THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG - Pdf 75

Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG.
2.1. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG.
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Khái niệm về tiền lương: Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp
trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp
cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp, cho người lao động có đủ để
tái tạo sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức lao động.
Các chứng từ sử dụng kế toán tiền lương
Bảng chấm công: theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ việc,
nghỉ bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính trả lương và bảo hiểm xã hội cho từng
công nhân. Hàng ngày dựa vào tình hình thực tế lao động trong bộ phận mình,
trưởng phòng, quản đốc các phân xưởng sẽ chấm công cho ngày đó. Cuối tháng
trưởng phòng, quản đốc ký vào bảng chấm công và chuyển cho bộ phận kế toán
cùng các chứng từ có liên quan.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: dùng để xác nhận
số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của công nhân, từ đó làm căn cứ để lập
bảng thanh toán tiền lương cuối tháng. Trên phiếu xác nhận ghi rõ số ngày lập
phiếu, họ tên công nhân, mã quần áo, số lượng hoàn thành, đơn giá cho và thành
tiền của phần công việc hay mã quẩn áo được công nhân đó hoàn thành. Phiếu
này được lập thành hai liên, có đủ chữ ký của người giao việc, người thực hiện
và người kiểm tra chất lượng, người duyệt, một liên được lưu tại bộ phận quản lý
1
1
SV: Mai Thị Hằng- Lớp KT5K9 GV: TS- Trần Thị Nam Thanh
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
phân xưởng, một liên được chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
lương cho người lao động.

phải có chữ ký của kế toán thanh toán và kế toán trưởng.
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: bảng này dùng để xác định khoản tiền
lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng khi làm việc
ngoài giờ theo yêu cầu của công việc. Trên đó có ghi cụ thể thời gian làm thêm
giờ, đơn giá tiền lương, thành tiền mà người lao động được hưởng. Bảng thanh
toán tiền lương làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của
tháng đó và có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, người ký duyệt
2.1.2: Phương pháp tính lương
2.1.2.1:.Hạch toán tiền lương lao động khối phân xưởng
Như trên đã nói, đối với khối công nhân sản xuất trực tiếp và lao động quản lý
phân xưởng, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Thời gian làm
việc một ca là 8 tiếng cho một công hưởng lương sản phẩm. Ngày lễ, ngày nghỉ,
ngày phép được tính lương theo thời gian.
Tổng quỹ tiền lương sản phẩm của khối phân xưởng được tính như sau:
TQLpx = ∑ (SLij * ĐGij)
Trong đó: TQLpx là tổng quỹ lương khối phân xưởng
SLij là số lượng sản phẩm công đoạn i của quy trình sản xuất mã quẩn áo.
ĐGij là đơn giá bình quân hoàn thành một sản phẩm j công đoạn i.
Hiện nay, do hoạt động của công ty đã đi vào nề nếp nên công ty đã xây
dựng được một hệ thống đơn giá tiền lương tương đối đầy đủ và thực tế đối với
từng công đoạn sản xuất. Đơn giá tiền lương sản phẩm do phòng tổ chức tính toán
dựa vào năng suất lao động thực tế, sản lượng sản phẩm hoàn thành, thời gian để
3
3
SV: Mai Thị Hằng- Lớp KT5K9 GV: TS- Trần Thị Nam Thanh
Tiền lương của 1CN lao động ỏ công đoạn sản xuất i
Đơn giá tiền lương ở công đoạn i
X
Số lượng sản phẩm hoàn thành ở công đoạn i
Đơn giá tiền lương ở công đoạn i

TT Họ và tên
Chức
vụ
Ngày trong tháng
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số
công
hưởng
lương
thời
gian

1

2

3

4

5 …
2
7
2
8

S
T
S
T
S 0 0

Cộng

159
3
0
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người chấm công
Người phụ trách bộ
phận
Ký hiệu chấm công
-Lương sản phẩm: SP -Ốm, điều dưỡng: Ô
- Thai sản: TS
-Lương thời gian: + -Nghỉ phép: P
- Con ốm: CO
Biểu 2.2
Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Hoàng Dương
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 31 tháng 12 năm 2009 (Trích)
Tên đơn vị: Phân xưởng may ĐVT:đồng/ chiếc
STT Tên sản phẩm (Công viêc) Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
I Tổng số áo phông Chiếc 3.500

600.200.000
… … … …

Tháng 12/2009
(Trích)
Đơn vị tính: Đồng/chiếc
Tên mã
Sp
Công đoạn sản xuất
Cộngcắt 1 cắt 2
may
thân may tay
May
hoàn
thiện Là Gấp Dán mác
… … … … … … … … … …
901284 564
75
5
64
2
73
5 925 89 3,710
901285 564
63
2
71
5
84
2 911 76 3,788
901286 564
61
4

Ví dụ: Chị Trần Thị Lam, tổ trưởng tổ may áo phông là công nhân bậc 4, trong
tháng 12/2009 có 19 ngày công tính lương sản phẩm, 3 ngày công tính lương thời
gian (Biểu 2.1). Trong tháng đó chị Lam hoàn thành được 150 chiếc áo 901284,
được biết đơn giá lương sản phẩm 901284 được phòng tổ chức tính ra là 8.500/sp
thì tiền lương của chị được tính như sau:
Lương sản phẩm = 8.500 x 150 = 1.275.000 VNĐ
Lương thời gian của chị Lam = 75.100 x 3 = 225.300 VNĐ
8
8
SV: Mai Thị Hằng- Lớp KT5K9 GV: TS- Trần Thị Nam Thanh
Đối với tiền lương ngừng, nghỉ việc, kế toán căn cứ vào bảng xét duyệt của phòng tổ chức về ngày
nghỉ hợp lý của công nhân và được tính lương ngừng nghỉ công việc, hay lương phép theo từng cấp
bậc. Lương làm thêm giờ được tính theo quy định của bộ luật lao động, cụ thể:
Vào ngày thường được trả 150% tiền lương giờ của ngày bình làm việc bình thường.
Vào thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì được trả 200% tiền lương ngày làm việc bình thường.
Làm việc ban đêm (từ 21giờ đến 6 giờ), thì được trả thêm 30% tiền lương làm việc ban ngày.
Trong trường hợp công nhân nghỉ bù những giờ làm thêm thì được thanh toán phần tiền chênh
lệch tiền làm thêm so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Tiền lương thời gian của công nhân vào ngày thường được phân theo cấp bậc như sau:
Biểu 2.4: Bảng tính đơn giá tiền lương theo cấp bậc công nhân sản xuất

Cấp bậc công nhân Đơn vị tính Đơn giá
1 Đồng/ngày 45100
2 Đồng/ngày 55300
3 Đồng/ngày 62600
4 Đồng/ngày 75100
5 Đồng/ngày 78 600
6 Đồng/ngày 85900
7 Đồng/ngày 95200
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Báo cáo giải trình lương sản phẩm
Bảng tổng hợp tiền lương theo mã quần- áoSổ đối chiếu và tổng hợp TK 334Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Nhập số liệu vào máy tính.
Sổ cái các TK 622, 627
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi phí
2.1.2.2.Tính lương đối với khối lao động quản lý, phục vụ và bán hàng
11
11
SV: Mai Thị Hằng- Lớp KT5K9 GV: TS- Trần Thị Nam Thanh
Tiền lương thời gian theo hợp đồng lao động
26
Lương tháng
= Lương ngày XyXXy Số ngày làm việc thực tế
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Đối với bộ phận lao động quản lý và phục vụ, công ty trả lương theo hình
thức lương thời gian. Đây là hình thức trả lương dựa trên thời gian làm việc thực
tế và đóng góp của người lao động đối với công ty.
Hàng ngày dựa vào thời gian làm việc thực tế của người lao động người
được phụ trách thực hiện việc chấm công theo thời gian cho người đó vào “bảng
chấm công” (Biểu 2.6). Cuối tháng, dựa vào bảng chấm công, và tiền lương trên
hợp đồng lao động của từng người kế toán tiến hành tính lương thời gian cho
người đó.
Công tính lương thời của lao động khối quản lý và phục vụ cũng được tính tương
tự như công thời gian của công nhân sản xuất. Theo quy định của công ty, thời
gian làm việc một tháng là 26 ngày. Tiền lương thời gian một tháng của một lao

chức
vụ
Ngày trong tháng
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số
công
hưởng
lương
thời
gian
1 2 3 4 5 25 26 27 28 29 30 31
1 Đặng Phương Lan KTT + CN + + + + + + + + CN + 0 24
2 Phạm Thị Hiền LTP + CN + + + + + + + + CN + 0 25
3 Nguyễn Thị Ngân NV + CN + + + + + + + + CN + 0 25
4 Trần Thị Gái NV + CN + + + + + P + + CN + 0 23
5 Đỗ Hồng Hạnh NV + CN + + + + + + + + CN + 0 26
6 Ngô Ngọc Mai KTP P CN + + + + + + + + CN + 0 24
7 Lê Minh Hằng TQ + CN + + + + + + + + CN + 0 26
8 Hoàng Ngọc Hà NV + CN + + + + + + + + CN + 0 24
9 Nguyễn Thùy Dung NV + CN + + P + + + + + CN + 0 26
10 Trịnh Thanh Hương NV + CN + + + + + + + + CN + 0 23
11 Phạm Thị Nga NV + CN + + + + + + Ô Ô CN + 0 21
12 Vũ Thị Lan NV + CN + + + + + + + + CN + 0 24
Cộng 291
Người chấm công Người phụ trách bộ phận

14
SV: Mai Thị Hằng- Lớp KT5K9 GV: TS- Trần Thị Nam Thanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status