CHƯƠNG III: CẤU TRÚC TẾ BÀO - Pdf 75

1
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC TẾ BÀO
PHẦN I: SINH HỌC TẾ BÀO
TS. Nguyễn Hồi Hương
III. 1. Lịch sử nghiên cứu tế
bào
1663: Robert Hooke dùng kính
hiển vi quan sát được vách tế
bào thực vật đã chết
10 năm sau, Antonio
Leeuwenhoek chế tạo 500 kính
hiển vi, là người đầu tiên mơ tả
vi khuẩn, tảo, ngun sinh
động vật, tinh trùng.
Tảo Spirogyra và ngun sinh động vật Vorticellla
1838 - Schwann và 1839 - Schleiden
đưa ra học thuyết tế bào (theo cell
theory):
Tế bào là đơn vị căn bản của sinh giới
Tất cả động thực vật đều cấu tạo nên
từ tế bào
1858, R. Virchov bổ sung cho học
thuyết tế bào:
Tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ
những tế bào sống trước đó.
T. Schwann và M. Schleiden
Thí nghiệm Pasteur chứng tỏ ngày
nay các sinh vật sinh ra từ các sinh
vật đã tồn tại trước đó
Thuyết tự sinh bị bác bỏ.
2

3
a) Kính hiển vi quang học
i) Kính hiển vi nền sáng (bright field microscope)
Phần cơ học:
Thân kính,
Đế kính,
Bàn kính
Phần quang học:
Nguồn ánh sáng: bộ
phận tụ quang và
gương.
Vật kính: (hệ thống
thấu kính) tạo ảnh
thực phóng đại và
ngược chiều với vật
quan sát
Thị kính: phóng đại
thêm ảnh của vật
kính.
Độ phóng đại
(magnification)
= độ phóng đại
của vật kính x độ
phóng đại của thị
kính
Các thông số của kính hiển vi
Đường đi của ánh sáng trong kính
hiển vi quang học
Độ rõ của ảnh = độ phân giải
(resolution)= khả năng của thấu kính

Vật kính dầu (họat động trong
không khí và trong dầu)
Độ phân giải lý thuyết (tối đa) của
kính hiển vi có vật kính dầu có độ mở
1,25 và sử dụng ánh sáng xanh (530
nm) là:
Kích thước của vi khuẩn nhỏ
nhất.
Giời hạn độ phóng đại 1500 x với vật
kính dầu và thị kính 15x
4
ii) Kính hiển vi tương phản pha (phase-
contrast microscope)
Cho phép quan sát mẫu vật sống không cần
cố định nhuộm màu.
Gồm đĩa pha (phase plate) và màn chắn
sáng vòng (annular stop).
Phát hiện chuyển động của VSV
Quan sát hình dạng tế bào sống
Phát hiện các thành phần của vi khuẩn
như bào tử và các nội thể
iii) Kính hiển vi tương phản pha giao thoa
phân biệt (differential interference
contrast microscope)
Tương tự kính hiển vi tương phản pha
Bổ sung thíêt bị tạo giao thoa các chùm
ánh sáng
Ảnh 3D
Hiện rõ màu
Quan sát thành (vách) tế bào, nội bào tử,

xanh, chết-màu đỏ)
b) Kính hiển vi điện tử
(electron microscope)
i) Kính hiển vi điện tử truyền
qua (transmission electron
microscope – TEM)
Độ phân giải kính hiển quang
học 0,2 µm
Kích thứơc vi khuẩn 1 µm
Dùng chùm tia điện tử λ= 0,005
nm thay thế ánh sáng (λ= 500
nm) truyền qua vật làm tăng độ
phân giải lên 100000 lần.
5
Virus cúm người
kích thước 100 nm
(x282 000)
Vi khuẩn
Rhodospirillum
rubrum (x100 000),
TEM
Vi khuẩn
Rhodospirill
um rubrum
(x600)-kính
hiển vi
quang học)
TEM
ii) Kính hiển vi điện tử quét
(scanning electronic

Cell line (tế bào bất tử) do đột biến tế bào bình thường
Cell line từ tế bào ung thư
Ưu điểm: tế bào có khả năng phân chia khơng ngừng,
đồng nhất, có thể tồn trữ
Nhược điểm: nhiều điểm khác biệt với tế bào bình thường
cùng loại
Một số dòng tế bào thường được nghiên cứu
Fibroblast: ngun bào sợi Chromaffin cell: tế bào tủy thượng thận
Epithelial cell: tế bào biểu bì Plasma cell: tương bào
Myoblast: ngun bào cơ
3) Phân đoạn các thành phần tế bào
Phá vỡ tế bào
(Phương pháp cơ lý, hóa
học)
Siêu ly tâm
(phân tách các bào
quan, phân tử theo kích
thước, tỉ khối
Tế bào sau
khi bị phá
vỡ
LY TÂM TỐC ĐỘ THẤP
Kết lắng
chứa tb,
nhân, khung
sườn tb
DỊCH TRONG LY TÂM TỐC
ĐỘ TRUNG BÌNH
Kết lắng chứa
ti thể, tiêu

Ngun sinh động vật
Vi tảo
Nấm (nấm men, nấm
mốc, nấm lớn)
Ngun sinh động vật
Trypanosoma brucei
gambiense – ký sinh
trùng bệnh ngủ ở châu
Phi
Paramecium
Nấm lớn
Vi tảo
Volvox
Nấm lớn
(Amanita
muscaria, độc)
Nấm mốc Penicillium sp
2) Tổng quan về chức năng của tế bào
Tế bào = đơn vị sống
7 năng lực của tế bào:
1. Chứa thơng tin di truyền, cho phép sự biểu hiện các thơng
tin di truyền chính xác theo thời gian và khơng gian
2. Phân chia
3. Thu nhận, chuyển đổi và sử dụng năng lượng
4. Thực hiện vơ số các phản ứng sinh hóa (dùng enzyme)
5. Thực hiện nhiều họat động cơ học (vận chuyển các chất
trong các ngăn của tế bào)
6. Đáp ứng đối với kích thích
7. Tự điều hòa hay giữ nội cân bằng
3) Cấu trúc cơ bản tế bào nhân sơ (Prokaryote)

membrane) hệ thống màng duy
nhất của tế bào
Màng sinh chất phát triển khi vi
khuẩn có khả năng quang hợp
4. DNA dạng vòng nằm trong một
vùng gọi là nucleoid, chứa thơng tin
di truyền
5. Plasmid (DNA dạng vòng) nằm
rải rác, chứa thơng tin di truyền
khơng thiết yếu (yếu tố gây bệnh,
khánhg thuốc)
6. Ribosome: nằm rải rác trong tế
bào, chức năng tổng hợp protein
7. Pilus (pili): protein, chức năng
kết dính vào tế bào khác lấy thức
ăn hoặc giao phối
8. Roi (flagellum): protein, giúp vi
khuẩn chuyển động.
Vi khuẩn quang hợp có màng
sinh chất phát triển chứa sắc
tố quang hợp
Khuẩn lam Prochloron (x 14500)
4) Cấu trúc tế bào nhân thực (Eukaryote)
Các bào quan có màng bao bọc: mỗi bào quan có chức năng riêng
rẽ, tránh các phân tử phản ứng nhầm lẫn.
Xu hướng tiến hóa.
10
Bào quan xử
lý thơng tin
Hệ thống nội

nội chất
nhám
Ribosome
tự do
Nhân
Ti thể
Cầu liên bào
Peroxisome
Màng sinh chất
Bộ Golgi
Lục lạpVách
Hạch nhân
1. Nhân tế
bào
(nucleus) –
trung tâm
điều
khiển của
tế bào
Màng ngồi
Màng trong
Cấu tạo:
i) Màng nhân (nuclear
membrane): gồm hai lớp màng
lipid đơi, chứa các lỗ màng nhân
(nucleare pore complex)
ii) Nhiễm sắc chất (chromatin):
gồm DNA liên kết với protein
(histone và khác histone).
Khi tế bào phân chia, nhiễm sắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status