Lê Huy Hoằng
THỰC TIỄN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán là một trong
hai tổ chức đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động độc lập trong lĩnh
vực dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính, thuế. Tiền thân của
Công ty là “Công ty dịch vụ kế toán” được thành lập theo quyết định số
164/QĐ/BTC ngày 13 tháng 5 năm 1991 của Bộ truởng Bộ tài chính và giấy
phép số 957/PPT ngày 1 tháng 4 năm 1991 của hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ), với 10 thành viên ban đầu và số vốn do Nhà nước cấp là
229.107.173 đồng.
Năm 1993, Công ty được bổ sung thêm nhiệm vụ "dịch vụ kiểm toán"
theo quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB ngày 14 tháng 9 năm 1993 của Bộ Tài
chính và đổi tên Công ty thành: Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán
và Kiểm toán có tên giao dịch quốc tế là: Auditing and Accounting Financial
Consultancy Service Company (AASC) như hiên nay. Trụ sở chính của
Công tyđặt tại số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngoài ra còn
có các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tầu, Quảng Ninh,
Thanh Hoá và một văn phòng đại diện tại Hải Phòng.
Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, với nguồn vốn và con người ít
ỏi ban đầu tới năm 2002 Công ty đã có số vốn lên đến hơn 10 tỷ đồng, hơn
250 nhân viên trong đó có 79 người đạt chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia
và hầu hết công nhân viên của công ty đều được đào tạo bài bản có hệ
thống, đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán,
kiểm toán trong và ngoài nước, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ, tiếp cận với những kiến thức mới nhất nhằm đáp ứng yêu cầu của
khách hàng. Ngoài ra, AASC còn có các cộng tác viên bao gồm các giáo sư,
1 1
IV. Nộp NSNN
V. Thu nhập bình quân của
người LĐ (Triệu đồng).
21
17,4
2,3
1,3
18,9
2,1
3,2
2,3
18,7
16,8
0,8
1,1
15,7
2,8
2,7
2,1
112
104
288
118
120
75
119
110
2. Cơ cấu tổ chức.
Công ty dich vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC) là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân, con
TT
KT
DA
3 3
Lê Huy Hoằng
Ban giám đốc Công ty gồm có 4 người:
Giám đốc Công ty: ông Ngô Đức Đoàn.
Ba phó giám đốc là: ông Lê Đăng Khoa, ông Ngô Thanh Tùng và ông
Tạ Quang Tạo.
Giám đốc Công ty do bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễm nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là người đại diện toàn quyền của công ty,
chịu trách nhiệm trước Bô trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Công ty. Các phó Giám đốc điều hành công việc theo sự phân
công của Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Giám đốc các chi nhánh được Giám đốc uỷ quyền điều hành toàn bộ
hoạt động tại đơn vị mình, trực tiếp ký kết các hợp đồng với khách hàng.
Tại văn phòng chính của Công ty, hiên nay bộ máy tổ chức được chia
làm 3 phòng chức năng và 6 phòng nghiệp vụ như sơ đồ 2.1. Cụ thể Công ty
có các phòng: Phòng hành chính tổng hợp, phòng tài chính kế toán, phòng
công nghệ thông tin, phòng kiểm soát chất lượng, phòng kiểm toán thương
mại dịch vụ, phòng kiểm toán sản xuất vật chất, phòng tư vấn và kiểm toán,
phòng kiểm toán xây dựng cơ bản, phòng kiểm toán các dự án.
3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh và các dịch vụ của AASC.
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ tài chính, hoạt động trên lĩnh vực cung cấp
các dịch vụ tư vấn về tài chính, kế toán và kiểm toán. Đây là loại hình dịch
4 4
Lê Huy Hoằng
5 5
Lê Huy Hoằng
sách hiện hành. Đó là những dịch vụ: tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài
sản; tư vấn quyết toán vốn đầu tư; tư vấn tiến hành cổ phần hoá, niêm yết
chứng khoán, sát nhập hoặc giải thể; tư vấn tuân thủ các quy định pháp luật,
chính sách tài chính, tư vấn việc lập kế hoạch thuế; đăng ký, tính toán, và kê
khai thếu phải nộp với cơ quan thuế; rà soát đánh giá việc vận dụng các sắc
lệnh, chính sách thuế hiện hành của Việt Nam…
Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính,
AASC còn có các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đào
tạo và hỗ trợ tuyển dụng như: cung cấp và hướng dẫn sử dụng các phần mềm
kế toán; tham gia làm việc với khách hàng từ công đoạn đánh giá, thiết kế,
phát triển, thử nghiệm đến công đoạn hỗ trợ vận hành các hệ thống công
nghệ thông tin mới; cung cấp các văn bản pháp quy, các thông tin kế toán tài
chính, sổ sách biểu mẫu chứng từ; tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán
trưởng, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh
nghiệp, các chế độ, quy định, chuẩn mực của Việt Nam hay các chuẩn mực,
các thông lệ quốc tế được thừa nhận; các dịch vụ hỗ trợ đào tạo, tuyển dụng
nhân viên cho khách hàng…
Bằng sự nỗ lực của tập thể nhân viên, các sản phẩm dịch vụ của AASC
đã và đang tạo được miền tin cũng như ngày càng được nâng cao về chất
lượng, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng.
II. THỰC TIỄN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN.
Là một trong những công ty lớn nhất, đầu tiên thành lập và hoạt động
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán,
AASC đã tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường kiểm toán Việt
Nam hiện nay qua hơn 10 năm hoạt động. Dịch vụ kiểm toán đã trở thành
mũi nhọn phát triển của Công ty với doanh thu chiếm phần lớn trong tổng
doanh thu hàng năm.
Quy trình kiểm toán chung của AASC bao gồm 3 bước: chuẩn bị kiểm
toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm toán chung của AASC.
7 7
Lê Huy Hoằng
Lập kế hoạch kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán: Trong giai đoạn này kiểm toán viên thực
hiện những công việc sau:
- Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của khách
hàng.
- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, bộ mày tổ chức và hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Thực hiện thủ tục phân tích để nhận thấy các yếu điểm của khách
hàng trên báo cáo tài chính.
- Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, rà soát
nhanh việc ghi chép chứng từ sổ sách.
- Xác đinh mục tiêu kiểm toán, nội dung và phạm vi kiểm toán.
- Đánh giá trọng yếu rủi ro kiểm toán từng khoản mục.
- Dự kiến thời gian và số nhân viên tham gia kiểm toán.
- Tính giá phí kiểm toán và các chi phí phụ khác.
- Thương thuyết và ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng.
- Dự kiến kế hoạch chi tiết: các công việc cụ thể phải thực hiện,
các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ được áp dụng để kiểm toán, trình tự
tiến hành các bước công việc, các chương trình kiểm toán thực hiện.
Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
8 8
Lê Huy Hoằng
Chương trình kiểm toán của AASC đối với hàng tồn kho được thể hiện
dưới đây:
Bảng 2.2. Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của AASC.
Chương trình kiểm toán dành cho các khoản mục:
- Hàng mua đi đường (151).
- Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ(152, 153).
- Thành phẩm, hàng hoá (155, 156)
- Hàng gửi bán (157).
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (159).
THỦ TỤC
Người
Thực
hiện
Ngày
Tham
chiếu
I. Tổng quát
Tìm hiểu khái quát về phương pháp xác
định số lượng hàng tồn kho cuối kỳ (như kế
khai thường xuyên, kiểm kế định kỳ, LIFO,
FIFO, giá bình quân) được áp dụng tại đơn vị
để phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính.
II. Quy trình kiểm toán
1. Kiểm tra phân tích.
1.1. So sánh giá trị hàng tồn kho với các
niên độ kế toán trước và kế hoạch hoặc định
mức dự trữ (nếu có).
1.2. So sánh tỷ suất dự phòng giảm giá
hàng tồn kho với các niên độ kế toán trước và
kế hoạch (nếu có).
Lê Huy Hoằng
2.1.5. Thực hiện xác nhận đối với các mặt
hàng do người khác hoặc khách hàng giữ, xem
xét việc kiểm kê thực tế các mặt hàng này nếu
có thể.
2.1.6. Đối chiếu kết quả kiểm kê với số
liệu trên báo cáo tài chính ngày 31/12, nếu có
chênh lệch lớn xem xét việc thực hiện các
bước kiểm tra tiếp theo (đối chiếu với phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho), đưa ra các bút toán
điều chỉnh dự kiến.
2.2. Thu thập danh mục hàng tồn kho tại
thời điểm khoá sổ (sổ kế toán chi tiết, sổ kế
toán tổng hợp và biên bản kiểm kê) và thực
hiện các công việc đối chiếu số dư của từng
loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết, đối chiếu
với sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính và
số kiểm kê.
2.3. Kiểm tra chi tiết các đối ứng bất
thường của các tài khoản hàng tồn kho, giải
thích đầy đủ các bút toán bất thường này.
Kiểm tra tính hợp lý của hàng tồn kho cuối kỳ
bằng việc so sánh giữa số lượng hàng tồn kho
ghi sổ và giá hàng tồn kho cuối năm, giá trị ghi
sổ với số lượng hàng tồn kho theo kết quả
kiểm kê và giá hàng nhập kho, xuất bán cuối
năm.
2.4. Kiểm tra chọn mẫu hoặc chi tiết một
số nghiệp vụ nhập xuất kho, điều chỉnh cac
phần hành có liên quan (chi phí, giá vốn). Thu
13 13
Lê Huy Hoằng
hàng tồn kho.
- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá
lập dự phòng và giá trên thị trường tại thời
điểm cuối niên độ kế toán ( có xem xét đến
đơn giá sau ngày khoá sổ kế toán nếu cần
thiết). Đưa ra kế luận: hàng tồn kho được tính
theo giá thấp hơn giá trị thực hiện thuần.
- Xem xét việc hạch toán dự phòng và
hoàn nhập dự phòng. Kiểm tra tính phù hợp
của các phần ghi chú như sau: Đánh giá tính
nhất quán trong việc áp dụng phương pháp
tính giá từng loại hàng tồn kho, nếu có sự
không nhất quán về phương pháp tính giá hàng
tồn kho.
2.8. Xem xét các tài liệu liên quan để có
được bằng chứng hàng tồn kho được đem ra
thế chấp, hoặc hàng tồn kho không thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp.
III. Kết luận.
1. hoàn thiện giấy tờ làm việc (tham
chiếu) và giải quyết những vấn còn tồn tại (nếu
có).
2. Đưa ra các bút toán điều chỉnh và
những vấn đề được đề cập trong Thư quản lý.
3. Lập bảng tổng hợp nhận xét cho khoản
mục thực hiện.
3. Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho tại hai khách hàng: Công ty
ABC và Công ty XYZ của AASC .
15 15
Lê Huy Hoằng
Tổng vốn đầu tư:11.554.010 USD, tổng số vốn pháp định: 3.396.550
USD: trong đó Tổng công ty thép Việt Nam góp 50%, Công ty
POHANGIFON AND STEEL Co.LTD góp 15% và Công ty PUSAN STEEL
PIPE Corporation góp 35% tổng số vốn pháp định.
Trụ sở chính: Quận Hồng Bàng-Hải Phòng.
Thời gian hoạt động: 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đâu tư.
Ban giám đốc của Công ty gồm: Ông: Đăng Văn Việt Tổng giám đốc,
ông Kwan-Sup Ahn: phó tổng giám đốc. Kế toán trưởng ông Nguyễn Trọng
Thắng.
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh các loại ống thép, gia công
những cấu kiện từ ống thép, gia công mạ những cầu kiện, thiết bị băng thép,
xuất khẩu và tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Địa bàn hoạt động: Chủ yếu ở Thành phố Hải Phòng, phạm vị hoạt
động: cả nước.
Thị trường và cạnh tranh: việc tiêu thụ sản phẩm rộng rãi trên địa bàn
các thành phố, tỉnh thành cả nước. Hiện tại Công ty có 1 số đối thủ cạnh
tranh như Công ty thép Hoà Phát, Hanit.Co. (Công ty thép Hà Nội), Công ty
Quang Minh, Công ty ống thép Sài Gòn… ABC chiếm 85% thị phần miền
Bắc.
Đối với công ty XYZ.
Công ty XYZ, là khách hàng mới, việc tìm hiểu khách hàng được thực
hiện thông qua trao đổi, phỏng vấn với Ban giám đốc của công ty. Những
thông tin mà kiểm toán viên thu thập được về công ty :
XYZ là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập theo quyết định số
256/ QĐ-Ub ngày 14/4/95 của UBND tinh Hoà Bình và hoạt động theo
giấyphép kinh doanh số 109870 ngày 30/6/1995 do sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Hoà Bình cấp. Tổng số vốn đầu tư: 38.667.890.750 đồng.
hiểu hoạt động kinh doanh để xem xét mức độ ảnh hưởng tơí việc lập báo
cáo tài chính, kiểm toán viên nhận thấy:
17 17
Lê Huy Hoằng
Các chính sách công ty đang áp dụng và những thay đổi trong các chính
sách đó:
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 1141
QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính. Từ năm 2002 Báo cáo tài chính
được lập theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày
26/06/2002 hướng dẫn chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và Thông tư 89/2002/TT-
BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn thực hiện bốn chuẩn mực kế toán Việt
Nam ban hành theo quyết định số 149/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của
Bộ trưởng Bộ tài chính.
Hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được
hạch toán theo tỷ giá do ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ
kế toán các khoản tiền và công nợ đánh giá lại theo tỷ giá thực tế liên ngân
hàng tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán. chênh lệch tỷ giá phát sinh do
đánh giá lại số dư được xử lý theo quy định tại Thông tư số 38/2001/TT-
BTC ngày 05/06/2001 của Bộ tài chính.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi sổ theo giá thực tế, giá thực tế
của hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời
điểm kiểm kế ngày 31/12/2002 . Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn
kho là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp hạch toán chi tiết là
phương pháp thẻ song song. Định kỳ có kiểm kê hàng tồn kho.
Tài sản cố định và trích hao mòn tài sản cố định: TSCĐ được ghi sổ
theo nguyên giá và hao mòn lỹ kế. Khấu hao tài sản cố định của Công ty
theo phương pháp đường thẳng trên thời gian ước tính của tài sản. Tỷ lệ
khầu hao được áp dụng phù hợp với quyết định số 166/1999 QĐ-BTC ngày
20/12/1999 của Bộ tài chính. Tại thời điểm 31/12/2002 Công ty có kiểm kế
(Đối với hàng tồn kho)
Có Không
Không áp
dụng
1. Có thực hiện kiểm kế hàng tồn
kho theo đúng quy định không?
2. Có trường hợp mang hàng tồn
kho đi thế chấp để vay vốn không?
3. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận
trên những phiếu nhập hàng và hoá đơn
giao hàng không?
4. Địa điểm bố trí kho có an toàn
không
5. Hệ thống thẻ kho có đươc duy trì
không?
6. Thủ kho có được đào tạo ơ bản
không?
7. Có thực hiện phân loại những
khoản mục hàng tồn kho chậm luân
chuyển, hư hỏng và lỗi thời không và có
để chúng riêng ra không?
8 Khách hàng đã xác định dự phòng
giảm giá hàng tồn kho chưa?
đánh giá là phù hợp với yêu cầu quản lý nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để hiểu biết thêm về hệ thống kiểm soát nội bộ của XYZ, kiểm toán
viên đã tìm hiểu thông qua phỏng vấn, trao đổi với các cấp lãnh đạo và thực
hiện quan sát thực tế hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng. Đối với công ty XYZ, kiểm toán viên thực hiện thêm một số thủ tục
như: kiểm tra phiếu nhập – xuất kho vật tư hàng hoá, kiểm toán viên nhận
thấy chứng từ nhập xuất có đủ các chữ ký cần thiết, trên một số phiếu có
xuất hiện sự kiểm tra của kết toán trưởng để đánh giá tính hệ thống của
khách hàng. Kết quả kiểm tra cho thấy trên các chứng từ xuất kho còn không
tuân thủ theo quy định như: không ghi ngày tháng, đơn giá; phỏng vấn thủ
kho về vấn đề nhập kho hàng mua, kiểm toán viên được biết hàng được kiểm
nghiệm trước khi nhập kho nhưng không thấy biên bản kiểm nghiệm được
lưu..Trong bước công việc này, kiểm toán viên cũng sử dụng hệ thống bảng
câu hỏi đồng thời kiểm toán viên cũng sử dụng bảng câu hỏi:
21 21
Lê Huy Hoằng
Bảng 2.5. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của XYZ.
(Đối với hàng tồn kho)
Có Không
Không áp
dụng
1. Có thực hiện kiểm kế hàng tồn kho
theo đúng quy định không?
2. Có trường hợp mang hàng tồn kho
đi thế chấp để vay vốn không?
3. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên
những phiếu nhập hàng và hoá đơn giao
Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ của hàng tồn kho:
Khá Trung bình Yếu
Hiểu biết về hàng tồn kho của XYZ.
Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất như mía, các loại hương liệu, men phân giải, thành phẩm ( các loại
đường tồn kho), bán thành phẩm (rỷ mật..)… Được cung cấp chủ yếu từ các
hộ nông dân và một số đối tác khác.
C. Thủ tục phân tích sơ bộ trên Báo cáo tài chính của khách hàng.
Tại AASC, các kiểm toán viên khi lập kế hoạch kiểm toán cũng sử
dụng các thủ tục phân tích sơ bộ để nắm bắt được những biến động quan
trọng xảy ra trong năm tài chính, từ đó phát hiện được những vấn đề nghi
vấn về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng và khả năng tồn tại
những sai sót trên báo cáo tài chính. Qua bảng phân tích 2.6, phân tích sơ bộ
báo cáo tài chính một số chỉ tiêu liên quan đến hàng tồn kho của hai công ty
ABC và XYZ cho thấy:
Công ty ABC.
Phân tích sơ bộ số liệu kiểm toán viên nhận thấy tổng tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn tăng 16.857.248.821 tức tăng 34% trong đó chủ yếu do
sự tăng lên của các khoản phải thu (tăng 10.097.396.848 tức tăng 78% so với
năm 2002) và hàng tồn kho (tăng 7.678.097.843 tức tăng 25% so với đầu
năm). Sự biến động của hàng tồn kho chủ yếu do tồn kho thành phẩm cuối
kỳ, thành phẩm cuối kỳ tăng 7.144.060.884. Mặt khác sản phẩm dở dang
cuối kỳ gần như không tăng, kiểm toán viên dự đoán doanh nghiệp đang gặp
khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.
Công ty XYZ.
Với XYZ, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2002 cũng
Lê Huy Hoằng
Bảng số 2.6 : Bảng phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC và XYZ.
Đơn vị tính: Đồng.
Công ty ABC Công ty XYZ
PhầnI. Tài sản 31/12/2001 31/12/2002 Chênh lệch Tỷ lệ % 31/12/2001 31/12/2002 Chênh lệch Tỷ lệ %
A. TSLĐ và ĐTNH 50.108.843.160 66.966.091.981 16.857.248.821 34% 18.048.121.179 23.047.228.281 4.999.107.102 28%
I. Tiền 6.351.779.174 5.365.957.304 -985.821.870 -16% 129.394.381 359.159.368 229.764.987 178%
II. Các khoản phải thu 12.996.000.174 23.093.397.022 10.097.396.848 78% 9.470.560.054 11.366.275.310 1.895.715.256 20%
III. Hàng tồn kho 30.761.063.812 38.439.161.655 7.678.097.843 25% 2.216.473.231 8.395.018.957 6.178.545.726 279%
Nguyên vật liệu 17.519.711.821 17.877.722.444 358.010.623 2% 1.326.104.002 1.712.271.915 386.167.913 29%
Công cụ, dụng cụ 1.394.584 13.594.429 12.199.845 875% 402.186.562 400.912.116 -1.274.446 0%
CPSX dở dang 3.104.166.997 3.107.931.404 3.764.407 0% 1.854.207.564 1.854.207.564
Thành phẩm tồn kho 10.040.329.411 17.184.390.295 7.144.060.884 71% 476.116.007 4.427.627.362 3.951.511.355 830%
Hàng hoá tồn kho
Hàng gửi bán 95.460.999 255.523.038 160.062.039 168% 12.116.660 -12.116.660 -100%
IV. TSLĐ khác 988.098.685 97.566.000 -890.532.685 -90% 6.231.693.513 2.926.774.646 -3.304.918.867 -53%
B. TSCĐ và ĐTDH 38.993.802.400 34.375.238.160 -4.618.564.240 -12% 68.081.553.404 68.660.574.850 579.021.446 1%
Tổng tàI ản 90.090.744.245 101.371.320.141 11.280.575.896 13% 86.129.674.583 91.707.803.131 5.578.128.548 6%
Phần II. Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 48.744.817.618 40.785.836.255 -7.958.981.363 -16% 30.145.386.104 32.097.731.096 1.952.344.992 6%
B. Nguồn vốn- quỹ. 41.345.926.627 60.585.483.886 19.239.557.259 47% 55.984.288.479 59.610.072.035 3.625.783.556 6%
Tổng nguồn vốn. 90.090.744.245 101.371.320.141 11.280.575.896 13% 86.129.674.583 91.707.803.131 5.578.128.548 6%
25 25