Tìm hiểu quy trình cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP hàng hải việt nam chi nhánh long xuyên - Pdf 75

TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHO VAY
SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH
LONG XUYÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THỊ BÍCH TRÂM
MSSV: DNH141741
LỚP: DH15NH
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

An Giang, Ngày 11 Tháng 04 Năm 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHO VAY
SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH
LONG XUYÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THỊ BÍCH TRÂM
MSSV: DNH141741
LỚP: DH15NH

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

i


MỤC LỤC
Trang

1. LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ KÝ XÁC NHẬN CỦA GIÁO
VIÊN HƢỚNG DẪN MỖI TUẦN ....................................................... 1
2. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG XUYÊN ......... 4
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN............................................ 4
2.1.1. Tóm tắt về ngân hàng .............................................................................. 4
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển: ............................................................. 5
2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh............................................................................... 5
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ................... 6
2.1.5. Nhân sự .................................................................................................... 7
3. BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH CHO VAY SẢN
XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LONG XUYÊN. ............................................................ 9
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG XUYÊN. .... 9
3.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại MSB – chi nhánh Long Xuyên năm
2015 đến 2017 .................................................................................................... 9
3.1.2.Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng cá nhân .............................................. 11

5.6. CÁC CƠNG VIỆC KHÁC ....................................................................... 23
6. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP ............................. 24
6.1. NHỮNG NỘI DUNG, KIẾN THỨC NÀO ĐƢỢC CỦNG CỐ .............. 25
6.2. NHỮNG KỸ NĂNG CÁ NHÂN, GIỮA CÁC CÁ NHÂN VÀ THỰC
HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐÃ ĐƢỢC HỌC HỎI ............................................. 26
6.2.1. Kỹ năng giao tiếp ................................................................................... 26
6.2.2. Kỹ năng lắng nghe khách hàng .............................................................. 26
6.2.3. Kỹ năng chăm sóc khách hàng và thuyết phục khách hàng ................. 27
6.2.4. Kỹ năng sắp xếp và quản lý công việc: ................................................. 27
6.3. NHỮNG KINH NGHIỆM HOẶC BÀI HỌC THỰC TIỄN ĐƢỢC TÍCH
LŨY ................................................................................................................. 27
6.4. CHI TIẾT KẾT QUẢ CƠNG VIỆC ĐĨNG GĨP CHO ĐƠN VỊ........... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................... Error! Bookmark not defined.

iii


DANH MỤC BẢNG
STT Bảng
1

2

3

4

Tên Bảng
Tóm tắt về Ngân hàng
TMCP Hàng hải Việt


Tên sơ đồ
Cơ cấu tổ chức
MSB – chi nhánh
Long Xuyên
Cơ cấu nhân sự phòng
kinh doanh
Quy trình thực hiện
phê duyệt tín dụng

iv

Trang
4
5
9


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
SXKD
TSĐB
MSB
GĐ ĐVKD
GĐPD
ĐVKD
KHCN
MSB
NHNN
CBXL

-

Lịch làm
việc với
GVHD

Lịch làm
việc với đon
vị thực tập

Nộp đề
cƣơng sơ bộ
cho GVHD.

Chuẩn bị quá
trình thực tập.

Gặp GVHD
để thống nhất
các làm việc.

Chuẩn bị quá
trình thực tập.

10/01/2018
2

11/01/2018
18/01/2018


phòng kinh
doanh để trao
đổi về vấn đề
thực tập.
- Anh giới
thiệu sơ lƣợc
về ngân hàng,
nghe phổ
biến về qui
định chung
của ngân
hàng.
- Tìm hiểu về
sản phẩm,
dịch vụ của
ngân hàng.
- Cùng các
anh, chị trong
ngân hàng
tìm kiếm
khách hàng
tiềm năng về

Nhận xét của
GVHD


thẻ thanh
tốn.
- Xem tài liệu

công việc của
các anh chị
trong ngân
hàng.
- Quan sát
cách photo
giấy chứng
minh.
- Ghi lại
những cơng
việc đƣợc chỉ
dẫn, thao tác
làm việc.

Trao
đổi
những
khó
khăn, vƣớng
mắt với sinh
viên.

- Hỡ trợ
khách hàng
vào quầy mở
thẻ thanh
toán.
- Ghi giúp chị
hồ sơ tín
dụng.

dụng Internet
Banking về
trải nghiệm.

17/03/2018

tiết cho sinH
viên.

18/03/2018

Đọc và chỉnh
sửa bản nháp
cho sinh viên.

31/03/2018

9

06/04/2018

- Kiểm tra hồ
sơ vay và sắp
xếp lại chứng
từ.
- Đƣợc tƣ vấn
về ngày hội
bảo hiểm
cùng các anh
chị trong


Maritime Commercial Stock Bank

Tên viết tắt

MARITIME BANK hoặc MSB

Giấy phép thành lập

Số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc
NHNN Việt Nam

Giấy CNĐKKD

Lần đầu số 055501 do Trọng tài kinh tế thành
phố Hải Phòng cấp ngày 10/03/1992 đã đƣợc
thay thế bằng Giấy chứng nhận ĐKKD số
0103008429 do sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành
phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2005, thay đổi lần
thứ 9 ngày 27/03/2009

Địa chỉ

Hội sở chính: 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội,
Việt Nam

Website

www.msb.com.vn


thôn hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh với mạng lƣới phủ khắp các huyện
thị tỉnh An Giang.
16/09/2008: MXBank đƣợc NHNN chấp thuận chuyển đổi mơ hình hoạt
động thành Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để ngân hàng
mở rộng mạng lƣới hoạt động trên toàn quốc. Ngân hàng vẫn chủ yếu tập
trung đầu tƣ tín dụng trong lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn vì đây là thế
mạnh của Ngân hàng đƣợc khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại tỉnh An
Giang.
Ngày 13/11/2009: MXBank đƣợc NHNN chấp thuận đổi tên thành Ngân
hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB). Với tiềm năng phát triển mới và
nâng tầm thƣơng hiệu phù hợp với chiến lƣợc phát triển, MDB đang nhanh
chóng mở rộng mạng lƣới hoạt động trên toàn quốc, tăng cƣờng phát triển
nguồn nhân lực chuyên nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn và vẫn giữ thế mạnh
chuyên đầu tƣ phát triển nền kinh tế Nông nghiệp – Nông thôn đặc biệt tại khu
vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Ngày 9/12/2010:MDB tự hào là một trong số ít các ngân hàng tăng vốn
điều lệ thành công lên 3.000 tỷ đồng. Hiện nay ngân hàng đang có đối tác
chiến lƣợc là tập đồn tài chính Fullerton Financial Holding Ple.Ltd với 100%
vốn của Temasek Holdings Ple.Ltd (một tập đồn tài chính vững mạnh của
chính phủ Singapore).
Ngày 27/4/2011: MDB chính thức khai trƣơng và đƣa chi nhánh Hà Nội
đi vào hoạt động. Đây là chi nhánh đầu tiên của ngân hàng MDB tại khu vực
phía Bắc, làm tiền đề để phát triển mạng lƣới của ngân hàng trên tồn quốc.
Ngày 21/7/2015: NHNN đã có Quyết định số 1391/QĐ-NHNN chấp
thuận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) vào Ngân hàng
TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank). Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 12/8/2015.
2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh
- Tầm nhìn: Trở thành một trong những ngân hàng TMCP tốt nhất Việt
Nam.


Phịng dịch vụ
khách hàng

Phịng
kế tốn

Phịng hành
chính

Kiểm sốt
viện giao dịch
khách hàng

Nhân
viên kế
tốn

Nhân viên
hành chính

Nhân viên
giao dịch
khách hàng

Nhân viên
lái xe
Nhân viên
bảo vệ


dụng doanh
nghiệp

Nghiệp vụ tín
dụng cá nhân

Chuyên viên Phát
triển KHDN

Chuyên viên Phát
triển KHCN

Nghiệp vụ kiểm
sốt và hỗ trợ tín
dụng

Nghiệp vụ kinh
doanh

Chun viên Hỗ
trợ tín dụng

(Nguồn: Phịng kinh doanh MSB – chi nhánh Long Xuyên)

Sơ đồ 2: Cơ cấu nhân sự Phòng kinh doanh
2.1.5. Nhân sự:
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam gồm có 04 phòng ban là phòng
kinh doanh, phòng ngân quỹ, phòng dịch vụ khách hàng, phịng hành chính.
Trong đó, phịng kinh doanh gồm có 10 ngƣời, phịng ngân quỹ gồm có 4
ngƣời, tiếp đó là phịng dịch vụ khách hàng với 8 ngƣời và phịng hành chính

3. BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH CHO VAY
SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT
NAM – CHI NHÁNH LONG XUYÊN.
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG XUYÊN.
Nhìn chung, để thức hiện tốt việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh, đem lại lợi nhuận tăng đều qua các năm là những mục tiêu hàng đầu
mà ngân hàng quan tâm. Ngân hàng luôn chú trọng đến hoạt động huy động
vốn và các nghiệp vụ cung cấp tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các
ngành nghề kinh tế tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
3.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại MSB – chi nhánh Long Xuyên
năm 2015 đến 2017
Đối với ngân hàng thƣơng mại, lợi nhuận phản ánh tổng quát tình hình
và kết quả kinh doanh trong một kì hoạt động. Dƣới đây là kết quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam trong giai đoạn (2015 –
2017)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB – Long Xuyên
(2015 – 2017)
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Khoản
mục

So sánh

So sánh

(2016/2015)



10.881

14,14

Chi phí 45.939

52.458

60.158

6.519

14,19

7.700

14,67

21.443

21.108

23.494

(335)

(1.56)

2.386

2017), do phải trích các khoản trả tiền lãi cho khách hàng và các chi phí phát
sinh khác, bên cạnh đó, giá thị trƣờng ngày tăng nên làm cho chi phí cho các
hoạt động của Ngân hàng tăng cao.
3.1.1.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận đạt đƣợc trong kinh doanh là đều quan tâm của Ngân hàng.
Cụ thể, năm 2015 đạt 21.443 triệu đồng, sang năm 2016 đạt 21.108 triệu đồng,
giảm 335 triệu đồng, tƣơng đƣơng với 1,56%. Đến năm 2017, lợi nhuận đạt
23.494 triệu đồng tăng 2.386 triệu đồng chiếm 11,30% so với năm 2016. Tuy
lợi nhuận có giảm vào năm 2016, nhƣng đến năm 2017 lại tiếp tục tăng cao,
chứng tỏ ngân hàng đã hoạt động tích cực, khơng ngừng mở rộng quy mơ,
cung cấp thêm nhiều sản phẩm, tiếp tục xây dựng kế hoạch mở rộng quy mơ
hoạt động tín dụng của Ngân hàng, góp phần nâng cao lợi nhuận cho Ngân
hàng.

10


3.1.2.Quy trình cấp tín dụng cá nhân:
- Với mỗi hợp đồng tín dụng, mỗi khách hàng vay khác nhau tùy theo mục
đích sử dụng, Ngân hàng đều sẽ thực hiện theo quy trình cho vay đƣợc qui
định sẵn. Việc thực hiện theo quy trình cho vay sẽ đảm bảo khoản vay đƣợc
thực hiện đúng trình tự, hợp lý, đúng tiến độ và đƣợc thể hiện qua sơ đồ quy
trình cho vay nhƣ sau:

Khách hàng có nhu
cầu cấp tín dụng

Cán bộ bán hàng thu thập
hồ sơ theo danh mục


+ Kiểm tra thơng tin tín dụng của khách hàng.
+ Xem xét hồ sơ, liên hệ trao đổi trực tiếp với khách hàng (trao đổi với các
cá nhân liên quan và/hoặc ngƣời thân, đồng nghiệp…), đánh giá khả năng sử
dụng vốn, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, sau đó yêu cầu bổ sung
chứng từ nếu cần thiết.
+ Thẩm định trực tiếp tại nơi sinh sống, làm việc, kinh doanh của khách
hàng.
+ Đối chiếu thông tin tín dụng, những thơng tin đã tìm hiểu, trao đổi với
khách hàng hoặc ngƣời thân, đối chiếu thông tin giữa hồ sơ/chứng từ khách
hàng cung cấp để xác thực về hồ sơ tín dụng.
- Tờ trình thẩm định phải đƣợc lập theo biểu mẫu, quy định của ngân hàng
về nhu cầu sử dụng vốn, về tài sản đảm bảo, thông tin khách hàng, lịch sử giao
dịch với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phải đƣợc thể hiện rõ ràng, có
chứng từ chứng minh.
- Khi lập hồ sơ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Các giấy tờ sở
hữu của các tài sản thế chấp/cầm cố thì cán bộ tín dụng phải đƣa đế bộ phận
kiểm tra, đánh giá để đƣa ra quyết định.
 Thẩm định tài sản đảm bảo: Hồ sơ tài sản đảm bảo sẽ đƣợc đánh giá ở bộ
phận định giá về tài sản đảm bảo.
Bƣớc 3: Xét duyệt hồ sơ vay.
 Trình hồ sơ tín dụng cho Giám đốc Đơn vị kinh doanh sau khi thơng qua
đƣợc q trình thẩm định.
Tùy vào từng món vay với nhu cầu thực hiện sản xuất kinh doanh khác
nhau mà trình cho nơi cho thẩm quyền xem xét.
 Phê duyệt hồ sơ tín dụng và thơng báo cho khách hàng khi có quyết định
phê duyệt của cấp kiểm sốt.
Nếu trong trƣờng hợp khơng cho vay thì cán bộ tín dụng phải nêu lý do từ
chối cấp tín dụng đối với khách hàng.
Nếu hồ sơ vay đƣợc chập thuận thì cán bộ tín dụng phải thơng báo với
khách hàng để hoàn thành thủ tục cần thiết.

sản đảm bảo của khách hàng và giải chấp tài sản đó.
- Lƣu lại hồ sơ thanh lý.

13


3.1.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân:
3.1.3.1. Cơ cấu dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá
nhân trong tổng dư nợ cho vay cá nhân:
Bảng 3: Dƣ nợ cho vay SXKD đối với KHCN trong tổng dƣ nợ cho vay cá
nhân
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Khoản
mục
2015

2016

2017

So sánh

So sánh

(2016/2015)

(2017/2016)

Tuyệt


55,03

45.560

45,05

Tiêu
dùng và
mục đích
khác

61.604

83.548

35,62

49.920

59,75

133.468 21.944

(Nguồn: Phịng kinh doanh MSB – chi nhánh Long Xuyên)

Qua bảng 3 cho thấy, tổng khoản cho vay dành cho khách hàng cá nhân
có sự tăng qua các năm (2015 – 2017). Cụ thể, đối với cho vay sản xuất kinh
doanh đối với khách hàng cá nhân chiếm ƣu thế hơn cho vay tiêu dùng và vay
với mục đích khác. Về mặt giá trị, đối với cho vay SXKD tăng từ 65.231 triệu

(2017/2016)

Tƣơng
đối
(%)

Tuyệt
đối

Tƣơng
đối
(%)

Doanh số
285.556 354.203 548.582 68.647
cho vay

24,04

194.379

54,87

Doanh số
cho vay 126.835 184.715 280.159
KHCN

57.88

45,63

51,67%. Theo đó, ở mảng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp cũng tăng
khá cáo, cụ thể ở năm 2016 đạt 169.488 triệu đồng tăng 10.767 triệu đồng,
tƣơng đƣơng với 6,785 so với năm 2015, đến năm 2017 lên đến 268.423 triệu
đồng chiếm 58,37%.
Bên cạnh đó, khi xét về nhóm đối tƣợng, thấy rằng,vào năm 2015 doanh
số cho vay KHCN đạt 126.835 triệu đồng thấp hơn đối với KHDN với con số
158.721 triệu đồng, nhƣng có thể thấy ở mảng khách hàng cá nhân có sự phát
triển mạnh mẽ từ năm 2016, cụ thể tốc độ tăng của doanh số đạt 184.715 triệu
đồng so với mảng khách hàng doanh nghiệp 169.488 triệu đồng, và tiếp tục
tăng 280.159 ở năm 2017, tuy nhiên doanh số cho vay từ khách hàng doanh

15


nghiệp vẫn ổn định, đóng góp lớn vào việc thúc đẩy tình hình kinh doanh của
ngân hàng.
Một điều dễ dàng nhận thấy rằng cơ cấu cho vay đang nghiêng về phía
khách hàng là cá nhân nhiều hơn, khi doanh số đạt đƣợc ở mảng KHCN có sự
tăng trƣởng vào năm 2016. Nhƣ vậy, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
đang có chiến lƣớc hƣớng đến KHCN nhiều hơn để lấy đem lại đƣợc lợi
nhuận cao hơn.
3.2. MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC CỦA ĐƠN VỊ
3.2.1. Tiêu chí quản lý và làm việc
- Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam hƣớng tới việc xây dựng một ngân
hàng giao dịch thuận tiện – tin cậy – thân thiện, đƣợc khách hàng ƣu tiên lựa
chọn bởi những lợi ích vƣợt trội từ việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài
chính đa dạng đƣợc thiết kế phù hợp, đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc, từ
khách hàng cá nhân khu vực thành thị tới nông thôn, từ khách hàng doanh
nghiệp nhỏ, vừa tới khách hàng doanh nghiệp lớn và các định chế tài chính.
- Với chất lƣợng dịch vụ cao, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam thực

việc, am hiểu địa bàn kinh doanh.
Ln động viên nhân viên hồn thành chỉ tiêu và tạo bầu khơng khí làm
việc thoải mái, không gây quá nhiều áp lực. Giữa lãnh đạo và nhân viên ln
có sự tơn trọng, giúp đỡ lẫn nhau để tạo đƣợc mơi trƣờng làm việc có nhiều
hiệu quả. Xây dựng môi trƣờng làm việc chuyện nghiệp, tạo cơ hội phát triển
nghề nghiệp tốt nhất cho cán bộ nhân viên.
Xây dựng chế độ phụ cấp, trợ cấp phù hợp, kiểm soát lại chế độ phúc
lợi nhằm tạo điều kiện tốt cho nhân viên làm việc và phát huy khả năng.
3.2.3. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và thái độ phục vụ
- Nhân viên luôn làm việc chuyên nghiệp, tính kỷ luật cao, tuân thủ qui
định, giờ làm việc của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam: buổi sáng từ
7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h.
- Thực hiện đồng phục chỉnh tề, gọn gàng: đối với nam: Áo sơ mi trắng của
đơn vị thiết kế, quần tây đen, đóng thùng gọn gàng, đeo cà vạt đỏ và bảng tên
nhân viên. Đối với nữ: Áo sơ mi trắng của đơn vị thiết kế, quần tây đen, giày
cao gót đen, đóng thùng, đeo bảng tên, trang điểm nhẹ nhàng và lịch sự.
- Ln có thái độ phục vụ thân thiện, ân cần với khách hàng, nói chuyện
nhỏ nhẹ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Nhân viên làm việc với kiến thức nghiệp vụ cao, nắm bắt đƣợc tâm lý
khách hàng, hiểu rõ về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để có thể giới thiệu
sản phẩm phù hợp với khách hàng tốt nhất, luôn quan tâm và lắng nghe khách
hàng.
3.2.4. Kỹ thuật công nghệ
Ngân hàng sử dụng các phƣơng tiện truyền thơng để đƣa sản phẩm của
mình ra cơng chúng, bởi hiện nay các khách hàng khơng có đủ thời gian để có
thể đến từng ngân hàng để nghiên cứu từng sản phẩm/dịch vụ, họ yêu thích
việc biết đến ngân hàng qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhiều hơn, vì
nhƣ vậy sẽ thuận tiện hơn.

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status