ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------ -----------
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
KHẢO SÁT HÀNH VI SỬ DỤNG LAPTOP CỦA SINH VIÊN
KHOA KINH TẾ_QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI
HỌC AN GIANG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THÚY EM
Lớp: DH8QT – Mã số sinh viên: DQT073428
Người hướng dẫn: Th.s LƯU THỊ THÁI TÂM
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Tóm tắt
Đề tài nghiên cứu về hành vi sử dụng Laptop của sinh viên Khoa Kinh tế _ QTKD
Trường Đại học An Giang nhàm hiểu rõ hơn về hành vi sử dụng Laptop của sinh viên.
Mặt khác, nó sẽ làm tài liệu tham khảo cho các cửa hàng kinh doanh Laptop, các hãng
sản xuất Laptop kinh doanh tốt hơn.
Mơ hình của nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết hành vi mua của
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. Phương pháp thực hiện thông qua các bước
nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp thảo
luận tay đơi, nghiên cứu chính thức bằng phương pháp gửi bản hỏi trực tiếp. Số liệu sau
khi đã làm sạch với cỡ mẫu là 50 và được xử lí bằng cơng cụ Excel.
Qua kết quả cho thấy đa số sinh viên Khoa Kinh tế _ QTKD Trường Đại học An
tiềm năng sẽ có những chiến lược phù hợp hơn giúp việc kinh doanh của họ tốt
hơn.
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mô tả hành vi sử dụng Laptop của sinh viên Khoa Kinh Tế_ QTKD Trường
Đại Học An Giang.
- Xác định những yếu tố tác động đến hành vi sử dụng Laptop của sinh viên
Khoa Kinh Tế _ QTKD Trường Đại Học An Giang.
1.1
1.3
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: đề tài nghiên cứu sinh viên Khoa Kinh Tế _ QTKD Trường Đại Học
An Giang.
Nội dung nghiên cứu: chỉ nghiên cứu sinh viên Khoa Kinh Tế _QTKD Trường
Đại học An Giang đã có Laptop.
1.4
KHÁI QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn mẫu: theo phương pháp hạn mức, khoa kinh tế có 5 ngành
mỗi ngành là một nhóm nhỏ, mỗi nhóm chon cỡ mẫu là 10. Sau đó phỏng vấn
bằng phương pháp thuận tiện.Tổng cỡ mẫu cho nghiên cứu là 50 sinh viên Khoa
Kinh Tế _ QTKD đã có laptop.
Phương pháp thu thập số liệu dùng bằng bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp
đáp viên.
Phương pháp xử lí số liệu: dùng công cụ Excel, SPSS.
1.5
giới quan.
Góc nhìn kinh tế: con người là duy lý trí, họ ln tìm cách đạt được sự thỏa
mãn cao nhất từ lý tính, cảm tính, từ giá trị vơ hìn khác mà sản phẩm và dịch vụ
mang lại ở mức giá phí họ cho rằng là phù hợp với mình.
Góc nhìn kỹ thuật: Con người là lừa biến, họ ln muốn ssanr phẩm ở trạng
thái tiện dụng, dễ dùng nhất và nhìn chung số lượng thao tác hay suy nghĩ để có
được giá trị sử dụng cuối cùng phải là tối thiểu.
(Theo Phan Hà. Tâm lý và hành vi người tiêu dùng)
Mơ hình hành vi bao qt trên gồm 3 phần chính: đầu vào, q trình, đầu ra. Đầu vào
bao gồm: nhóm kích tố marketing và nhóm kích tố phi marketing. Quá trình gồm: quá
trình mua hàng và các nhân tố bên trong người tiêu dùng ảnh hưởng đến quá trình
mua hàng. Đầu ra là hành vi của người tiêu dùng sau khi mua hàng hóa. Sau đây là
việc tìm hiểu kỹ hơn về qui trình trên thơng qua phân tích: kích tố đầu vào, q trình
và đầu ra
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 3
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
Hinh 2. 1 Mơ hình hành vi tiêu dùng tổng qt
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang. Nguyên lý Marketing.2003.NXB: ĐHQG TP.HCM
2.2. Kích tố đầu vào
2.2.1.Kích tố marketing
Là các hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp nhằm truyền đạt thông tin về những lợi ích
mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng.Các kích tố marketing bao gồm chính sách
thương hiệu, giá cả, quảng cáo, khuyến mãi, các chương trình tài trợ, hệ thống phân phối
Động cơ là lực thúc đẩy, gây ra hành động nhằm thỏa mãn nhu cầu. Nhu cầu là một trạng
thái căng thẳng, một cảm giác thiếu hụt một cái gì đó cần được bù đắp. Abraham Maslow
đưa ra năm cấp bậc của nhu cầu, và cho rằng chỉ có thể chuyển lên cấp độ cao hơn khi
nhu cầu chính yếu của cấp độ dưới được thỏa mãn
Thái độ
Là một trạng thái nào đó mở đầu cho suy nghĩ, nhận thức, hành động, cảm nhận đối với
một sự vật, một hiện tượng nào đó.Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và
những xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một thứ nào đó.
Cá tính
Là nói lên phong cách, thái độ, sở thích hoặc sự phản ứng giống nhau đối với những tình
huống diễn ra có tính lặp lại, và là cái ảnh hưởng chính đến sự ưa thích nhãn hiệu và loại
hàng hóa.
Nhận thức
Là một q trình lựa chọn, tổ chức và diễn giải thông tin nhận được để tạo ra một bức
tranh có ý nghĩa về những sự vật, hiện tượng xung quanh. Nhận thức có tính chọn lọc, và
tính chọn lựa của nhận thức ảnh hưởng, tác động rất nhiều đến việc mua sản phẩm.
Sự hiểu biết
Sự hiểu biết diễn tả những biến đổi trong hành vi xử sự của một người xuất phát từ kinh
nghiệm. Kinh nghiệm trong ý thức của mỗi con người là quá trình và mức độ nhận biết
về cuộc sống, về hàng hóa, về con người. Đó là kết quả của những tương tác của động cơ
(mục đích mua), các vật kích thích (những mặt hàng khác nhau của cùng một loại sản
phẩm), những thông tin gợi ý tác động (ý kiến của bạn bè, gia đình, các chương trình
quảng cáo), sự phản hồi lại và củng cố (hiện thực khi người mua sử dụng hàng hóa so với
những mong đợi tương lai về hàng hố đó). Sự hiểu biết hay kinh nghiệm giúp người tiêu
dùng khái quát hóa và phân biệt khi tiếp xúc với các kích tố của nhiều nhãn hiệu, loại
hàng hóa tương tự.
Sự gắn bó
Là biến số cá nhân chỉ mức độ quan tâm, chọn lựa nhãn hiệu này, sản phẩm này mà
không chọn nhãn hiệu khác, sản phẩm khác. Mức độ quan tâm, gắn bó của người tiêu
dùng về một sản phẩm sẽ quyết định mức độ họ tiếp nhận các thơng điệp chiêu thị về sản
thơng tin.Tìm kiếm thơng tin nhằm là để tăng thêm sự rành mạch, phù hợp của những lựa
chọn mà người tiêu dùng biết đến, quan tâm đến. Thơng tin gồm có 4 nguồn chủ yếu:
Kinh nghiệm hoặc hiểu biết trước đây: thăm dò, xem xét, thử sản phẩm
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 7
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
Bạn bè, gia đình, hàng xóm...Nguồn thơng tin này ảnh hưởng nhiều bởi cá tính,
mơi trường sống, kỹ năng, quan hệ xã hội của mỗi cá nhân
Công chúng: các báo cáo xếp hạng sản phẩm, phóng sự tự giới thiệu…
Hoạt động tiếp thị: quảng cáo, bao bì, bán hàng, trưng bày sản phẩm….
Đánh giá các lựa chọn
Sau khi có được các thơng tin liên quan cần thiết, người tiêu dùng sẽ đánh giá các
chọn lựa có thể có.Đánh giá các chọn lựa của người tiêu dùng trong các tình huống mua
hàng chủ yếu dựa vào hai tiêu chí đó là: mức độ nhận thức sự khác biệt về thương hiệu và
kiến của khách hàng…
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 8
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
2.3. Mơ hình nghiên cứu
Hinh 2. 5 Mơ hình nghiên cứu hành vi sử dụng Laptop của sinh viên Khoa Kinh Tế
_QTKD Trƣờng ĐHAG
Giải thích mơ hình
Từ mơ hình lý thuyết năm thành phần của hành vi mua hàng kết hợp với sự tác
động của các biến nhân khẩu học: giới tính, thu nhập, ngành học… thì mơ hình nghiên
cứu hành vi sử dụng Laptop của sinh viên Khoa Kinh Tế _QTKD Trường ĐHAG được
cụ thể hóa như hình bên trên với các tham biến: Nhận dạng nhu cầu được mã hóa thơng
qua: mục đích chính và mục đích tăng thêm của việc sử dụng.Tìm kiếm thơng tin được
mã hóa bởi biến: nguồn thông tin tham khảo đáng tin cậy nhất khi mua Laptop.So sánh,
đánh giá các lựa chọn và ra quyết định chọn mua được mã hóa bởi các biến: cửa hàng,
thương hiệu, chức năng, kiểu dáng, giá cả, khuyến mãi và người ảnh hưởng nhất đến
quyết định mua. Hành vi sau khi mua được đo lường bởi các biến: mức hài lịng về các
tính năng của Laptop, sẽ mua cái khác không, ưu tiên thương hiệu chọn lựa.
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 9
sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu bao gồm các nội dung sau: thuyết kế nghiên
cứu, nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, loại thang đo sử dụng trong nghiên
cứu và cuối cùng là cách lấy mẫu trong thang đo chính thức.
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành theo hai bước:
Bước
1
Dạng
Nghiên cứu sơ bộ
Phương pháp
Định tính
2
Nghiên cứu chính thức
Định lượng
Kỹ thuật
Thời gian
Thảo luận tay đơi.
Tháng 3/2010
N = 5…10
Phóng vấn đáp viên Tháng 4/2010
bằng bảng câu hỏi
N = 50
Bƣớc 1: là thảo luận tay đôi với đáp viên (N = 5…10), tiếp thu các phẩn hồi từ đáp
Hiệu laptop nào được xem là nổi tiếng về chất lượng tốt
Tiêu chí lựa chọn về chức năng laptop là gì
Tiêu chí lựa chọn về hình dáng bên ngồi laptop
Chương trình khuyến mãi, giảm giá
Ra quyết định
Thu nhập cá nhân hàng tháng
Người ảnh hưởng nhất đến quyết định mua
Hành vi sau khi mua
Mức độ sử dụng các tính năng, dịch vụ
Mức độ hài lịng về laptop đang sử dụng
Có định đổi máy mới
Thơng tin khách hàng
Tên :………………………………....
Lớp:…………………………………
Thu nhập:……………………………
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 12
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
3.2.Quy trình nghiên cứu
Hình 3. 1.Quy trình thực hiện điều tra nghiên cứu
3.3. Thơng tin về mẫu:
Cỡ mẫu: Kích thước mẫu là 50
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu hạn mức, vì sinh viên các ngành có sự khác
biệt trong học tập nên chia tổng thể theo ngành. Khoa Kinh Tế - QTKD có 5 ngành mỗi
44%
Từ 1 triệu đến 1,5 triệu
22%
6%
Từ 1,5 triệu đến 2 triệu
Trên 2 triệu
Hình 4. 2 Cơ cấu mẫu theo thu nhập
4.1.3. Cơ cấu theo ngành học:
20%
20%
Quản trị kinh doanh
Kế tốn
Tài chính ngân hàng
20%
20%
Tài chính doanh nghiệp
Kinh tế đối ngoại
20%
4%
5%
2%
0%
Acer
Hp
Lenovo
Dell
Tosiba
Sony
Khác
Hình 4. 4 Loại Laptop đang sử dụng
Khác
4%
Thấy nhiều người sử dụng
60%
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
_Từ 10 triệu đến
14 triệu
70%
_Trên 14 triệu
16%
Từ 7 triệu đến
10 triệu
10%
_Dưới 7 triệu
4%
0%
20%
40%
60%
Trang 16
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
6%
4%
10%
Bạn bè, người thân
Internet
68%
Tivi, báo, tạp chí
12%
Áp phích, tờ rơi
Khác
Hình 4. 8 Tìm kiếm thơng tin về Laptop
Qua kết quả nghiên cứu thì nguồn thông tin về Laptop sinh viên cho là đáng tin cậy
nhất là bạn bè, người thân (chiếm 68%); Internet (chiếm 12%); những thông tin khác
không đáng tin cậy lắm.
6%
Hình dáng của máy 0% 12%
0%
Dịch vụ hậu mãi
6%
10%
Màu sắc0%
12%
0%
Tính năng
2%
Cửa hàng
Nhãn hiệu2%
Giá cả2%
0%
24%
52%
16%
Rất khơng quan trọng
Khơng quan trọng
Bình thường
Quan trọng
Rất quan trọng
Hình 4. 10 Các tiêu chí quan trọng ảnh hƣởng đến ra quyết định mua
Sinh viên đưa ra bảy tiêu chí ảnh hưởng tương đối lớn đối với quyết định mua Laptop
của mình. Trong đó mức độ quan trọng của từng tiêu chí được thể hiện như bảng trên. Cụ
thể của một số tiêu chí như sau:
SVTH: Trần Thị Thúy Em
3.62
4.26
10%
66%
3,74
3.76
18%
58%
68%
Trang 18
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
Nhãn hiệu:
Khác
8%
Do bạn bè, người thân giới thiệu
72%
Do người bán giới thiệu
42%
Thấy nhiều người sử dụng
64%
Nhãn hiệu nổi tiếng
52%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
Hình 4.11 Tiêu chí lựa chọn nhãn hiệu
Hình 4. 11 Tiêu chí lựa chọn cửa hàng khi mua
Đối với tiêu chí cửa hàng bán thì các yếu tố như: có dịch vụ bảo hành tốt (84%), cửa
hàng bán nhiều loại Laptop (72%), nhân viên phục vụ tôt (68%), Vị trí thuận tiện (60%),
cửa hàng nổi tiếng (56%) và những yếu tố phụ khác (18%).
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 19
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
Kiểu dáng, màu sắc:
4%
16%
Màu đen
Màu trắng
Màu đỏ
Màu khác
62%
18%
Trang 20
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
16%
Bản thân
42%
12%
Người thân
Bạn bè
Người bán
30%
Hình 4. 14 Ngƣời ảnh hƣởng nhất đến quyết định mua laptop
Qua kết quả nghiên cứu thì sinh viên tự bản thân ra quyết định (42%), ngoài ra nhiều
sinh viên có khuynh hướng tham khảo ý kiến và chịu tác động của người khác hơn là tự
mình quyết định khi mua ĐTDĐ.Trong đó, thì người thân trong gia đình (30%), người
bán (16%) và cuối cùng là bạn bè (12%).
4.3.5. Hành vi sau mua:
Khơng hài lịng
16%
Bình thường
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
Có
32%
Khơng
58%
16%
Chưa biết
Hình 4. 16 Có định thay đổi Laptop mới khơng
Qua kết quả nghiên cứu thì số lương sinh viên có ý định đổi Laptop mới (32%),
khơng có ý định đổi (16%) và 58% chưa biết
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 22
Khảo sát hành vi sử dụng Laptop của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường Đại học An Giang
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận:
Nhận thức nhu cầu:
Qua nghiên cứu cho thấy mục đích chính sử dụng Laptop của sinh viên là cho việc học.
Ngồi ra sinh viên cịn dùng Laptop để giải trí như chơi game, nghe nhạc, xem phim,
chat….
Tìm kiếm thơng tin
những tiêu chí đó nhiều hơn.Riêng chương trình khuyến mãi nên chọn khuyến mãi với
SVTH: Trần Thị Thúy Em
Trang 23