Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP XUẤT
NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG MAI
2. Tình hình tổ chức quản lý vật liệu tại doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm nguyên vật liệu.
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật
liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong
quá trình tham gia hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động, vật liệu bị
tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
2.2 Vai trò của nguyên vật liệu.
Trong bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có 3
yếu tố: chủ thể lao động - tư liệu lao động - đối tượng lao động. Nguyên vật
liệu là những đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên vật liệu là
đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động của con người tác động vào
nó. Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên
trạng thái vật chất ban đầu. Bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông
qua quá trình chế biến hợp thành thực thể sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí
mất đi trong quá trình sản xuất.
2.3 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Lờ Thị Huyền Trang 1 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
Là công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên những vật
liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất có những đặc thù riêng. Vì vậy nên
việc thu mua, bảo quản nguyên vật liệu có đặc điểm khác nhau. Có loại vật
tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất, là cơ sở vật chất chủ
yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới. Đối với nửa thành phẩm mua
ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cũng
được coi là nguyên vật liệu chính.
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phảI phân biệt vật liệu xây dựng, vật
kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ
yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị, các hạng mục công trình xây dựng
nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công
nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như
hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt,
thép… Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây
dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của
đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi…
+ Vật liệu phụ: là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng làm tăng
chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm phục vụ cho công
tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản, cho nhu cầu công nghệ
kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm như: dầu, mỡ,
sơn …
Lờ Thị Huyền Trang 3 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
+ Nhiên liệu: về thực thể là một lọa vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung
cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh để tạo điều kiện cho quá
trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở
thể rắn, lỏng, khí như xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công
nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế sữa chữa: là những thiết bị phụ tùng, máy móc thiết bị
phục vụ cho việc sửa chữa máy móc,thiết bị sản xuất, phương tiện vân tải
đầu tư xây dựng và thương mại Hoàng Mai
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để tính toán xác
định giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo tính
thống nhất và trung trực.
Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và
thương mại Hoàng Mai các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu diễn ra
thường xuyên, giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập là khác nhau. Việc
xác định đúng đắn giá trị nguyên vật liệu xuất dùng là rất cần thiết. Vì vậy
công ty đã sử dụng giá trị thực tế để đánh giá nguyên vật liệu và được tiến
hành như sau:
2.5.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực
tế của nguyên vật liệu cũng được đánh giá khác nhau. Nguyên vật liệu có thể
mua ngoài, hoặc gia công chế biến, thu nhặt được từ phế liệu thu hồi.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập
Lờ Thị Huyền Trang 5 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Giá nhập kho
Giá xuất vật liệu đem chế biến
Tiền thuê chế biến+ +=
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
kho là giá mua trên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế như
chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, bến bãi, bảo hiểm, số hoa mồn tự
nhiên trong định mức(nếu có)…trừ đi khoản giảm giá (nếu có). Chi phí thu
mua vật liệu có thể tính trực tiếp vào giá thực tế của từng thứ vật liệu. Nếu
cho phí thu mua có liên quan đến nhiều loại thì phải phân bổ cho từng thứ
theo tiêu thức nhất định.
Lưu ý: vật liệu mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được tính vào giá
nhập kho. Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vào giá
nhập nếu doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương phấp khấu
thanh toán 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT là 3.000.000 đồng, chi phí vận
chuyển bốc dỡ là 300.000 đồng. Xác định giá trị vốn thực tế của số vật liệu?
Doanh nghiệp dùng vật liệu này để sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế nhập kho = 63.000.000 + 300.000 = 63.300.000 đồng
2.5.2 Đối với vật liệu xuất kho
Do giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập có sự thay đổi, để phản ánh
theo dõi được chặt chẽ, phù hợp khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán tính
toán thực tế nguyên vật liệu theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền
trước mỗi lần xuất. Theo phương pháp này kế toán tiến hành thực hiện như
Lờ Thị Huyền Trang 7 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Số lượng vật liệu xuất khoĐơn giá bình quân tồn đầu kỳGiá thực tế vật liệu xuất kho
=
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
sau: Trước mỗi lần xuất kế toán tính tổng giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
(nếu có) và tổng giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ nhưng trước lần đó rồi
chia ra tổng số lượng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và số lượng nguyên vật liệu
nhập trong kỳ trước lần xuất đó sẽ được đơn giá bình quân gia quyền. Lấy
đơn giá
bình quân gia quyền nhân với số lượng nguyên vật liệu xuất kho lần đó sẽ
được trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất. Nếu lần xuất đó không xuất hết
số lượng tồn đầu kỳ và nhập trước lần xuất đó thì số dư còn lại như tồn để
thực hiện tính đơn giá xuất cho lần sau. Những lần xuất sau tính tương tự như
lần xuất trước.
Việc áp dụng phương pháp này cho phép theo dõi được cả số lượng và giá
trị nguyên vật liệu ngay sau mỗi lần xuất kho mà không phải đợi đến cuối kỳ
hạch toán mới tính giá được.
Mặc dù công ty tiến hành hạch toán theo tháng nhưng công ty lại tính đơn
giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất để thuận tiện cho công tác kế
tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và
tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập Biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, phòng thiết
Lờ Thị Huyền Trang 9 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
P. KHTT Bộ phận cung ứng vật tưHội đồng kiểm nghiệm
P. TBVT
Kế hoạch sản xuấtHoá đơn mua hàngBiên bảnkiểm nghiệmPhiếu nhập khoNhập NVL, ghi thẻ kho
Thủ kho
Kế toán NVL
Ghi sổ, bảo quản
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
bị vật tư lập Phiếu nhập kho, cán bộ phụ trách cung ứng vật tư ký vào phiếu
nhập kho, chuyển cho thủ kho nhập nguyên vật liệu, ghi thẻ kho rồi chuyển
lên cho kế toán vật tư ghi sổ và bảo quản.
Sơ đồ 05: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
+ Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho tại phòng vật tư
được lập thành 3 liên:
- Liên 1 Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2 Giao cho thủ kho để vào thẻ kho
- Liên 3 Giao cho kế toán
Định kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho (liên 2) cho kế toán vật tư,
phiếu nhập kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định. Căn cứ vào phiếu
nhập kho kế toán có thể biết được tình hình nguyên vật liệu hiện có và các
thông tin như số lượng, chủng loại, giá thành, ngày tháng nhập kho.
Lờ Thị Huyền Trang 10 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
Sau khi mua hàng, hàng về tới kho thủ kho và cán bộ vật tư tiến hành kiểm
tra đối chiếu với hóa đơn, nếu chủng loại vật tư đúng theo như hợp đồng đã
thỏa thuận giữa hai đơn vị về chất lượng, số lượng thì làm thủ tục nhập kho số
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên)
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
vật liệu đó. Cán bộ phòng vật tư viết phiếu nhập kho vật tư chuyển cho thủ
kho ký vào cả 3 liên, thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, định kỳ kế toán
vật liệu sẽ đến thu phiếu nhập, xuất đối chiếu với thẻ kho.
Đơn vị: CTCPĐT XD và TM Hoàng Mai Mẫu số 01 - VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 06 năm 2008
Lờ Thị Huyền Trang 12 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
Số: 19
Nợ: 152
Có: 331
Họ và tên người giao hàng :Hoàng Văn Thắng
Theo: Hoá đơn GGTG Số: 0075 Ngày 07tháng 06 năm 2008
Nhập tại kho: Công ty
STT
Tên nhãn hiệu quy cách
vật tư( sản phẩm, hàng
hoá)
Mã
số
ĐV
T
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu Điện và DCCK
Địa chỉ: Long Biên 2
Số tài khoản: 001306895264
Điện thoại: 048733484 Mã số: 010010859
Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Nghĩa
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hoàng Mai
Địa chỉ: Nhà A3, Ngõ 34/10, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, HN
Số tài khoản: 001200698361
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0100100223-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL
A B C 1
1 Cầu dao 2 fa 20A Cái 04
2 Cầu dao 3 fa 500V- 4000W Cái 01
3 Cầu dao 4000Hs Cái 02
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Viết bằng chữ: (Hai triệu hai trăm hai mươi tám ngàn năm trăm sáu hai đồng )
Người mua hàng
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Đơn vị: CTCPĐT XD và TM Hoàng Mai
Mẫu số 01 - VT
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 06 năm 2008
Số: 20
Nợ: 152
Có: 111
Lớp CKT07.4
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 18 tháng 06 năm 2008
Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Số: 0089
Đơn vị bán hàng: Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội
Địa chỉ: 44 B Hàng Bồ
Số tài khoản: 001354800987
Điện thoại: Mã số: 0100507883-1
Họ tên người mua hàng: Anh Sắc
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hoàng Mai
Địa chỉ: Nhà A3, Ngõ 34/10, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, HN
Số tài khoản: 001200698361
Hình thức thanh toán: Chưa trả người bán Mã số: 0100100223-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Thép I 550x250x9x22x12m Kg 3048 4.950 15.087.600
2 Thép I450x200x9x14x12m kg 17784 4.950 88.030.800
3 Thép I300x150x6,5x9x12m Kg 1905 4.850 9.239.250
4 ThépU200x80x7,5x11x12m Kg 9870 4.950 48.856.500
5 Thép U 300x90x9x13x12m Kg 2592 4.900 12.700.800
Cộng tiền hàng: 173.914.950
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 17.391.495
Tổng cộng tiền thanh toán: 191.306.445
Viết bằng chữ: ( Một trăm chín mốt triệu ba trăm linh sáu ngàn bốn trăn bốn
năm đồng)
Người mua hàng
( Ký, họ tên)
5 ThépU300x90x9x13x12m Kg 2592 2592 4.900 12.700.800
Cộng 240.871.00
0
Tổng số tiền( Viết bằng chữ ): (Hai trăm bốn mươi triệu tám trăm bảy mươi
một ngàn đồng chẵn )
Lờ Thị Huyền Trang 18 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
Lờ Thị Huyền Trang 19 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Kế toán trưởng Người giao Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 22 tháng 06 năm 2008
Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Số: 0090
Đơn vị bán hàng: Công ty VLXD Hà Nội
Địa chỉ: 44B Hàng Bồ
Số tài khoản: 001354800987
Điện thoại: Mã số: 0100507883-1
Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Nghĩa
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hoàng Mai
Địa chỉ: Nhà A3, Ngõ 34/10, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, HN
Số tài khoản: 001200698361
Hình thức thanh toán: Chưa trả người bán Mã số: 0100100223-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1 x 2
1 Thép U 240x90x5,6x12m Kg 2592 4.920 12.762.640
T
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
CT TN
A B C D 1 2 3 4
1 Thép U240x90x5,6x12m Kg 2592 2592 4.920 12.762.640
2 Thép tôn 8ly 1500x6000 Kg 800 800 3.720 2.976.000
3 Thép tôn 3 ly 1500x6000 Kg 145 145 3.860 559.700
4 Thép I 450x200x9x14x12m Kg 900 900 4.980 4.482.000
Thép U 300x90x9x13x12m Kg 670 670 4.970 3.329.900
Cộng 24.110.240
Tổng số tiền( Viết bằng chữ ): (Hai mươi bốn triệu một trăm mười ngàn hai
trắm bốn mươI đồng)
Lờ Thị Huyền Trang 20 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Đơn vị: CTCPĐT XD và TM Hoàng Mai
Mẫu số 01 – VT
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
Lờ Thị Huyền Trang 21 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Kế toán trưởng Người giao Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 23tháng 06 năm 2008
Mẫu số 01 - GTKT - 3LL
Số: 0092
Nợ: 152
Có: 141
Họ và tên người giao hàng : Anh Hùng
Theo: Hoá đơn GGTG Số: 0092 Ngày 23 tháng 06 năm 2008
Nhập tại kho: Công ty
TT
Tên nhãn hiệu quy cách vật
tư(SP, HH)
Mã
số
ĐV
T
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
CT TN
A B C D 1 2 3 4
1 Thép tôn 3 ly 1500 x 6000 Kg 3000 3000 3.700 11.100.000
2 Thép tôn 8 ly 1500 x 6000 Kg 350 350 3.800 1.330.000
3 Thép I 450x200x9x14x12m Kg 670 670 4.900 3.283.000
4 Thép U300x90x9x13x12m Kg 3500 3500 4.950 17.325.000
Cộng 33.038.000
Tổng số tiền( Viết bằng chữ ): (Ba mươi ba triệu không trăm ba mươI tám
ngàn đồng chẵn)
Kế toán trưởng Người giao Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
3.1.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho.
Lờ Thị Huyền Trang 22 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Nợ: 621
Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Lâm
Lý do xuất kho: Thi công công trình ở Ninh Bình
Xuất tại kho: Kho công ty
TT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (SP, HH)
Mã
số
đvt
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
YC TX
A B C D 1 2 3 4
1 Thép tôn 8ly 1500x6000 Kg 1600 1600 3.714 5.942.400
2 Thép tôn 3 ly 1500x6000 Kg 1000 1000 3.857 3.857.000
3 Thép I550x250x9x22x12m Kg 2900 2900 4.950 14.355.000
4 Cầu dao 2 fa 20A Cái 02 02 9.420 18.840
Cộng 24.173.240
Tổng số tiền (Viết Bằng chữ): (Hai mươi bốn triệu một trăm bảy mươI ba
ngàn hai trăm bốn mươI đồng)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Lờ Thị Huyền Trang 24 Báo cáo tôt nghiệp
Lớp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toỏn tổng hợp
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 06 năm 2008
Số: 41