GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Tiết 1. Bài mở đầu. Giới thiệu nghề làm vờn
Ngày soạn: 10.09.210
Ngày dạy: 20-9-2010 Lớp 11A2
Lớp 11A1
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh.
- Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn
ở nớc ta.
- Xác định thái độ học tập đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
B. Ph ơng tiện dạy học :
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
C. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, vị
trí của nghề làm vờn.
* Theo em vờn có vai trò nh thế
nào trong đời sống kinh tế xã hội ở
nớc ta ?
H. Thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến, đại diện trình bày.
H. Nhóm khác bổ sung.
G. Chính xác hoá kiến thức bằng 4
ý trọng tâm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu,
nội dung chơng trình và phơng
pháp học tập bộ môn.
b. Kĩ năng:
1
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
những gì ?
H. So sánh để chỉ ra những điểm
trùng khớp, những điểm còn thiếu.
G. Gợi ý để học sinh tìm hiểu nghề
làm vờn
* Em có nhận xét gì về nội dung,
chơng trình môn học này ?
* Để học tốt môn học này cần chú
ý những điểm gì về phơng pháp
học tập ?
H. Thảo luận
G. Ghi tóm tắt lên bảng.
G. Nhấn mạnh cách học tập bộ
môn.
- Thiết kế đợc vờn ơm, lập kế hoạch cải tạo, tu bổ vờn
tạp.
- Làm đúng yêu cầu kĩ thuật của các công việc chủ yếu
trong vờn ơm giống.
- Thực hiện đúng các thao tác trong quy trình trồng và
chăm sóc cây đợc học.
- ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
c. Thái độ:
- Có ý thức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các yêu cầu kĩ
thuật của nghề làm vờn. Bảo vệ môi trờng, vệ sinh an
toàn trong sản xuất.
- Có ý thức học tập đúng để góp phần định hớng nghề
nghiệp cho bản thân.
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Ngày soạn: 10. 09. 2010
Ngày dạy: 20-9-2010 Lớp 11A2
Ch ơng I . Thiết kế vờn.
Tiết 2. Bài 1. Thiết kế vờn và một số mô hình vờn.
A. Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc những yêu cầu và nội dung thiết kế vờn.
- Biết đợc một số mô hình vờn điển hình ở nớc ta.
B. Ph ơng tiện dạy học :
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
C. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí của nghề làm vờn?
- Trình bày phơng pháp học nghề làm vờn ?
- Nêu các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trờng và an toàn thực phẩm ?
3. Bài mới:
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thiết kế vờn.
* Kể tên một số việc chính khi bắt đầu
làm vờn ?
* Em hiểu thế nào là thiết kế vờn ?
* Nghề làm vờn cần đảm bảo các yêu cầu
nào ?
H. Thảo luận, thống nhất ý kiến, đại diện
trình bày.
G. Bổ sung, chính xác hoá kiến thức.
* Vì sao phải tăng cờng hoạt động sống
của các sinh vật trong vờn?
khác nhau.
* Nớc ta chia làm mấy vùng sinh thái
khác nhau?
* Đặc điểm của vùng đồng bằng Bắc Bộ?
* Vờn của vùng này bố trí thế nào cho
hợp lí?
* Góc vờn nên trồng những cây có đặc
điểm nh thế nào?
* Kể tên năm loại cây có thể trồng làm
hàng rào:
H: Cúc tần, xơng rồng râm bụt, ô dô,
trúc
* Trên mặt ao nên thả cây thuỷ sinh nào?
* Vị trí chuồng nuôi?
* Nêu đặc điểm của vùng đồng bằng Nam
Bộ
* Thiết kế, bố trí vờn ở nam bộ khác nh
thế nào so với Bắc Bộ?
G: Giới thiệu cho H ở Nam Bộ mơng
đóng vai trò là ao.
* Chuồng chăn nuôi bố trí thế nào cho
thuận lợi chăm sóc và quản lí?
II. Một số mô hình v ờn sản xuất ở các vùng
sinh thái khác nhau.
1.V ờn sản xuất vùng đồng bằng Bắc Bộ .
a. Đặc điểm.
- Đất hẹp nên cần tận dụng đất, bố trí hợp lí cây
trồng, vật nuôi.
- Mực nớc ngầm thấp nên có biện pháp chống
úng.
Đất cát thờng bị nhiễm mặn, nớc tới ngấm
nhanh, mực nớc ngầm cao, thờng có bão, gió
mạnh làm di chuyển cát.
b. Mô hình. vờn, ao, chuồng.
Hoạt động 3: Củng cố, hớng dẫn học bài:
- Củng cố:
4
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
+ Yêu cầu của thiết kế vờn cho phù hợp với từng vùng sinh thái.
+ Đặc điểm của từng vùng sinh thái.
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị trớc bài mới.
----------------------------
Ngày soạn: 10. 09. 2010
Ngày dạy: 20-9-2010 Lớp 11A2
9-2010 Lớp 11A1
Tiết 3. Bài 2. Cải tạo tu bổ vờn tạp
A. Mục tiêu bài học:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp.
- Hiểu rõ đợc nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Sơ đồ các bớc thực hiện cảI tạo, tu bổ vờn tạp.
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các yêu cầu của thiết kế vờn?
- Nêu đặc điểm và mô hình vờn đồng bằng Bắc Bộ?
3. Bài mới:
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm của v-
- Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần
các chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ sinh
vật.
- Vờn có nhiều tầng tán.
5
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
đích đề ra không ?
Hoạt động 3:Tìm hiểu về các bớc thực
hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp.
G: Theo quy trình thực hiện các bớc cải
tạo vờn, phân tích.
* Theo em có những nguyên tố nào liên
quan đến cải tạo vờn?
* Nêu các công việc cần làm khi lập kế
hoạch của tạo vờn?
2. Cải tạo tu bổ v ờn. phải dựa trên những cơ sở
thực tế, điều kiện cụ thể của địa phơng, của chủ v-
ờn và chính khu vờn cần đợc cải tạo.
IV. Các b ớc thực hiện cải tạo, tu bổ v ờn tạp .
- Xác định hiện trạng, phân loại vờn.
- Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến
cải tạo vờn ( thời tiết, khí hậu, thuỷ văn, cấu tạo
đất, loại cây trồng,).
- Lập kế hoạch cải tạo vờn.
+ Vẽ sơ đồ vờn tạp cần cải tạo.
+ Thiết kế vờn sau cải tạo.
+ Lên kế hoạch cải tạo cụ thể.
+ Su tầm các giống cây có giá trị, phù hợp với đặc
điểm mục tiêu đề ra của cải tạo làm vờn.
hành.
G: Treo sơ đồ quy trình thực hiện lên
bảng.
H: Thảo luận nhóm, phân tích từng bớc
quan sát, mô tả mô hình vờn.
* Địa hình, tính chất, diện tích nguồn nớc
của vờn nh thế nào?
H: Thống nhất ý kiến, đại diện trình bày.
* Cần khai thác những thông tin nào liên
quan đến vờn?
H: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến,
đại diện trình bày.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành quan sát,
mô tả vờn theo quy trình.
- Chia nhóm quan sát địa điểm, cơ cấu
cây trồng, trao đổi thông tin với chủ vờn.
H: Thảo luận, thống nhất ý kiến trong
nhóm.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá kết quả
thực hành.
H: Theo nhóm báo cáo kết quả thực hành
theo các nội dung đã nêu.
Lớp góp ý kiến, nhận xét, bổ sung.
I. Quy trình thực hành
B ớc 1 : Quan sát địa điểm lập vờn,
- Địa hình
- Tính chất của vờn, nớc tới.
- Diện tích khu vờn, cách bố trí các khu
- Vẽ sơ đồ khu vờn.
B ớc 2 : Quan sát cơ cấu cây trồng trong vờn.
Ngày soạn: 27-9-2010
Ngày dạy: 28-9-2010 Lớp 11A2
1-10-2010 Lớp 11A3
A. Mục tiêu bài học:
- Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho vệc cải tạo, tu bổ vờn tạp cụ thể.
- Vẽ đợc sơ đồ vờn tạp trớc và sau khi cải tạo.
- Xác định nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
- Giấy khổ lớn, bút chì, bút dạ.
- Vở ghi, bút viết, thớc dây, cọc tre
- Phiếu khảo sát vờn tạp.
- Đọc kĩ lí thuyết: Bài: Cải tạo, tu bổ vờn tạp.
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu quy trình thực hành: Lập kế hoạch cải tạo, tu bổ một vờn tạp.
Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn.
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá, chỉ ra những tồn tại cần cải tạo.
Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau cải tạo.
Bớc 5: Dự kiến giống cây trồng trong vờn.
Bớc 6: Dự kiến cải tạo đất vờn.
Bớc 7: Lên kế hoach cải tạo cho từng giai đoạn.
Hoạt động 2: Học sinh tiến hành theo quy trình.
- G: Phân công nhóm và vị trí thực hành.
- H: Thực hành theo nhóm dới sự chỉ đạo, hớng dẫn của giáo viên.
+ Vẽ sơ đồ vờn trờng.
+ Sau cải tạo, vẽ sơ đồ vờn trờng.
+ Xác định các cây trồng chính thay thế các cây đã cải tạo
Câu 1: (3 điểm)
Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trờng và an toàn thực phẩm:
1. Các biện pháp bảo đảm an toàn lao dộng
- Cần cẩn thận, không đùa nghịch khi trong tay cầm những dụng cụ thực hành hay lao động sản
xuất. (0,5im)
- Chuẩn bị đầy đủ mũ nón, áo ma, nớc uống. (0,5im)
- Có đồ bảo hộ khi tiếp xúc với chất hoá học độc hại.. (0,5im)
2. Biện pháp bảo vệ môi trờng: (1 điểm)
- Hạn chế sử dụng phân hoá học, tăng cờng sử dụng phân hữu cơ.. (0,5im)
- Hạn chế dùng thuốc hoá học và bảo vệ thực vật, tăng cờng sử dụng các chế phẩm sinh học.
(0,5im)
.3. Biện pháp vệ sinh, an toàn thực phẩm: (1 điểm)
- Hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc hoá học bảo vệ thực vật, tăng cờng sử dụng các chế
phẩm sinh học và các loại phân hữu cơ hoai mục.. (0,5im)
Sử dụng phân hoá học, thuốc hoá học bảo vệ thực vật thì cần đảm bảo đúng thời gian thu
hoạch.. (0,5im)
9
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Câu 2 ( 3 điểm )
Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp.
- Xác định hiện trạng, phân loại vờn.
- Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Điều tra đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vờn ( thời tiết, khí hậu, thuỷ văn, cấu tạo
đất, loại cây trồng)
- Lập kế hoạch cải tạo vờn.
+ Vẽ sơ đồ vờn tạp cần cải tạo.
+ Thiết kế vờn sau cải tạo.
+ Lên kế hoạch cải tạo cụ thể.
+ Su tầm các giống cây có giá trị, phù hợp với đặc điểm mục tiêu đề ra của cải tạo vờn.
+ Cải tạo đất vờn.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tầm quan trọng
của vờn ơm cây giống.
* Xây dựng vờn ơm cần đáp ứng những
nhiệm vụ cơ bản nào ?
* Cần đầu t nh thế nào để vờn ơm đáp ứng
những nhiệm vụ đó ?
G Vbổ sung, chính xác hoá kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc chọn địa
điểm, chọn đất làm vờn ơm.
H thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
* Đặt vờn ơm ở đâu, trên loại đất nào là
phù hợp ?
* Nêu yêu cầu về địa hình của vờn ơm ?
* Tại sao lại đặt vờn ơm gần đờng giao
thông ?
H thảo luận, thống nhất ý kiến, đại diện
trình bày
G bổ xung, chính xác hoá kiến thức.
G Vbổ sung, chính xác hoá kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các căn cứ để lập
vờn ơm.
* Nêu mục đích của vờn sản xuất?
* Đánh giá nhu cầu về cây giống ở địa
phơng ?
* Nêu một số điều kiện cụ thể của chủ v-
ờn ?
G Vbổ sung, chính xác hoá kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thiết kế vờn.
H thảo luận nhóm.
* Vờn ơm cây giống đợc thiết kế làm mấy
- Căn cứ vào mục đích và phơng hớng phát triển
của vờn sản xuất: Cây ăn quả, cây công nghiệp,
rau hay cây hoa.
- Nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa ph-
ơng và các vùng lân cận.
- Điều kiện cụ thể của chủ vờn: Diện tích lập vờn
ơm, giống đầu t, lao động và trình độ hiểu biết về
khoa học kĩ thuật về nghề làm vờn.
IV. Thiết kế v ờn ơm .
Thông thờng vờn ơm đợc thiết kế làm 3 khu:
1. Khu cây giống: Gồm 2 khu nhỏ.
- Khu trồng các cây đã đợc chọn để lấy hạt và tạo
gốc ghép.
- Khu trồng các cây giống quí để cung cấp cành
ghép, mắt ghép, cành chiết, cành giâm, hạt nhằm
sản xuất cây con giống.
2. Khu nhân giống: Gồm các khu nhỏ.
- Khu gieo hạt để lấy hạt và tạo gốc ghép.
- Khu ra ngôi cây gốc ghép.
- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây
giống.
- Khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống.
11
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
3. Khu luân canh.
Có khu trồng rau, cây họ đậu để cải tạo, nâng cao
độ phì nhiêu của đất. Sau vài năm cần luân canh,
đổi vị trí giữa các khu thuộc khu nhân giống với
khu luân canh.
Hoạt động 5: Củng cố, hớng dẫn chuẩn bị bài.
I. Ưu, nh ợc điểm của ph ơng pháp nhân giống
bằng hạt.
1. Ưu điểm.
- Kĩ thuật đơn giản.
- Cây con mọc từ hạt sinh trởng khoẻ, bộ rễ ăn
sâu, thích nghi rộng, tuổi thọ trung bình cao.
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống.
- Giá thành sản xuất cây giống thấp.
2. Nh ợc điểm .
- Cây con mọc từ hạt có thể phát sinh nhiều biến
dị.
- Cây con mọc từ hạt lâu ra hoa, kết quả.
- Cây con mọc từ hạt thờng cao, nhiều tán, tán
cao khó chăm sóc và thu hoạch.
12
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những điểm
cần lu ý khi nhân giống bằng hạt.
* Chọn cây giống theo trình tự nào ?
* Hạt gieo trong điều kiện nào thì nảy
mầm tốt ?
* Cần làm gì để hạt nhanh nảy mầm ?
HS. Thảo luận, thống nhất ý kiến, đại
diện trình bày.
GV: bổ sung ,nhận xét và chốt ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu về kĩ thuật gieo
hạt.
* Làm đất bao gồm những công việc
nào ?
* Cần bón lót những loại phân nào ?
xử lí tr ớc khi gieo hạt .
III. Kĩ thuật gieo hạt.
1. Gieo hạt trên luống.
- Làm đất: Cày bừa, cuốc xới kĩ đảm bảo tơi xốp,
thoáng khí, bằng phẳng, sạch cỏ.
- Bón phân lót đầy đủ: phân chuồng hoai mục,
hữu cơ vi sinh
- Lên luống: Cao 15 20 cm, rộng 60- 80cm,
rãnh 40 50cm, dài tuỳ địa thế đất.
- Xử lí hạt trớc khi gieo.
- Gieo hạt: gieo thành hàng hoặc hốc trên luống,
độ sâu lấp hạt từ 2 3cm, mật độ gieo dày 2 x
3,5cm, gieo tha 20x20cm hoặc 20x15cm.
- Chăm sóc sau khi gieo: tới nớc, xới xáo phá
váng sau ma, làm cỏ, tỉa bỏ cây sinh trởng kém,
dị dạng, sâu bệnh, bón phân thúc, thờng xuyên
theo dõi phòng trừ sâu bệnh hại.
2. Gieo hạt trong bầu.
* Ưu điểm:
- Giữ đợc bộ rễ hoàn chỉnh, tỉ lệ sống cao.
- Thuận tiện cho việc chăm sóc, bảo vệ, vận
chuyển, chi phí sản xuất thấp.
* Cần chú ý:
- Túi bầu có màu đen, thủng đáy.
- Chất dinh dỡng đất phù xa + phân chuồng hoai
mục, hữu cơ vi sinh, phân lân vi sinh.
- Kĩ thuật chăm sóc nh gieo trên luống.
Hoạt động 4: Củng cố, hớng dẫn chuẩn bị bài.
13
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
giâm cành có u điểm gì?
* Khi giâm cành trên quy mô rộng cần
chuẩn bị những gì ?
HS. Thảo luận, thống nhất ý kiến, đại
diện trình bày.
GV: bổ sung ,nhận xét và chốt ý
I. Khái niệm:
Giâm cành là phơng pháp nhân giống vô tính, đợc
thực hiện bằng cách sử dụng một đoạn cành tách
ra khỏi cây mẹ trồng vào giá thể, trong điều kiện
thích hợp cành ra rễ, sinh cành mới, tạo thành cây
hoàn chỉnh.
II. Ưu, nh ợc điểm của ph ơng pháp giâm cành .
1. Ưu điểm.
- Cây con giữ đợc các đặc tính, tính trạng của cây
giống mẹ.
- Ra hoa, kết quả sớm.
- Hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây giống
nhanh.
2. Nh ợc điểm .
- Nếu sản xuất trên quy mô lớn vờn cần đợc trang
bị các phơng tiện kĩ thuật hiện đại.
- Nhân giống nhiều thế hệ nếu không thay đổi
nguồn gốc cây mẹ dễ dẫn đến hiện tợng già hoá.
14
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Hoạt động 3: Tìm hiểu những yếu tố ảnh
hởng đến sự ra rễ của cành giâm.
* Theo em, giống cây nào khó ra rễ ?
* Chất lợng của cành giâm có ảnh hởng
Để cành giâm sớm ra rễ, chất lợng rễ tốt đặc biệt
với giống khó ra rễ ngời ta sử dụng các chất
NAA, IBA, IAA để xử lí cành giâm hoặc các chế
phẩm sinh học.
Hoạt động 5. Củng cố, hớng dẫn chuẩn bị bài:
- Củng cố: G: Nhấn mạnh những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm.
- Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
================================================
Tiết 15. Bài 8. Phơng pháp chiết cành.
Ngày soạn: 8-10-2010
Ngày dạy: 13- 10-2010 Lớp 11A1
18 -10-2010 Lớp 11A2
A. Mục tiêu bài học:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành.
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết và kĩ thuật chiết.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
15
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Sách giáo khoa, sách giáo viên.
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về khái niệm chiết
cành.
* Phơng pháp chiết cành khác với phơng
pháp nhân giống bằng hạt ở điểm nào ?
* Thế nào là phơng pháp chiết cành ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về u nhợc điểm
cành cây gọn, cân đối, thuận lợi cho chăm sóc và
thu hoạch.
- Sớm có cây giống để trồng.
2. Nh ợc điểm.
- Khó áp dụng đối với cây có tỷ lệ ra rễ thấp.
- Hệ số nhân giống không cao.
- Tuổi thọ của cây giống thấp.
- Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ nhiễm vi rút.
III. Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của
cành chiết.
1. Giống cây.
Các giống cây khác nhau, sự ra rễ của cành chiết
khác nhau.
- Cây khó ra rễ : Táo, hồng, na, xoài
- Cây dễ ra rễ : Cam, quýt, chanh, ổi
2. Tuổi cây, tuổi cành.
- Tuổi cây, tuổi cành cao, tỷ lệ ra rễ của cành
chiết thấp.
- Chọn cây sinh trởng khoẻ, năng suất cao.
- Cành trên cây đã chọn có vị trí giữa tầng tán, v-
ơn ra ngoài ánh sáng, không sâu bệnh, đã hoá gỗ,
đờng kính từ 1-2 cm.
3. Thời vụ chiết.
16
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
nào ?
HS: Thảo luận,thống nhất ý kiến, đại diện
phát biểu.
GV: Bổ sung, chính xác hoá.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về kỹ thuật chiết
A. Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u nhợc điểm của phơng pháp ghép.
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
Sách giáo khoa, sách giáo viên.
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành ?
- Trình bày những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết ?
- Trình bày kĩ thuật chiết cành ?
3. Bài mới:
17
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm
chung và cơ sở khoa học của phơng pháp
ghép.
G: Lấy ví dụ về phơng pháp ghép và phân
tích.
* Ghép lá phơng pháp sinh sản vô tính
hay hữu tính?
* Thế nào là phơng pháp ghép?
H: Thảo luận, thống nhất ý kiến, đại diện
trình bày.
G: Bổ sung, chính xác hoá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về u, nhợc điểm
của phơng pháp ghép.
* Nhận xét về hệ số nhân giống của ph-
ghép hay cành ghép tiếp xúc với tợng tầng của
cây gốc ghép. Các mô mềm chỗ tiếp giáp sẽ phân
hoá thành hệ thống mạch dẫn giúp cho nhựa
nguyên và nhựa luyện vận chuyển bình thờng
giữa cây gốc ghép và cành ghép.
II. Ưu điểm của ph ơng pháp ghép .
- Hệ số nhân giống cao, cây sinh trởng tốt nhờ bộ
rễ của gốc ghép.
- Cây ghép giữ nguyên đợc đặc tính tốt của cây
mẹ, sớm ra hoa kết quả.
- Nâng cao sức chống chịu của giống, duy trì đợc
nòi giống với những giống không hạt, khó chiết
hay giâm cành.
III. Những yếu tố ảnh h ởng đến tỉ lệ ghép sống .
1. Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy
cành, mắt để ghép phải có quan hệ họ hàng,
huyết thống gần nhau.
2. Chất lợng cây gốc ghép: Cây gốc ghép sinh tr-
ởng khoẻ, thời kì ghép phải nhiều nhựa, tợng tầng
hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ.
3. Cành ghép, mắt ghép: Cành bánh tẻ, giữa tầng
tán, vơn ra ngoài ánh sáng, không sâu bệnh.
4. Thời vụ ghép:
Thời kì có nhiệt độ 20 30
0
C, độ ẩm 80 -90 %
Vụ xuân: tháng 3, 4. Vụ thu: tháng 8,9.
5. Thao tác kĩ thuật: Cần đảm bảo các yêu cầu
sau.
- Dao ghép sắc, thao tác nhanh gọn.
G. Treo tranh vẽ về ghép áp cành và mô tả
cho HS cách tiến hành với ghép áp cành.
H. Quan sát, theo dõi, mô tả lại theo tranh
vẽ.
G. Tóm tắt nội dung chính lên bảng.
IV. Các kiểu ghép:
* Ghép rời bao gồm: ghép cửa sổ, ghép chữ T,
ghép mắt nhỏ có gỗ, ghép đoạn cành.
* Ghép áp cành gồm: áp cành và áp cành cải tiến.
1. Ghép rời.
Phơng pháp đợc thực hiện bằng cách lấy một bộ
phận rời khỏi cây mẹ, đem gắn vào cây gốc ghép.
a. Ghép mắt chữ T.
- Lấy mắt ghép: Lấy trên cành nhỏ, mắt ghép còn
cuống và một lớp gỗ phía trong.
- Mở gốc ghép theo kiểu chữ T.
b. Ghép mắt cửa sổ.
- Lấy mắt ghép: Lấy trên cành to hơn, cuống lá
đã rụng và không lấy phần gỗ.
- Mở gốc ghép có hình cửa sổ.
c. Ghép mắt nhỏ có gỗ.
- Lấy mắt ghép: Lấy trên cành nhỏ, mắt ghép còn
cuống và một lớp gỗ phía trong.
- Mở gốc ghép: vạt vào gốc ghép một lớp gỗ
mỏng.
d. Ghép đoạn cành.
- Cây mẹ: chọn cành bánh tẻ, lá tha, có mầm ngủ,
cắt hết cuống lá.
- Trên cành ghép lấy một đoạn dài 6 - 8cm, có
2 - 3 mầm ngủ.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
Sách giáo khoa, sách giáo viên.
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cơ sở khoa học, u, nhợc điểm của phơng pháp ghép ?
- Nêu những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống ?
- Kể tên các kiểu ghép và kĩ thuật ghép rời ?
3. Bài mới:
Tiến trình dạy học Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phơng pháp
tách chồi.
G. Lấy ví dụ và phân tích cho H về tách
chồi.
H. Nêu khái niệm tách chồi.
* Nhận xét về khả năng ra hoa, kết quả
của cây mọc từ chồi ?
* Khả năng thích nghi của cây mọc từ
chồi với điều kiện tự nhiên ?
* Chọn cây con và chồi có kích thớc nh
thế nào ?
I. Ph ơng pháp tách chồi .
1. Khái niệm.
Là phơng pháp sử dụng các chồi hoặc cây con
mọc từ thân cây mẹ để trồng.
2. Ưu, nh ợc điểm của ph ơng pháp tách chồi .
- Cây sớm ra hoa, kết quả.
- Giữ đợc các đặc tính di truyền từ cây mẹ.
- Tỉ lệ sống cao, nhng hệ số nhân giống thấp, dễ
mang mầm mống sâu, bệnh, cây con không đồng
+ Giữ đợc đặc tính di truyền của cây mẹ.
- Nhợc điểm: Hệ số nhân giống thấp, chắn rễ
nhiều ảnh hởng đến sinh trởng của cây mẹ.
2. Cách tiến hành.
- Vào thời kì cây ngừng sinh trởng bới đất quanh
gốc từ hình chiếu tán cây trở vào. Chọn rễ nổi
gần mặt đất, dùng dao cắt rễ cho đứt hẳn. Sau 2
3 tháng cây con mọc ra từ phần rễ bị cắt.
- Khi cây cao chừng 20 25cm, chặt tiếp phía
ngoài vết chắn cũ.
- Để một tháng nữa, bứng cây trồng vào vờn ơm
chăm sóc tiếp hoặc đa đi trồng.
* Chú ý: Sau khi chắn rễ phải thờng xuyên tới n-
ớc giữ ẩm, tạo cho lớp đất mặt tơi xốp.
Hoạt động 3: Củng cố, hớng dẫn chuẩn bị bài.
- Củng cố.
+ Nêu u, nhợc điểm của phơng pháp tách chồi, chắn rễ.
+ Cách tiến hành với phơng pháp chắn rễ.
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới.
Tiết 19. Bài 10. Phơng pháp nuôI cấy mô
Ngày soạn: 17-10-2010
Ngày dạy: 19 - 10-2010 Lớp 11A1
25 -10-2010 Lớp 11A2
A. Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc những u, nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô.
- Biết đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
Sách giáo khoa, sách giáo viên.
C. Tiến trình bài giảng:
21
vật ( Ví dụ ở cây dứa ) ?
H. Mô tả quy trình theo tranh vẽ, tóm tắt
quy trình vào vở.
I. Khái niệm.
Nuôi cấy mô là phơng pháp nhân giống hiện đại
đợc thực hiện bằng cách lấy một tế bào hoặc một
nhóm tế bào ở đỉnh sinh trởng mầm ngủ, đỉnh
sinh trởng rễ, mô, lá nuôi cấy trong một môi tr-
ờng dinh dỡng để tạo ra một cây hoàn chỉnh.
II. Ưu, nh ợc điểm của ph ơng pháp nuôi cấy
mô.
1. Ưu điểm.
- Tạo ra những cây giống trẻ hoá, khoẻ sau nhiều
thế hệ nhân giống vô tính, sạch bệnh.
- Cây con có độ đồng đều cao và giữ đợc đặc tính
của cây mẹ.
- Hệ số nhân giống cao.
2. Nh ợc điểm .
- Dễ phát sinh biến dị.
- Giá thành sản xuất cây giống cao.
III. Điều kiện nuôi cấy.
1. Chọn mẫu và xử lí mẫu tốt.
- Chọn chồi ngọn làm mẫu nuôi cấy.
- Chồi ngọn rửa sạch và ngâm trong cồn 90
0
, xử lí
tiếp trong Ca ( Ocl)
2
7% trong 20
/
25-10-2010 Lớp 11A2
A. Mục tiêu bài học:
- Thực hiện đợc các thao tác: Chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trớc khi gieo, gieo hạt
vào bầu và chăm sóc.
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo.
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Đất, phân, hạt, bầu
C. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3. Bài mới
A. Lí thuyết.
1. Chuẩn bị.
2. Quy trình thực hành.
Bớc 1: Trộn hỗn hợp giá thể: 2 phần đất + 1 phần phân chuồng hoai mục + vôi
Bớc 2: Làm bầu dinh dỡng.
Bớc 3: Xếp bầu vào luống.
- Luống rộng 60 80cm
- Cho đất vào khe giữa các bầu và vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu.
Bớc 4: Xử lí hạt giống trớc khi gieo.
- Ngâm hạt trong nớc ấm( 3 sôi, 2 lạnh ) trong khoảng 20 30 phút.
- Hạt vỏ cứng: Đập nứt vỏ trớc khi ngâm.
- ủ hạt.
Bớc 5: Gieo hạt vào bầu: Mỗi bầu gieo 2 3 hạt, độ sâu lấp hạt từ 2 3cm.
23
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
B. Thực hành.
1. Quán triệt nội quy giờ thực hành.
Bớc 1: Chuẩn bị nền giâm.
- Làm luống giâm: rộng 60 80cm, rãnh giữa các luống 40 50cm, chiều cao luống
20cm, chiều dài tuỳ địa thế đất, xung quanh luống chắn gạch.
- Giá thể giâm cành: Dùng cát sông sạch ( hoặc đất thịt nhẹ) chộn vôi để khử trùng.
- Trớc khi giâm cành, dùng ô doa tới nớc ( đảm bảo độ ẩm 85 90 % )
Bớc 2: Chọn cành để cắt lấy hom giâm.
- Chọn cành bánh tẻ: Vỏ cành có màu sắc trung gian giữa gốc cành và ngọn cành. Cắt
cành thành từng đoạn dài 5 10 cm, trên đoạn hom có 2 4 lá ( nếu lá to thì cắt 1/ 2 phiến
lá )
24
GV Nguyễn Xuân Liệp - Trờng THPT số 3 Văn Bàn-Lào Cai
- Vết cắt cành phải phẳng, không giập nát, vỏ không sây sát, phía gốc cành phảI cắt vát.
Bớc 3: Xử lí hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ..
Bớc 4: Cắm hom giâm vào luống.
- Hàng cách hàng: 8cm
- Hom cách hom: 4 5cm
- Hom cắm nghiêng 45
0
so với mặt luống.
- Độ sâu cắm hom: 4cm
- Nén chặt hom giâm.
Bớc 5: Phun nớc giữ ẩm.
B. Thực hành.
1. Quán triệt nội quy giờ thực hành.
2. Tổ chức lớp: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trởng.
3. Tiến hành thực hành: GV giám sát sửa lỗi cho các nhóm.
4. Đánh giá, kiểm tra.
Cuối giờ GV đánh giá công việc của HS qua các số liệu đo đợc.
- Luống: Chiều rộng, chiều cao.
- Hom: