TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
________________
HUỲNH THỊ KIM CÚC
NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
VỀ VIỆC MẶC ĐỒNG PHỤC KHI ĐẾN LỚP
Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
An Giang, tháng 7 năm 2012
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
GIANG
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
ANAN
GIANG
KHOA
KINH
- QUẢN
TRỊ
KINH
KINH
DOANH,
VỀ VIỆC
MẶCĐẠI
ĐỒNG
PHỤC
KHI ĐẾN LỚP
TRƯỜNG
HỌC
AN GIANG
VỀ VIỆC MẶC ĐỒNG PHỤC KHI ĐẾN LỚP.
Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên Thực Hiện: HUỲNH THỊ KIM CÚC
MSSV: DQT093287
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
LỚP: DH10QT
GVHD: TRỊNH HỒNG ANH
Cơng Trình Được Hồn Thành Tại
An Giang, tháng 7 năm 2012
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Đại Học An Giang
Người hướng dẫn: GV Trịnh Hoàng Anh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:………………………………………………….
3,5 triệu đồng); Cơ cấu mẫu theo giới tính (36% Nam và 64% Nữ).
Kết quả nghiên cứu về thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh,
Trường Đại Học An Giang về việc mặc đồng phục:
Về nhận thức: Việc mặc đồng phục trong học đường đã trở thành thói quen đối với
cấp dưới bậc Đại Học, một số trường hợp khác còn mặc đồng phục ngay cả đi làm
thêm, càng lên cấp bậc cao hơn thì mức độ quan tâm về việc mặc đồng phục càng cao,
bởi lẻ mức độ nhận thức của sinh viên ở bậc Đại Học, của tầng lớp trí thức có sự khác
biệt rõ rệt so với các cấp học thấp hơn như các yếu tố mà sinh viên quan tâm đến khi
mặc đồng phục như màu sắc, kiểu dáng, sự thoải mái hay gị bó, mất tự do, ý nghĩa của
việc mặc đồng phục thể hiện tính đồn kết, khẳng định uy tín, thương hiệu, hay nhận
thức được vai trị của việc mặc đồng phục khi đến lớp, tất cả đều được sinh viên quan
tâm và đóng góp ý kiến.
Về tình cảm: Khảo sát mức độ tình cảm của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị
Kinh Doanh, Trường Đại Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp.
Về xu hướng hành vi: Nghiên cứu về mức độ sẵn sàng thực hiện mặc đồng phục khi
có quy định từ phía nhà trường, cũng như mức độ tự giác thực hiện trong trường hợp
khơng có sự kiểm tra, giám sát của trường, và mức độ sẵn sàng khuyến khích sinh viên
khác cùng thực hiện việc mặc đồng phục khi đến lớp.
i
Mục Lục
Danh mục bảng ...................................................................................................... iv
Danh mục hình ....................................................................................................... iv
Danh mục biểu đồ .................................................................................................. iv
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................ v
Mục Lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .................................................................................. 1
4.1.2 Tiến độ ............................................................................................... 13
4.1.3 Quy trình nghiên cứu .......................................................................... 14
4.2 Thang đo ..................................................................................................... 15
4.3 Cách thức chọn mẫu ................................................................................... 16
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 17
5.1 Thông tin mẫu ............................................................................................. 17
5.1.1 Cơ cấu mẫu theo ngành học ................................................................ 17
5.1.2 Cơ cấu mẫu theo thu nhập ................................................................... 17
5.1.3 Cơ cấu mẫu theo giới tính ................................................................... 18
5.2 Kết quả nghiên cứu về thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh, Trường Đại Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp .. 18
5.2.1 Cơ cấu mẫu theo nhận thức ................................................................. 18
5.2.2 Cơ cấu mẫu theo tình cảm ................................................................... 22
5.2.3 Cơ cấu mẫu theo xu hướng hành vi .................................................... 23
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 25
6.1 Kết luận .................................................................................................. 25
6.2 Kiến nghị ................................................................................................ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 27
PHỤ LỤC ............................................................................................................. A
Phụ lục 1 Dàn bài thảo luận tay đôi ...................................................................... A
Phục lục 2 Bản câu hỏi phỏng vấn chính thức ....................................................... B
iii
Danh mục bảng
Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu…………………………………………..12
Bảng 4.2 Phương pháp và chủ đề phân tích……………………………………...13
Bảng 4.3 Tiến độ nghiên cứu……………………………………………………. 13
Bảng 4.4: Cơ cấu chọn mẫu……………………………………………………... 16
v
Nghiên cứu thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng Đại
Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp.
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong thời đại văn minh hiện nay, văn hóa đồng phục có thể xem đó là nét đẹp
thể hiện bản sắc và đặc trƣng của thời đại mới, thời đại của nền kinh tế thị trƣờng sơi
động khẳng định cá tính và giá trị thƣơng hiệu của mình. Chính vì vậy sự chú trọng
nhiều hơn đến hình thức bên ngồi là điều tất yếu.
Cùng với việc xây dựng những giá trị văn hóa nhƣ tác phong làm việc, những
chuẩn mực đạo đức, giao tiếp, ứng xử ngƣời với ngƣời thì văn hóa đồng phục khơng
kém phần quan trọng trong giá trị văn hóa thuộc “tầng bề mặt”, giúp cho cơ quan,
doanh nghiệp quảng bá đƣợc thƣơng hiệu, đƣa giá trị niềm tin đến với mọi ngƣời,
cũng nhƣ bản sắc, truyền thống văn hóa về cách ăn mặc tại môi trƣờng làm việc, học
tập khác nhau nhƣng sâu bên trong đó nó cịn thể hiện quan điểm, sự khác biệt tạo
nên tính chun nghiệp có ý nghĩa thiết thực cho việc tạo điều kiện thuận lợi cho
công việc làm ăn của một tổ chức.
Ngày nay, văn hóa đồng phục đã có vai trị khá quan trọng trong các cơ quan, đơn
vị hành chính nhà nƣớc, doanh nghiệp mà cịn trong mơi trƣờng giáo dục đào tạo
cũng nhƣ bối cảnh hội nhập nhƣ ngày nay. Nó thể hiện nét đặc trƣng của mơi trƣờng
làm việc, tính chất công việc, hay giá trị thƣơng hiệu của một cơ quan, doanh nghiệp,
cụ thể ở đề tài này là tại trƣờng Đại Học An Giang. Cũng nhƣ logo, văn hóa đồng
phục trƣờng học chiếm tầm quan trọng nhất định trong việc góp phần tạo nên thƣơng
hiệu của một trƣờng Đại Học.
Song song với văn hóa “ăn”, “ở”.Văn hóa “mặc” sớm đƣợc hình thành và phát
triển cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, tuy nhiên ở mỗi phạm vi địa lý
hành vi của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng ĐHAG đối với
việc mặc đồng phục khi đi học.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng khảo sát của đề tài là sinh viên Trƣờng ĐHAG, Khoa Kinh Tế _ Quản
Trị Kinh Doanh, khóa 10 gồm 5 ngành đƣợc nghiên cứu là: Quản Trị Kinh Doanh,
Kế Tốn Doanh Nghiệp, Tài Chính Ngân Hàng, Kinh Tế Đối Ngoại, Tài Chính
Doanh Nghiệp.
Đối tƣợng nghiên cứu là thái độ của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh
Doanh, Trƣờng Đại Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp.
Với thời gian nghiên cứu kể từ khi bắt đầu làm chuyên đề năm 3 (17/5/2012) của
khóa 10 đến ngày kết thúc (25/7/2012).
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc tiến hành theo 2 bƣớc – nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phƣơng
pháp thảo luận tay đôi, để khai thác những vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở để soạn thảo bản câu hỏi phỏng vấn về thái độ của sinh
viên trƣờng Đại Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đi học.
1.5.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức bắt đầu bằng phỏng vấn thử trực tiếp 10 sinh viên,
nhằm kiểm định lại những thông tin cần thiết tiến đến hoàn thành cấu trúc bản câu
hỏi một cách hồn chỉnh. Sau đó, với bản câu hỏi hồn chỉnh, tiến hành điều tra với
cỡ mẫu 100 sinh viên. Các dữ liệu sau khi thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý với sự trợ
giúp của phần mềm SPSS 16.0 và Excel.
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là thơng tin hữu ích cho Trƣờng Đại học An Giang, Khoa
Kinh Tế lấy làm cơ sở cho việc đề xuất ý kiến về việc thực hiện mặc đồng phục khi
đi học.
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan gồm có: Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
Qua chƣơng 1, mục tiêu mô tả thái độ của sinh viên trƣờng ĐHAG về việc đồng
phục đã đƣợc trình bày. Tiếp đến chƣơng 2, chúng ta nghiên cứu cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu để thực hiện chuyên đề.
2.1 Định nghĩa thái độ1
2.1.1 Hành vi tiêu dùng2
Hành vi của ngƣời tiêu dùng là toàn bộ hành động mà ngƣời tiêu dùng bộc lộ ra
trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ, nhằm
thỏa mãn nhu cầu của họ.
Hành vi tiêu dùng chịu ảnh hƣởng của các yếu tố tâm lý nhƣ động cơ, nhận
thức, khả năng học tập, niềm tin và thái độ.
Thái độ là một tình trạng đƣợc rèn luyện để đáp ứng lại một chủ đề hay một
tập hợp chủ đề trong một hồn cảnh thuận lợi hay khơng thuận lợi.
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, đƣợc hình thành trên cơ sở
những tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tƣởng nào đó, những cảm
giác do chúng gây ra và phƣơng hƣớng hành động có thể có.
Thái độ làm cho con ngƣời sẵn sàng thích hoặc khơng thích một đối tƣợng
nào đó, cảm thấy gần gũi nó hay xa lạ, cho phép cá thể xử sự tƣơng đối ổn dịnh đối
với những vật giống nhau.
2.2 Đặc tính của thái độ 3
Mọi thái độ đều có chung đặc tính sau:
Thứ nhất thái độ là do học hỏi: Thông tin mà cá nhân địi hỏi thơng qua những
kinh nghiệm trực tiếp của họ về sản phẩm hay một ý tƣởng nào đó, một kinh
nghiệm gián tiếp nào nó và sự tƣơng tác với những nhóm xã hội, tất cả tạo nên
thái độ của họ.
Thứ hai thái độ có mục tiêu: Theo định nghĩa thái độ chỉ có đối với một vật
hay một việc gì đó. Mục tiêu có thể tổng quát hay cụ thể. Khi xác định thái độ
của khách hàng, việc xác định thái độ rất quan trọng vì một ngƣời có thể có thái
độ thuận lợi với một chủ đề chung nhƣ thích tập thể cùng mặc đồng phục nhƣng
nhân, nhận thức, kinh nghiệm, cá tính và thái độ.
Động lực cá nhân là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con
ngƣời phải tìm cách và phƣơng thức thỏa mã nó nhƣ thõa mãn sở thích, gây
sự chú ý với ngƣời xung quanh, chứng tỏ một lối sống.
Động cơ thúc đẩy con ngƣời hành động, song hành động nhƣ thế nào thì
tùy thuộc vào nhận thức khác nhau. Nhận thức là khả năng tƣ duy của con
ngƣời, là một q trình thơng qua một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích
các thơng tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩ về thế giới xung quanh.
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con ngƣời phát
sinh từ kinh nghiệm.
Cá tính theo PhilipKotler: Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi trội của mỗi
con ngƣời tạo ra thế ứng xử có tính ổn định và nhất quán đối với môi trƣờng
xung quanh. Con ngƣời có thể có các cá tính nhƣ: tính tự tin, tính thận trọng,
tính tự lập, tính khiêm nhƣờng, tính hiếu chiến, …
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm, những xu hƣớng hành
động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay ý tƣởng nào đó.
Thứ hai là cá nhân bao gồm các tác nhân gây ảnh hƣởng nhƣ cách sống, nhân
cách, hoàn cảnh kinh tế, tuổi tác, và nghề nghiệp.
Cách sống là những hình thức tồn tại bền vững của con ngƣời trong thế
giới, đƣợc thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và niềm tin của nó nhƣ
mối quan hệ giữa đồng phục thơng thƣờng hay đặc hiệu và lối sống nhất
định.
Nhân cách là một tập hợp những đặc điểm tâm lý của con ngƣời, đảm bảo
sự phản ứng đáp lại môi trƣờng xung quanh của anh ta có trình tự tƣơng đối
và ổn định nhƣ sự tự tin, giao tiếp vui vẻ, hòa đồng, tính cởi mở khi mặc
đồng phục.
Hồn cảnh kinh tế đƣợc xác định căn cứ vào mức thu nhập, phần tiết kiệm
và phần có, khả năng vay, quan điểm chi tiêu hay tích lũy.
Tuổi tác: thái độ đƣợc đánh giá khác nhau theo từng chu kỳ sống trong quá
trình tích lũy kinh nghiêm, học hỏi, hay trình độ mà có quan điểm khác nhau.
phong, và hành vi đặc trƣng cho gia đình của mình và những thể chế cơ bản
của xã hội.
Văn hóa nhóm đem lại cho các thành viên của mình khả năng hịa đồng,
giao tiếp cụ thể hơn với những ngƣời giống mình nhƣ cùng dân tộc, chủng
tộc, tín ngƣỡng và mơi trƣờng địa lý sẽ ảnh hƣởng đến thái độ những sự vật,
hiện tƣợng.
Tầng lớp xã hội là những nhóm tƣơng đối ổn định trong khuôn khổ xã hội,
đƣợc sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp, và đƣợc đặc trƣng bởi những quan điểm
giá trị, lợi ích và những hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên. Tầng
lớp xã hội gồm một số đặc trƣng cơ bản:
Những ngƣời cùng chung tầng lớp có khuynh hƣớng xử sự giống nhau
Tầng lớp xã hội đƣợc xác định dựa trên cơ sở nghề nghiệp, thu nhập,
tài sản, học vấn, định hƣớng giá trị.
5
TS. Phan Thăng & TS Phan Đình Quyền Marketing Căn bản. 2000. Hà Nội. NXB Thống Kê.
Sinh Viên Thực Hiện: Huỳnh Thị Kim Cúc
Trang 6
Nghiên cứu thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng Đại
Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp.
2.4 Mơ hình nghiên cứu
Tầm quan trọng của việc mặc đồng
phục trong trƣờng học.
con ngƣời chọn lọc, tổ chức và lý giải thông tin để hình thành một bức tranh có ý
nghĩa về thế giới xung quanh.
Nhận thức6: là quá trình mỗi cá nhân chọn lọc, tổ chức và diễn dịch các
thông tin nhận đƣợc để tạo ra cái nhìn của riêng họ về thế giới xung quanh.
Nhận thức là phản ứng tâm lý đƣợc hình thành qua một quá trình tiếp
nhận, học hỏi, hiểu biết có chủ đích hoặc khơng có chủ đích. Con ngƣời kiểm
sốt đƣợc q trình nhận thức của mình. Nhận thức của con ngƣời thƣờng
khơng thể hiện bằng những phản ứng trên cơ thể mà nó thƣờng thể hiện qua
kiến thức hay một chuỗi các hành vi.
Tiến trình của nhận thức gồm7:
Từ tác nhân của môi trƣờng Tiếp nhận thông tin bị động Diễn
dịch thông điệp Hiểu biết (kiến thức tiêu dùng) Tin tƣởng Hình
thành thái độ Dự định và ra quyết định Phản ứng hành vi.
Nhận thức8: Thành phần nhận thức biểu diễn sự nhận biết của ngƣời tiêu
dùng (NTD) về một sản phẩm, thƣơng hiệu. Nhận biết ở dạng tin tƣởng
(befiefs). Hay nói cách khác ngƣời tiêu dùng tin tƣởng rằng thƣơng hiệu, sản
phẩm đó có những đặc trƣng nào đó.
Thứ hai: Cảm xúc là những đánh giá tích cực hay tiêu cực về đối tƣợng. Cảm
xúc thể hiện ở dạng đánh giá. NTD đánh giá sản phẩm, thƣơng hiệu ở dạng tốt
xấu, thân thiện, hay ác cảm.
Cuối cùng: Xu hƣớng hành vi là ý định hoặc dự định thực hiện đối tƣợng đó,
nói lên xu hƣớng NTD sẽ thực hiện một hành động nào đó (behaviourad
intention). Thí vụ một NTD có xu hƣớng mua một thƣơng hiệu nào đó.
.
6
ThS.Vũ Thế Dũng & ThS. Trƣơng Tôn Hiền Đức. Quản trị tiếp thị lý thuyết và tình huống. 2004. Hà
Nội: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật.
7
chính quy từ niên chế sang học chế tín chỉ, bắt đầu triển khai đào tạo chƣơng trình
sau đại học (liên kết đào tạo), Trƣờng Phổ Thông Thực hành Sƣ phạm khai giảng
năm học đầu tiên, khu trƣờng mới (40 ha) đã đƣa vào sử dụng, hoàn thành cơ bản các
thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 416 lô nền nhà tại khu
làng giáo viên. Đủ điều kiện về pháp lý và cơ sở hạ tầng để tiến hành xây dựng nhà ở
vào cuối năm 2009.
Đáp ứng nhu cầu công tác đào tạo, đội ngũ cán bộ, giáo viên công nhân viên của
Trƣờng đã không ngừng tăng lên cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Trong những ngày
đầu thành lập chỉ có 190 cán bộ, cơng chức, gần 40 ngƣời có trình độ Thạc sỹ, Tiến
sỹ, sau 10 năm đã có 769 cán bộ, cơng chức, trong đó trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ là
226 ngƣời, 145 ngƣời đang theo học các lớp sau đại học trong và ngồi nƣớc (bình
qn mỗi năm có từ 35 - 40 cán bộ, giáo viên hoàn thành chƣơng trình sau đại học),
54 giảng viên chính. Nhƣ vậy, đến cuối năm 2010, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau
đại học đạt trên 50% so với giảng viên trực tiếp giảng dạy.
Xác định đƣợc tầm quan trọng của quan hệ quốc tế, hợp tác với các đơn vị trong
và ngồi nƣớc để thực hiện cơng tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán
bộ, giáo viên, đầu tƣ phát triển cơ sở vật chất. Trong những năm qua, nhà trƣờng có
nhiều cố gắng mở rộng quan hệ quốc tế, đến nay đã thiết lập ban giao và ký kết nhiều
bản ghi nhớ với các trƣờng đại học, các tổ chức nƣớc ngồi khu vực Đơng Nam Á,
châu Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Phi... Tính đến nay, nhà trƣờng tiếp 589 đoàn khách
quốc tế với 1.910 ngƣời. Từ quan hệ hợp tác quốc tế nhà trƣờng đã thực hiện đƣợc
nhiều dự án, chƣơng trình nghiên cứu phát triển, tạo điều kiện cho nhiều cán bộ, giáo
viên tham quan, hội thảo, học tập nâng cao chuyên môn tại nƣớc ngồi. Sự hỗ trợ
nhiệt tình và có hiệu quả của các Viện, Trƣờng trong khu vực thời gian qua đã giúp
nhà trƣờng vƣợt qua những khó khăn ban đầu về lực lƣợng giảng viên, cơ sở thực
hành thí nghiệm, kinh nghiệm quản lý...Nhà trƣờng ghi nhận tình cảm q báu của cá
nhân, đơn vị trong và ngoài nƣớc thời gian qua đã dành cho trƣờng.
9
8,9 ha, cơ sở mới 40 ha và cơ sở 2 Châu Phú 7,5 ha). Đến năm 2012, cơ sở hạ tầng
tại các cơ sở sẽ hoàn chỉnh, Thƣ viện mới đƣợc hình thành theo tiêu chí thƣ viện điện
tử với 1.200 máy tính nối mạng, thực hiện xã hội hóa khu liên hợp thể dục, thể thao
tại khu trƣờng mới, xây mới 1 ký túc xá tại cơ sở Châu Phú, bổ sung máy móc thiết
bị khu thí nghiệm, tiếp tục bổ sung trang thiết bị dạy học tiên tiến, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin... Đội ngũ cán bộ, công chức nhất là cán bộ giảng dạy đƣợc
chuẩn hóa trình độ chun mơn nghiệp vụ theo quy định Điều lệ trƣờng đại học; thực
hiện đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo, cải tiến phƣơng pháp dạy - học, đa dạng
hóa loại hình đào tạo, thực hiện kiểm định chất lƣợng, quản lý chất lƣợng theo tiêu
chuẩn ISO, hòa nhập với xu thế phát triển chung của các trƣờng đại học trên phạm vi
quốc gia; không ngừng tăng cƣờng và mở rộng quan hệ hợp tác trong nƣớc, ngoài
nƣớc, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ... Trƣờng Đại học An
Giang sẽ là địa chỉ tin cậy trong công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh và khu vực
Trƣờng Đại học An Giang hiện có 10,695 sinh viên và 738 cán bộ giảng viên và
cơng nhân viên. Trƣờng có 6 khoa: Khoa Sƣ phạm, Khoa Nông nghiệp và Tài
nguyên Thiên nhiên, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trƣờng, Khoa Kinh tế - Quản
trị Kinh doanh, Khoa Văn hóa nghệ thuật và Khoa Lý luận chính trị.
Trƣờng Đại học An Giang cũng đã thành lập Trung tâm Tin học, Trung tâm
Ngoại ngữ, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trung tâm Tạo nguồn nhân lực Phát triển Cộng đồng
triển khai các chƣơng trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Trƣờng đang
cộng tác và tăng cƣờng các mối quan hệ với các trƣờng đại học, tổ chức và trung tâm
nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Nhiệm vụ của trƣờng là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và thấp hơn
cho tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận. Đồng thời nghiên cứu ứng dụng và chuyển
giao công nghệ phục vụ việc phát triển kinh tế, xã hội trong tỉnh An Giang và các
vùng lân cận.
Sinh Viên Thực Hiện: Huỳnh Thị Kim Cúc
Trung tâm Ngoại ngữ
Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Nông Thôn
Trung tâm tạo nguồn Nhân
lực và Phát triển cộng đồng
Trung tâm Nghiên cứu
Khoa học Xã hội và Nhân
Văn
THƢ VIỆN
CÁC PHỊNG
BAN
Phịng Tổ chức - Chính trị
Phịng Khảo thí và Kiểm
định Chất lƣợng
Phịng Cơng tác sinh viên
Phịng đào tạo
Phịng Kế hoạch – Tài vụ
Phịng Hành chính – Tổng hợp
Phòng Thanh tra – Pháp chế
Phƣơng pháp
Định tính
1
Sơ bộ
Định lƣợng
2
Chính thức
Định lƣợng
Kỹ thuật
Thảo luận tay đôi
N=5 Sinh viên
Phỏng vấn thử trực tiếp
N=10 Sinh viên
Điều tra qua bản câu
hỏi
N=66 Sinh viên
Thời
gian
1 tuần
1 tuần
3 tuần
Lợi thế
Tìm hiểu nhận thức, tình cảm, xu hƣớng hành vi
của sinh viên nhƣ thế nào về việc mặc đồng phục
khi đến lớp.
Đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu tại
hiện trƣờng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
bằng bản câu hỏi.
Với dạng nghiên cứu mô tả đƣợc thiết kế theo quy
trình chặt chẽ và đƣợc chi tiết từ bƣớc đầu đầu tiên
(từ việc xác định vấn đề nghiên cứu cho đến báo
cáo
kết
quả
nghiên
cứu).
Có thể thực hiện tại một thời điểm hay thực hiện
lặp lại nhiều lần cho cùng một mẫu.
Các dữ liệu thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và Excel.
Sau khi đƣợc mã hóa và làm sạch, dữ liệu sẽ đƣợc đƣa vào xử lý và phân tích để mơ
tả thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng ĐHAG về
việc mặc đồng phục khi đến lớp.
4.1.2 Tiến độ
Bảng 4.2 Tiến độ nghiên cứu
Tuần thứ (từ ngày 18/5 đến
Công việc
11/7/2012)
1
Thái độ của sinh viên trƣờng
ĐHAG về việc mặc đồng
phục khi đến lớp.
Dàn bày thảo luận tay đôi
Thảo luận tay đơi
N=5 sinh viên
Nghiên
cứu sơ
bộ
Bảng câu hỏi chính thức
Điều tra trực tiếp bằng bảng
câu hỏi N=66 sinh viên
Làm sạch và mã hóa dữ liệu
thu đƣợc
Nghiên
cứu
chính
thức
Phân tích dữ liệu và giải
thích kết quả
Nội Dung
Mức độ quan tâm khi có quyết định
mặc đồng phục của trƣờng.
Mặc đồng phục thể hiện tính đồn
kết, khơng phân biệt đẳng cấp giàu
nghèo
Mặc đồng phục khẳng định uy tín,
thƣơng hiệu tại trƣờng học.
Vai trị của việc mặc đồng phục.
Tình cảm trong việc mặc đồng phục
Mức độ sẵn sàng cho việc mặc đồng
phục.
Mức độ tự giác thực hiện mặc đồng
phục khi khơng có sự kiểm tra của
trƣờng.
Khuyến khích các sinh viên khác
cùng thực hiện đồng phục.
Những đặc trƣng khi chọn làm đồng
phục.
Ý nghĩa của việc mặc đồng phục
Mặc trái của việc mặc đồng phục
Những trƣờng hợp mặc đồng phục
Ngành học
Thu Nhập
Giới tính
Loại Thang Đo
Thang đo Likert
Kinh Doanh
2. Tài Chính
Ngân Hàng
3. Kế Tốn Doanh
nghiệp
4. Kinh Tế
Đối Ngoại
5. Tài Chính
Doanh Nghiệp
6. Tổng
Số lƣợng
SV
(2)
Số lƣợng SV
lấy ra từ từng
tầng theo tỉ lệ
(4)
Tỉ lệ
%
(3)
88
22.68
15
Số lƣợng mẫu dự tính lấy ra là 66 sinh viên (17.01% của tổng thể). Nếu phân bố
mẫu vào từng tầng theo tỉ lệ thì chúng ta lấy 17.01% của từng tầng sau đó làm trịn
nên ta có cột số lƣợng SV lấy ra từ từng tầng theo tỉ lệ và ta thấy tỉ lệ của từng tầng
đó gần bằng với tỉ lệ % trong cơ cấu của tổng thể theo phân tầng vì tỉ lệ lấy mẫu
bằng nhau giữa các tầng.
Sinh Viên Thực Hiện: Huỳnh Thị Kim Cúc
Trang 16
Nghiên cứu thái độ của sinh viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng Đại
Học An Giang về việc mặc đồng phục khi đến lớp.
CHƢƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau quá trình phát phiếu phỏng vấn để thu thập dữ liệu và dùng phần mềm SPSS
16.0 và Excel xử lý cho ra kết quả:
5.1 Thông tin mẫu
5.1.1 Cơ cấu mẫu theo ngành học
Từ biểu đồ 5.1.1 cơ cấu ngành học đƣợc chọn theo phƣơng pháp tỉ lệ dựa vào số
sinh viên dự kiến khảo sát là 66 sinh viên chiếm 17.01% của tổng thể có 388 sinh
viên, với phƣơng pháp tỉ lệ thì cơ cấu ngành học đƣợc chọn sẽ đại diện cho cơ cấu
của tổng thể, đây là lý do cho việc chọn mẫu theo phƣơng pháp tỉ lệ và cho ra kết
quả cơ cấu ngành học nhƣ trên.
5.1.2 Cơ cấu mẫu theo thu nhập
Từ kết quả nghiên cứu và đƣợc thể hiện trong biểu đồ 5.1.2 về cơ cấu thu nhập
của sinh viên cho biết có đến 52% sinh viên nằm trong phạm vi đƣợc nghiên cứu có
mức thu nhập thấp dƣới 1.5 triệu đồng trong một tháng, và chiếm rất ít chỉ 1% sinh