If I had known… I wish I had known &
Would. I wish … wouldUnit 39. If I had known… I wish I had known
A Hãy nghiên cứu ví dụ sau:
Last month Gary was in hospital for an operation.
Liz
didn’t know this, so she didn’t go to visit him. They
met a few days ago.
Liz said:
Tháng trước Gary đã nằm ở bệnh viện để phẫu thuật.
Liz đã không biết chuyện này, vì vậy cô ấy không đi thăm anh ấy được. Cách đây vài ngày họ gặp nhau.
Liz nói:
If I had known you were in hospital, I would have gone to visit you.
Nếu tôi biết anh nằm viện, tôi đã đi thăm anh.Liz nói: If I had known you were in hospital… Nhưng thực tế cô ấy đã không biết rằng anh ấy đã
nằm viện.
Khi nói về quá khứ chúng ta dùng cấu trúc If+had(‘d)… (if I had known/been/done…)
I didn’t see you when you passed me in the street. If I’d seen you, of course I would have said hello. (but I
didn’t see you)
If I had seen you, I would have said hello. (không nói ‘If I would have seen you’)
Nếu tôi nhìn thấy anh tôi đã chào anh.
Lưu ý là phần viết tắt ‘d có thể là would hay had:
If I’d seen you (I’d seen = I had seen)
I’d have said hello (I’d have said = I would have said)
C Một cách tương tự, ta dùng had (done) sau wish. I wish something had happened(=I am sorry
that it didn’t happen). (Tôi đã chờ điều đó xảy ra = Tôi lấy làm tiếc vì điều đó đã không xảy ra)
I wish I’d known that Gary was ill. I would have gone to see him. (but I didn’t know)
Giá như tôi biết được Gary đã bị ốm. Tôi đã đến thăm anh ấy rồi. (nhưng tôi đã không biết)
I feel sick. I wish I hadn’t eaten so much cake. (I ate too much cake)
Tôi cảm thấy khó chịu. Giá như tôi đã không ăn nhiều bánh như vậy. (tôi đã ăn quá nhiều bánh)
Do you wish you had studied science instead of languages? (you didn’t study science)
Bạn có ao ước được theo học ngành khoa học thay vì ngôn ngữ học không? (bạn đã không học ngành
khoa học)
The weather was cold while we were away. I wish it had been warmer.
Khi chúng tôi ra đi trời rất lạnh. Tôi đã mong ước trời ấm hơn.
Unit 40. Would. I wish … would
A Ta dùng would (‘d) khi chúng ta giả định ra một tình huống hay một hành động:
It would be nice to have a holiday but we can’t afford it.
Thật là tốt nếu có một ngày nghỉ nhưng chúng ta không thể có được.
I’m not going to bed yet. I’m not tired and I wouldn’t sleep.
Tôi không đi ngủ bây giờ đâu. Tôi không mệt và tôi sẽ không ngủ.
Để diễn tả điều tương tự như trong quá khứ, ta dùng would have (done):
They helped me a lot. I don’t know what I would have done without their help.
Họ đã giúp đỡ tôi rất nhiều. Tôi không biết tôi đã làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của họ.
I didn’t go to bed.
I wasn’t tired, so I wouldn’t have slept.
Tôi đã không đi ngủ. Tôi không mệt, vì vậy tôi đã không ngủ.
Để biết rõ hơn cách dùng would trong câu có if, xem UNIT 37, UNIT 38, UNIT 39.
B So sánh will (’ll) và would (’d):
I’ll stay a bit longer. We’ve got plenty of time.
Ann đã hứa là cô ấy sẽ không đến trễ nữa.
Liz was angry because the car wouldn’t start.
Liz đã bực mình vì chiếc xe không nổ máy được.
C I wish… would…
Hãy khảo sát ví dụ sau:
It is raining. Jill wants to go out, but not in the rain. She says:
Trời đang mưa. Jill muốn đi dạo chơi, nhưng không phải dưới trời mưa. Cô ấy nói:
I wish it would stop raining.
Ước gì trời tạnh mưa.
Câu trên nói rằng Jill đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.
Chúng ta dùng I wish… would… khi chúng ta muốn một điều gì đó xảy ra hay muốn ai làm một
việc gì.
Người nói đang không bằng lòng với hoàn cảnh hiện tại.
The phone has been ringing for five minutes. I wish somebody would answer it.
Điện thoại đã đổ chuông 5 phút rồi. ớc gì có ai đó trả lời điện thoại.
Ước gì tôi có một chiếc xe hơi.
Để hiểu rõ hơn về “I wish… were/had…” xem UNIT 38B và 39C.
D Bạn cũng có thể dùng would khi bạn nói về những công việc xảy ra một cách thường xuyên
trong quá khứ:
When we were children, we lived by the sea. In summer, if the weather was fine, we would all get up early
and go for a swim. (= we did this regularly)