kiểm soát có trách nhiệm báo cáo về việc
kiểm tra, giám sát của mình. Kịp thời phát hiện và báo cáo Hội đồng quản trị về
những hoạt động bất thường và có dấu hiệu phạm pháp của Tổng công ty.
- Tổng giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của Tổng công ty có
quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty, Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ
NNvà PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng theo đề nghị của Hội đồng
quản trị. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Hội đồng quản trị
về việc điều hành hoạt động của Tổng công ty, quản lý hoạt động theo điều lệ
hoạt động của Tổng công ty và các quy định của pháp luật.
- Phó Tổng giám đốc: gồm 2 người do Bộ trưởng Bộ NN & PTNT bổ
nhiệm và miễn nhiệm, giúp việc cho Tổng giám đốc, phụ trách phòng kế hoạch,
phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu, phòng xúc tiến thương mại,
phòng hành chính quản trị và các doanh nghiệp trực thuộc.
- Kế toán trưởng: do Bộ trưởng Bộ NN & PTNT bổ nhiệm, có chức năng
quản lý, giám sát các hoạt động tài chính và tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ
Tổng công ty.
Các phòng ban chức năng:
- Phòng tài chính - kế toán: Có 2 chức năng là trực tiếp tổ chức hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu như một đơn vị độc lập và quản lý công tác tài chính
của các đơn vị thành viên. Chịu trách nhiệm về kế toán và quản lý tài chính trong
Tổng công ty theo các quy định của Nhà nước, từ đó giúp Tổng giám đốc nắm
8
8
bắt được mọi tình hình hoạt động tài chính của Tổng công ty và kết quả kinh
doanh của Tổng công ty trong kỳ.
chuyển tiền, L/C, hợp đồng tín dụng, thư bảo lãnh... ra ngân hàng , lập các sổ cái
tiền gửi ngân hàng, đối chiếu các số dư giữa sổ phụ và sổ cái , cập nhật toàn bộ
các chứng từ phát sinh tại ngân hàng vào phần mềm kế toán.
- Kế toán kho : Có trách nhiệm lập phiếu xuất nhập kho mỗi khi có xuất
hay nhập hàng hóa , theo dõi tình hình nhập xuất tồn của từng mặt hàng trong
kho , cập nhật các chứng từ liên quan vào phần mềm kế toán. Định kỳ đối chiếu
kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho , sau khi kiểm kê phải có biên bản ghi
lại đủ hay thiếu, quy trách nhiệm để có biện pháp xử lý.
- Kế toán thuế : có trách nhiệm tính và xác định , kê khai đầy đủ , chính
xác số thuế , phí , lệ phí phải nộp cho nhà nước theo luật định , căn cứ vào các
chứng từ liên quan cập nhật vào phần mềm kế toán.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt thực hiện các lệnh thu
chi đối với các chứng từ hợp lệ, theo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt để báo
cáo.
10
10
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpKếtoántiềnmặtKế toán ngân hàngKếtoánthuếKế toán khoKếtoáncôngnợThủquỹ
Sơ đồ bộ máy tài chính kế toán văn phòng Tổng công ty (sơ đồ 2.2):
11
11
Việc bố trí các cán bộ kế toán và phân định nhiệm vụ trong bộ máy kế
toán của công ty tương đối phù hợp với khối lượng công việc và đáp ứng được
yêu cầu của quản lý đặt ra. Đội ngũ kế toán của công ty không những có trình
độ, làm việc có trách nhiệm mà còn sử dụng vi tính rất thành thạo, điều này giúp
giảm được khối lượng công việc, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo cung
cấp số liệu một cách nhanh chóng và chính xác.
2.1.2.2. Chính sách kế toán của văn phòng Tổng công ty
* Chế độ kế toán áp dụng:
Theo quyết định Số 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
Từ màn hỡnh Windows, chọn biểu tượng “FAST”, kích đúp chuột trái vào
biểu tượng, máy chuyển vào màn hỡnh nhập mật khẩu chương trỡnh. Tại khung
cửa sổ mật khẩu, nhập tờn người sử dụng, mật khẩu và mó đơn vị sau đó ấn nút
“enter”, máy chuyển đến màn hỡnh giao diện của chương trỡnh phần mềm kế
toỏn. Màn hỡnh giao diện chớnh của chương trỡnh như sau:
13
13
Trờn màn hỡnh giao diện chớnh của phần mềm kế toỏn ta thấy cú cỏc
phần hành kế toỏn liờn quan ở mục của phõn bổ nghiệp vụ. Phần mềm này gồm
các phân hệ kế toán sau:
- Phân hệ kế toán tổng hợp
- Phân hệ kế toán vốn bằng tiền: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
- Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả
- Phân hệ kế toán tồn kho: theo dõi việc xuất kho, nhập kho
- Phân hệ kế toán chi phí , tính giá thành
- Phân hệ kế toán TSCĐ
- Phân hệ kế toán chủ đầu tư
14
14
- Phân hệ kế toán báo cáo thuế
- Phân hệ báo cáo quản trị và các đơn vị thành viên
Các phân hệ kế toán này được tổ chức theo một chuẩn mực kế toán quốc
tế và chế độ kế toán Việt Nam. Các phân hệ được liên kết chặt chẽ với nhau
theo sơ đồ 2.4
Dưới sự phân công của kế toán trưởng, mỗi kế toán viên theo dõi một
hoặc một số phân hệ kế toán nhất định bằng mật khẩu. Mỗi kế toán viên chỉ
thực hiện được các bút toán theo phân hệ đã được phân công. Bút toán tổng hợp
được thực hiện bởi phó phòng kế toán, kế toán trưởng có thể kiểm tra, giám sát
công việc của các kế toán viên trên máy.
- Danh mục các nguồn vốn TSCĐ
- Danh mục lý do tăng giảm TSCĐ
- Danh mục kho hàng
K01: Kho hàng phòng XNK 1
K02: Kho hàng phòng XNK 2
- Danh mục thuế suất đầu vào
Mã Tên TK thuế có
TK thuế
nợ Tên thuế
0 Hàng hóa. dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% 33311 33313 VAT 0%
5 Hàng hóa. dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% 33311 33313 VAT 5%
10 Hàng hóa. dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10% 33311 33313
VAT
10%
KT Hàng hóa. dịch vụ không chịu thuế GTGT 33311 33313
- Danh mục phân nhóm hàng hóa
16
16
NTP: nhóm thực phẩm
TACN: thức ăn chăn nuôi
NLSXB: nguyên liệu sản xuất bia
- Danh mục hàng hóa: các thông tin về hàng hóa. Ví dụ:
Mã Tên Đvt
TK TK TK doanh TK TK
vật tư doanh thu thu nội bộ giá vốn trả lại
BC Bã cải tấn 15612 5112 5121 6322 5311
KĐT Khô đậu tơng tấn 15612 5112 5121 6322 5311
- Danh mục khách hàng: các thông tin về khách hàng (nhà cung cấp,
khách hàng)
1388 Phải thu khác ( chi tiết với từng đối tượng )
144 Thế chấp , ký quỹ , ký cược ngắn hạn
1441 Tài khoản ký quỹ VND tại NHNO
1442 Tài khoản ký quỹ USD tại NHNO
1443 Tài khoản ký quỹ EUR tại NHNO
151 Hàng mua đi đường
156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
15612 Giá mua hàng nhập khẩu
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
15622 Chi phí thu mua hàng nhập khẩu
311 Vay ngắn hạn
3111 Vay ngắn hạn VNĐ tại NHNO Thăng Long
3112 Vay ngắn hạn USD tại NHNO Thăng Long
3113 Vay ngắn hạn đối tượng khác
331 Phải trả người bán
33111 Phải trả cho người bán trong nước
33112 Phải trả cho người bán nước ngoài
33113
Phải trả cho người bán nước ngoài (ủy thác nhập
khẩu)
33115 Phải trả cho KH kinh doanh dịch vụ
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
33313 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
3332 Thuế TTĐB
3333 Thuế XNK
3331 Thuế XK
Quan hệ giữa các phân hệ kế toán (sơ đồ 2.4)
Đối
2.2.Tình hình tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá tại VP tổng công ty
chăn nuôi
2.2.1. Giới thiệu chung về công tác nhập khẩu hàng hóa tại công ty :
Đối với Văn phòng tổng công ty hoạt động nhập khẩu hàng hoá là một
trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu, nó luôn chiếm tỉ trọng lớn trong
tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty. Đối tượng nhập khẩu là các mặt
20
T ngổ
h pợ
- S chi ti t cácổ ế
t i kho nà ả
- Nh t ký ch ng ậ ứ ừ
- S cáiổ
- B ng kêả
V n b ng ti nố ằ ề
(phi u thu , phi uế ế
chi , gi y báo n ,ấ ợ
gi y báo có , )ấ …
S qu ti n m t , ổ ỹ ề ặ
TGNH
Bán h ng , ph i thuà ả
(hóa n , ch ng tđơ ứ ừ
ph i thu)ả
Báo cáo bán
h ng , s chi ti tà ổ ế
công nợ
Báo cáo t i chínhà
Mua h ng , ph i trà ả ả
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng:
+ Bộ chứng từ L/C trong đó gồm :
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn đường biển
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, phẩm chất
- Bảng kê đóng gói
- Giấy chứng nhận kiểm định nêú có
+ Các hợp đồng đã ký kết
+ Các tờ khai hàng hoá nhập khẩu
+Phiếu nhập kho
+Biên bản kiểm nhận
+Phiếu kế toán
+Hoá đơn giám định hàng hoá nhập khẩu
21
21
+Phiếu thu, phiếu chi
+Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng –sổ phụ
+Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng
+Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác
+Biên lai thu tiền, trả tiền
+Thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế
2.2.2.2. Quá trình luân chuyển chứng từ:
Trước hết, các bộ phận trong phòng kế toán sẽ mua các mẫu chứng từ, hướng
dẫn các phòng nghiệp vụ XNK cách thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh vào các chứng từ đó.
Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thì người trực tiếp
thực hiện các nghiệp vụ đó sẽ có trách nhiệm phản ánh đầy đủ các nội dung vào các
chứng từ đó rồi đưa cho giám đốc ký duyệt. Sau khi được hoàn chỉnh chứng từ được
chuyển về cho bộ phận kế toán có liên quan ở phòng kế toán. Tại đây, các nhân viên kế
Tệp sổ cái
Sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết,
báo cáo tài chính, báo cáo quản
trị
23
24
24
Giải thích sơ đồ :
(1) Phòng xuất nhập khẩu tìm hiểu thị trường, tìm kiếm khách hàng, nhà cung
cấp từ đó lập phương án kinh doanh
(2) Trình phương án kinh doanh cho giám đốc xét duyệt
(3) Phòng XNK lập hợp đồng ngoại thương, chuyển cho giám đốc xét duyệt rồi
gửi cho người xuất khẩu
(4) Phòng XNK lập giấy đề nghị mở L/C (nếu phương thức thanh toán là L/C)
chuyển cho kế toán TGNH cùng HĐ ngoại thương và phương án kinh doanh
(5) Kế toán TGNH làm thủ tục mở L/C, chuyển đơn xin mở L/C, giấy phép nhập
khẩu, HĐ ngoại thương cho ngân hàng xét duyệt
(6) Ngân hàng mở L/C
(7) Ngân hàng thông báo cho người XK về L/C, thu phí mở L/C, ký quỹ. Kế toán
TGNH căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng nhập liệu
(8) Bên XK đồng ý L/C sẽ giao hàng và gửi bộ chứng từ hàng cho ngân hàng
(9) Ngân hàng thông báo cho công ty về bộ chứng từ
(10) Nhận thông báo của ngân hàng
(11) Phòng XNK làm giấy đề nghị thanh thoán trình giám đốc ký rồi chuyển cho
kế toán TGNH, kế toán TGNH thông báo chấp nhận thanh toán cho ngân hàng.
(12)Ngân hàng thanh toán cho người XK, gửi giấy báo nợ, bộ chứng từ hàng hóa
cho công ty. Kế toán TGNH căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng nhập liệu
(13) Khi hàng về phòng XNK tiến hành nhận hàng, nhập kho. Chuyển hóa đơn
thương mại, TKHQ, phiếu nhập kho cho kế toán kho và các bộ phận kế toán liên
quan để kế toán có căn cứ nhập liệu