Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN SUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1
TW
2.1. Đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất tại
Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW Với đặc điểm sản xuất là liên
tục qua hai giai đoạn, thành phẩm của giai đoạn một là đối tượng để giai đoạn
2 chế biến: Giai đoạn gia công chế biến thành phẩm ở dạng phuy và giai đoạn
sang chai đóng gói thành những sản phẩm với khối lượng, dung tích khác
nhau nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các giai đoạn sản
xuất sản phẩm hay từng phân xưởng sản xuất sản phẩm cho từng sản phẩm.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp hạch
toán chi phí theo phân xưởng sản xuất hay giai đoạn sản xuất cho từng sản
phẩm sản xuất. Chi phí phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp riêng
cho phân xưởng đó cho từng sản phẩm sản xuất, đối với chi phí dùng chung
cho nhiều phân xưởng thì được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.
Trong phạm vi chuyên đề em xin giới thiệu quy trình hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc thuốc OFatox 400EC dạng phuy ở
giai đoạn 1 và từ loại phuy này sang chai OFatox 400EC loại chai 240 ml ở
giai đoạn 2 thuộc nhóm sản phẩm thuốc trừ sâu OFatox 400EC
2.1.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1
TW được tiến hành như sau: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như
phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, phiếu chi… kế toán tiến hành phân
loại và vào Sổ nhật ký chung, các bảng kê rồi vào sổ chi tiết chi phí các TK
1
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
1
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
2
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
yêu cầu xuất kho, mang đến phòng kế toán. Kế toán CN Hải Phòng sẽ lập hộ
PXK, PXK chỉ ghi số lượng . Cuối tháng kế toán CN Hải Phòng gửi phiếu
xuất kho lên phòng kế toán văn phòng để ghi sổ
Biểu số 2-1:
Công ty Cổ phần BVTV 1 TW Mẫu số 02 – VT
Chi nhánh Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 8 năm 2008 Nợ TK: 621
Số 457 Có TK: 156
Tên người nhận: Đặng Nhật Duệ phân xưởng chế biến
Lý do xuất kho: Để gia công thuốc OFatox 400EC dạng phuy 200 lít
Xuất tại kho: Đinh Quyết Tiến
ST
T
Tên hàng Mã số ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Fenitrothion 96 % NL_FENI Kg 1.875,200 1.875,200
2 Trichlorfon 90% NL_TRI Kg 2.000,000 2.000,000
3 Metanol NL_MET Kg 2.159,891 2.159,891
4 Xylen NL_XYL Kg 2.062,500 2.062,500
5 A Tano NL_TANOA kg 918,000 918,000
Tổng cộng
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
4
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
4
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
( Nguồn trích dẫn: Tập phiếu xuất kho tháng 8 năm 2008 - CN Hải Phòng)
Đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho để sản xuất thuốc BVTV
trong tháng do CN Hải Phòng gửi lên, kế toán trung tâm nhập liệu các phiếu
xuất kho vào phần mềm trên chứng từ vật tư, hàng hoá theo 3 chứng từ:
- Chứng từ xuất NL: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất NL để gia
công thuốc BVTV.
- Chứng từ xuất thành phẩm: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất
thành phẩm thuốc BVTV để sang chai, chế biến trong kỳ.
- Chứng từ xuất vật tư: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất vật tư để
sang chai đóng gói thuốc BVTV phát sinh trong kỳ.
Và thực hiện bút toán tính giá xuất tự động đới với tất cả các loại vật
tư, sản phẩm hàng hoá, công cụ dụng cụ thì máy tự động xử lý và điền đơn
giá xuất kho cả kỳ cho từng loại vật tư, sản phẩm, NL để tính ra chi phí NV L
trực tiếp tập hợp cho từng loại sản phẩm, theo công thức:
Đơn giá XK bình
quân cả kỳ của NVLi
=
Trị giá NVLi tồn kho đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực tế NVLi nhập kho
trong kỳ
Tổng khối lượng NVLi tồn
đầu kỳ
Khoa kế toán
- Tiến hành nhập các dữ liệu: “Số chứng từ”, “Ngày chứng từ”, “Ngày
ghi sổ”, “Họ tên”, “Địa chỉ”, “Diễn giải”, “Kèm theo” (Phần “Kèm theo có
nghĩa là số chứng từ gốc làm căn cứ nhập dữ liệu)
- Ô cột “Tài khoản Có” nhập “156”, nhấn vào ô có hình mũi tên xuống
bên cạnh số 156 để hiện cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Có, nhập chi tiết
từng thứ NVLxuất dùng cho sản xuất. Kê khai chi tiết cho từng loại thuốc sản
xuất, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta kê như màn hình 2-3 (đây
chính là sổ chi phí TK 621 chi tiết cho sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy)
Màn hình 2-3:
7
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
7
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
Tại cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Có:
-Tiến hành nhập các dữ liệu: “Mã sản phẩm, CCDC”, “Đơn vị tính”,
“Lý do xuất, “ Mã kho “, “Số lượng”.
- Tất cả các cột nào đã có trong danh mục, nhấn F4 để vào nhanh danh
mục, chọn rồi nhấn thoát. Riêng các cột đơn giá, số lượng là do máy tự xử lý
khi kế toán viên thao tác tính giá xuất bình quân cuối kỳ cho từng thứ NL.
Nhấn thoát để trở về màn hình nhập liệu ban đầu
- Ổ cột “Tài khoản Nợ” nhập “621”, nhấn vào ô có hình mũi tên xuống
bên cạnh số 621 để hiện cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Nợ. TK này kê
khai chi tiết cho từng loại thuốc, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta
kê như sau:
Màn hình 2-4:
8
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
8
Khoa kế toán
Tại ô TK 152 – Nguyên liệu vật liệu, ta kê khai chi tiết từng thứ vật liệu
xuất kho để sản xuất từng loại thuốc, đối với thuốc Ofatox 400EC – Chai
240ml ( đây chính là sổ chi phí TK 621 chi tiết cho sản xuất Ofatox 400EC –
Chai 240ml) ta kê như sau:
Màn hình 2-6:
11
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
11
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
Tại ô TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp, ta kê tổng giá trị vật tư xuất
dùng để sản xuất thuốc. Kê khai chi tiết cho từng loại thuốc sản xuất, với
thuốc Ofatox 400EC – Chai 240ml ta kê như sau:
Màn hình 2-7:
Từ đây máy sẽ tự động chuyển số liệu liên quan đến các tài khoản được
sử dụng trong định khoản đến Sổ nhật ký chung theo định khoản tổng hợp ghi
Có trước, ghi Nợ sau như biểu 2-3 trang 30, và vào Sổ cái TK 621 như biểu 2-
4 trang 31
12
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
12
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
Bộ nông nghiệp và PTNN
Công ty Cổ phần BVTV 1 TW
Biểu 2-3:
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 8 năm 2008
Đơn vị tính: VNĐ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG TY CP BVTV 1TW (VĂN PHÒNG)
Biểu 2-4:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
621 – Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Từ ngày 01/08/2008 đến ngày 31/08/2008
Đơn vị tính : VNĐ
13
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
13
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
Ngày ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải đối ứng
SH NT
Số dư đầu kỳ
31/8/2008 XNL-T08 31/8/2008 Kho Vật Cách-CNHP- xuất nguyên liệu để gia công T8/08
31/8/2008 XTP-T08 31/8/2008 CNHP- xuất thành phẩm để sang chai đóng gói T8/08
31/8/2008 XVT_T08 31/8/2008 CNHP- xuất vật tư để sang chai đóng gói T8/08
31/8/2008 K8/2008-01 31/8/2008 Kết chuyển sang 154 tính giá thành
Tổng cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
(Nguồn trích dẫn: Sổ cái TK 621-CP NVL trực tiếp của công ty PSC1)
14
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
14
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
400EC – phuy là 55 (đồng).
CPNC tập hợp cho 9.010 Kg Ofatox 400EC – phuy = 55 x 9.010 =495.550 đ
Đối với sản phẩm đã được đóng chai, đóng gói nhỏ từ thành phẩm dạng
phuy thì:
15
Phạm Thị Phương Lớp: Kế toán-K8(Như Quỳnh)
15
Trường đại học kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề
Khoa kế toán
CPNCTT tập hợp cho loại
SPj trong kỳ =
ĐM CPNC trên 1kg TPi đem
sang chai, đóng gói x
Khối lượng TPi đem sang
chai, đóng gói thành SPj trong
kỳ
CPNC/ 1đv SPj = Tổng CPNC tập hợp cho loại Spi/ KL SPj hoàn thành
trong kỳ
Ví dụ: Theo bảng nghiệm thu hàng hóa tháng 8 năm 2008 của tổ sang
chai đóng gói, số lượng sản phẩm Ofatox 400EC – 240 ml hoàn thành nhập
kho là 40.777 chai. Đơn giá CPNC trực tiếp để sản xuất 1 chai Ofatox 400EC
– 240 ml là 65 (đồng):
CPNC tập hợp cho 40.777 chai Ofatox 400EC – 240 ml = 65 x 9.010
= 2.650.505 đ
Định mức CPNC được quy định theo từng thời kỳ khác nhau, phù hợp
với nhu cầu sản xuất và tình hình lao động.
Căn cứ vào số công lao động trong từng ngày tính riêng cho từng tổ và
căn cứ vào số SP hoàn thành trong ngày và định mức CPNC trực tiếp tính cho
từng loại SP. Cuối kỳ kế toán CN tính ra CPNC trực tiếp phát sinh trong ngày
và tính được tiền công cho 1 ngày lao động: