GVHD: PGS.TS Phạm Quang Chuyên đề thực tập
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Do đặc
thù của ngành dược nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng giá thành của công ty (Chiếm đến 80%). Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bao gồm:
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất là: Bột cloroxit, Axidboric,
Natriclorit…
Nguyên vật liệu phụ : Nhãn, mác, bao bì, băng keo…
Nhiên liệu: Củi đốt dùng để sao nguyên liệu
Đối với nguồn nguyên liệu chính có một số công ty tự khai thác được,phần
lớn là công ty phải mua ngoài, nguồn nguyên liệu này trước khi đưa vào sản xuất
thì phải được kiểm tra chất lượng; Đối với nguồn nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
doanh nghiệp phải mua ngoài, trước khi về nhập kho cũng phải kiểm tra chất
lượng.
Chi phí này được tổ chức theo dõi riêng cho từng sản phẩm hạch toán chi
phí sản xuất và theo từng phân xưởng. Tại công ty có kế toán theo dõi kho
nguyên liệu chính, kho vật liệu phụ, kho công cụ dụng cụ. Cuối tháng kiểm kê
cân đối nhập, xuất, tồn kho của các kho, xác định hư hỏng, hao hụt, kém phẩm, ứ
đọng…
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K9
1
1
GVHD: PGS.TS Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng là áp dụng theo số 15/
Bảng 2-1: Phiếu định mức vật tư sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
PHIẾU ĐỊNH MỨC VẬT TƯ SẢN XUẤT
( Kiêm giá thành sản phẩm)
SỐ KS: 07 – 0400
NGÀY 01/12/2009
Đơn vị nhận: Tổ thuốc viên Kế hoạch của tháng
Mặt hàng sản xuất: Thuốc Becberin Số lượng định mức:10,000,000 viên
Tên vật và quy cách
Đơn vị
tính
Số lượng vật tư
định mức
Số lượng vật tư kho thực cấp
Giá đơn
vị
Thành
tiền
(đồng)
Định
khoản
Vật tư thừa nhập kho
Lần 1 Lần 2 Cộng Số lượng
Bột sắn lọc kg 920.4
Bột talc kg 241.08
Eragel kg 30.2
Mgnsestearat kg 14.6
PVA kg 64.8
Becberin(bột mịn) kg 230.92
2 Bột talc VT004502 kg 241.08
3 Eragel VT014526 kg 30.2
4 Mgnsestearat VT002654 kg 14.6
5 PVA VT000265 kg 64.8
Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K9
3
3
GVHD: PGS.TS Phạm Quang Chuyên đề thực tập
6 Becberin(bột mịn) VT001598 kg 230.92
7 Băng dính to VT000659 Cuộn 4
8 Bông mỡ VT001587 kg 11
9 Keo gián VT000568 kg 0.8
10 Lọ nhựa VT015622 Bộ 80,000
11 Nhãn Becberin VT000258 Cái 80,000
12 Parafin VT002408 kg 30
13 Phiếu đóng gói VT156 Cái 186
14 Thùng Becberin VT689 Cái 186
Cộng
Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K9
4
4
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu nhập kho để ghi chép hàng ngày
tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư theo chỉ tiêu số lượng.
Bảng 2-3: Thẻ kho
• Tên vật tư: Becberin (bột mịn)
• Đơn vị tính: kg
• Mã số: VT001598
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Màn hình giao diện nhập liệu đối với loại chứng từ: Phiếu xuất
Phiếu xuất
Loại phiếu xuất:……………………..Số chứng từ…………………………….
Mã khách:……………………….. Ngày chứng từ…………………………
Địa chỉ/người nhận:………………… Tỷ giá VND:…………………………...
Diễn giải:…………………………… Mã phí:…………………………………
Vụ việc:…………………………………………………………………………
Mã kho xuất:……………………………………………………………………
Mã kho nhập:……………………………………………………………………
Xuất theo giá đích danh cho vật tư tính giá trung bình
F
4
thêm dòng, F
8
xoá dòng, F
5
Xem phiếu nhập, Ctrl + Tab ra Khai chi tiết
Mã
hàng
Tên
hàng
ĐVT Tồn
kho
Số
lượng
GiáVND TiềnVND TK
nợ
TK
có
Lưu
Tương tự như vậy đối với mã vật tư thứ hai, kết thúc chọn “lưu”.
Khi đã nhập xong phiếu xuất kho này để nhập phiếu xuất kho khác thì
chọn nút “mới” sau đó làm các thao tác tương tự.
Tại mục TK nợ: Kế toán vật tư sẽ căn cứ vào mã khách (tên phân xưởng
nhận vật tư) và loại vật tư trên phiếu xuất kho để xác định chính xác xuất vật tư
phục vụ sản xuất sản phẩm gì.
Cuối tháng căn cứ vào số lượng vật tư tồn đầu kỳ, số lượng vật tư nhập
trong kỳ, trị giá vật tư tồn đầu kỳ, trị giá vật tư nhập trong kỳ, máy tính sẽ tự
động tính ra giá trị thực tế nguyên vật liêụ xuất kho của mỗi loại vật tư theo đơn
giá bình quân gia quyền. Cụ thể như sau:
Giá trị thực tế Số lượng Đơn giá
Nguyên vật liệu = nguyên vật liệu x thực tế
Xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ bình quân
Giá trị thực tế Giá trị thực tế
nguyên vật liệu + nguyên vật liệu
Đơn giá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
thực tế =
bình quân Số lượng Số lượng
nguyên vật liệu + nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ là giá mua ghi trên hoá đơn,
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm....
Trị giá xuất dùng = Đơn giá thực tế bình quân x số lượng xuất dùng.
VD: Trong tháng 12/2009 Becberin ( bột mịn) dùng để sản xuất thuốc Becberin
tập hợp được như sau:
+ Số lượng tồn đầu kỳ: 102kg – Đơn giá: 150,560 đồng
+ Số lượng nhập : 265.5kg – Đơn giá: 175,650 đồng
+ Số lượng xuất : 230.92kg
Đơn giá bình quân của 102*150,560 + 265.5 * 175,650
= = 168,686.2449 đồng
VT000659 Băng dính to Cuộn 10 7500 0 0 4 7,500 30,000 6212 1522
VT001587 Bông mỡ kg 5 45,600 15.00 44,800 11 45,000 495,000 6212 1522
VT000568 Keo gián kg 3 33,400 5.00 35,000 0.8 34,400 27,520 6212 1522
VT015622 Lọ nhựa Bộ 25,000 250 85,000 265 80,000 261.59 20,927,200 6212 1522
VT000258 Nhãn Becberin Cái 36,000 29.00 90,000 31.00 80,000 30.43 2,434,400 6212 1522
VT002408 Parafin kg 20 18,000 35.5 17,800 30 17,872.07 536,162.1 6212 1522
VT156 Phiếu đóng gói Cái 61
26.5
135.00 25.8 186 26.02 4,839.72
6212 1522
VT689 Thùng Becberin Cái 48
4,600
165.00 4,800 186 4,754.93 884,416.98
6212 1522
Các phiếu xuất kho sau khi được cập nhật và chạy giá trung bình sẽ vào
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư.
Bảng 2 – 5: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC, SP, HH
Đơn vị tính: VNĐ
Số TT Tên, quy cách vật tư
Số tiền
Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì
1 Bột sắn lọc 1,005,480 4,761,500 479,766.056 5,287,213.944
2 Bột sắn lọc 0 2,415,300 1,200,578.4 1,214,721.6
3 Eragel 900,625 3,686,000 2,270,755.214 2,315,869.786
4 Mgnsestearat 0 1,079,680 562,976 516,704
5 PVA 0 3,396,616.5 2,803,831.2 592,785.3
6 Becberin(bột mịn) 15,357,120 46,635,075 38,953,027.67 23,039,167.33
7 Băng dính to 75,000 0 30,000 45,000
8 Bông mỡ 228,000 672,000 495,000 405,000
9 Keo gián 100,200 175,000 27,520 247,680
……… ………… ………….. …………..
4 TK 627 – Chi phí SXC 250,450,235 152,215,526 402,665,761
- Becberin 25,250,255 9,265,245 34,515,500
- ………….. ………….. ………….. …………..
Dựa vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu và bảng tổng hợp chi tiết nguyên
vật liệu kế toán vật tư thực hiện lập sổ chi tiết TK 621.
Bảng 2 – 7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
NT ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Ghi nợ TK 621
SH NT Tổng số Chia ra
VL chính VL phụ
1. Số dư đầu kì x - - -
2. Số phát sinh trong kì
31/12 BPB2 31/12 Chi phí NVL chính 1521 46,270,934.54 46,270,934.54
Chi phí VL phụ 1522 25,339,538.8 25,339,538.8
Cộng phát sinh 71,610,473.34 46,270,934.54 25,339,538.8
Ghi Có TK 621 154 71,610,473.34 46,270,934.54 25,339,538.8
3. Số dư cuối kì x - - -
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí nguyên vật liệu
Công ty sử dụng tài khoản 6211- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
và tài khoản 6212- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp để phản ánh những chi
phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất chế tạo sản phẩm.
1 TK 154- CP SXKDDD 305,497,787
- Becberin 71,610,473.34
- Vitamin C 31,154,000
…………. ……………..
2 TK 621- CP NVLTT 286,228,525 19,269,262 305,497,787
- Becberin 71,610,473.34 0 71,610,473.34
- Vitamin C 25,699,000 5,455,000 31,154,000
………….. …………. ……….. ……………
3 TK 622- CPNCTT
- ……..
4 TK 627- CPSXC
-……………
Cộng 305,497,787
BẢNG KÊ SỐ 4
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT THUỐC VIÊN
Tháng 12/2009
( Bảng kê số 4 tại phân xưởng sản xuất thuốc tiêm cũng được lập tương tự )
Bảng 2 – 9: Nhật ký chứng từ số 7 -1
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Các TK
Ghi Có
Các
TK ghi
Nợ
152 153 … 338 621 622 627
Các TK phản ánh ở NKCT khác
Cộng chi phí
CP
bằng
tiền
1 TK 154
2 TK335
3 TK621 505,487,727.3 505,487,727.3
4 TK622
5 TK627
6 Cộng trong tháng
7 LK từ đầu năm
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Tên các TK chi
phí SXKD
Dịch vụ các phân
xưởng cung cấp lẫn
nhau
TK 621 TK 622 TK 627 TK 242 TK 335 Cộng
1 TK 154 505,487,727.3
2 TK 621
3 TK622
4 TK627
Cộng 505,487,727.3
PHẦN II: CHI PHÍ SXKD THEO YẾU TỐ
Tháng 12/2009
PHÂN III: SỐ LIỆU CHI TIẾT PHẦN LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ
Tháng 12/2009
Bảng 2 – 10: Sổ cái tài khoản
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
phương pháp trực tiếp có nghĩa là chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở phân
xưởng nào thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí của xưởng đó.
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán chi phí tiền lương sử dụng tài khoản 6221 để tập hợp chi phí công
nhân trực tiếp tại phân xưởng sản xuất thuốc viên và tài khoản 6222 để tập hợp
chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng sản xuất thuốc tiêm. Bên cạnh đó
còn sử dụng các tìa khoản khác để phản ánh các khoản phát sinh như tiền lương,
các khoản trích, phụ cấp...như sau:
- TK 33411: tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thuốc viên
- TK 33412: tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thuốc tiêm
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 : Bảo hiểm y tế
- TK 3388 : Các khoản phụ cấp ( phụ cấp độc hại…)
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Tại mỗi phân xưởng ngày công lao động của công nhân trực tiếp sản xuất
được theo dõi bởi các tổ trưởng sản xuất của các phân xưởng trực tiếp sản xuất
thông qua bảng chấm công. Cuối tháng đội ngũ thống kê phân xưởng gửi bảng
chấm công lên phòng tổ chức lao động, Phòng Nhân sự - XDCB căn cứ vào
bảng chấm công, báo cáo sản lượng tiêu thụ và đơn giá tiền lương tiến hành lập
Bảng phân phối tiền lương cho các đơn vị, phân bổ chi phí lương của các quỹ
lương, bảng thanh toán tiền lương cho các đơn vị. Sau đó phòng Nhân sự -
XDCB gửi lên cho kế toán tiền lương phòng Tài chính - Kế toán.
Kế toán tiền lương căn cứ vào những bảng biểu trên để kiểm tra lại một lần
nữa và lập Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của từng phân
xưởng.
Quá trình trên được biểu diễn thông qua các bảng biểu sau:
Bảng 2 – 11: Bảng chấm công
Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An BẢNG CHẤM CÔNG
Đơn vị: Xưởng sản xuất thuốc viên
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
Nguyễn
Xuân Dương P.QĐ X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
21
21
4
Nguyễn Thị
Giang ĐT X X X X X X X X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
21
23
5
Hoàng Anh
Tuấn ĐT X
20 1 21
Tổng:
161 9
Ký hiệu chấm công:
Công thường, công làm thêm: X
Học tập hội nghị: H
Nghỉ phép: P
Quy ra công bao gồm: Công thường, Công ca 3, Công làm thêm thường,
Công làm thêm ngày nghỉ, công làm thêm ca 3 ngày nghỉ, Phép, nghỉ có lương
(học).
Cách tính các số liệu trên bảng thanh toán lương như sau:
Tổng hệ số = Hệ số + phụ cấp
Tiền lương = Số ngày x Tổng hệ số theo x Mức lương
nghỉ phép nghỉ phép quy định của công ty cơ bản.
VD: Phan Xuân Mai: TLNP = 3 x 6.3 x 650 000/ 30 = 409,500 đồng
Ngày công làm việc, học tập, tập huấn, đào tạo y tế, bao gồm: Ngày thường,
Ca 3 ngày thường, làm thêm ngày thường, làm thêm ca 3 ngày thường, làm
thêm ngày nghỉ, làm thêm ca 3 ngày nghỉ, làm thêm ngày lễ tết, làm thêm ca 3
ngày lễ tết.
Ngày công làm việc học tập, tập huấn được tập hợp từ bảng chấm công, với
hệ số khác nhau.
Có thể như:
- Ngày thường hệ số: 1
- Ca 3 ngày thường: 1.35
- Làm thêm ngày thường: 1.5
- Làm thêm ca 3 ngày thường: 1.85
kèm theo).
Tổng tiền còn được nhận = Tổng tiền lương + Tiền ăn ca - BHXH,YT – Thu
ứng
VD: Phan Xuân Mai:
TTCĐN = 6,074,618 + 200 000 - 188,370 – 1 000 000 = 5,086,248 đồng
Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của từng phân xưởng kế toán toán
tiền lương thực hiện lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH như sau:
VD: 5.665.118
Phan Xuân Mai: TLBQ = = 314.728 đồng
18
Bảng 2 – 12: Bảng phân bố tiền lương và BHXX
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Ghi Có
TK
Ghi Nợ
Các TK
Tk 334 – Phải trả người lao động TK338 – Phải trả phải nộp khác
TK 335- Chi phí
phải trả
Tổng cộng
Lương Các khoản
khác
Cộng có TK
334
KPCĐ BHXH BHYT Cộng có TK
338
1 TK 622 1,094,636,772 25,460,000 1,120,096,772 21,892,735 164,195,516 21,892,735 207,980,986 252,000,000 1,580,077,758
- PX thuốc viên 652,450,233 16,250,000 668,700,233 13,049,005 97,867,534 13,049,005 123,965,544 144,000,000 936,665,777
Tài khoản : 6221 – Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thuốc viên
Sản phẩn: Becbein
Đơn vị tính: VNĐ
NT ghi sổ Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Ghi Nợ TK 6221
SH NT Tổng số
Chia ra
TL, phụ cấp BHXH BHYT KPCĐ
1. Số dư đầu tháng x - - - - -
2. Số phát sinh trong tháng
31/12 BPB 1 31/12 Tiền lương, phụ cấp 334 10,029,500 10,029,500
Trích trước TL nghỉ phép 335 215,515 215,515
Các khoản trích theo chế độ 338 1,905,605 - 1,504,425 200,590 200,590
Cộng phát sinh 12,150,620 10,245,015 1,504,425 200,590 200,590
Ghi Có TK 6221 154 12,150,620
3. Số dư cuối tháng x - - - - -