KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN - Pdf 76

KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ BỒI THƯỜNG BẢO
HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển
chở bằng đường biển.
1.1.1. Vai trò của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng
đường biển.
Hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu được chuyên chở bằng đường biển, lượng
hàng cũng như gia trị của mối chuyến hàng thường là rất cao nên khi gặp rủi ro
trong quá trình vận chuyển thì gây ra thiệt hại và tổn thất lớn đối với các bên
liên quan. Vì vậy mua bảo hiểm là một biện pháp để giảm thiểu rủi ro và tổn
thất.
Qua thực tiễn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
chuyên chở bằng đường biển, nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đã
thể hiện vai trò của mình trong những mặt sau:
Thứ nhất, bảo hiểm đảm bảo an toàn, ổn định kinh doanh cho các thương
nhân, giúp họ khôi phục lại vị thế tài chính khi không may gặp phải rủi ro, đồng
thời nâng cao ý thức trách nhiệm của các bên trong hoạt động vận chuyển
đường biển và thương mại quốc tế do bảo hiểm áp dụng việc bồi thường một
phần trăm nhất định so với tổn thất thực tế để các bên không thể trục lợi và phải
tự chịu một phần trách nhiệm.
Thứ hai, do giá trị bảo hiểm của hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng
đường biển là rất lớn nên phí thu được lớn hình thành nên một nguồn vốn đầu tư
cho phát triển kinh tế.
Thứ ba, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển có tác dụng quan
trọng trong đề phòng và hạn chế tổn thất. Trong quá trình giám định bồi thường,
người bảo hiểm luôn thống kê, ghi chép lại những nguyên nhân có thể gây ra
tổn thất, phân loại tổn thất và tìm ra các biện pháp phù hợp để phòng ngừa và
hạn chế tổn thất đói với từng loại hàng hóa. Do đó công ty bảo hiểm có thể dự
đoán thông báo các rủi ro có thể gặp phải đói với một hành trình để bên tham

khoản tiền được đảm bảo bằng tàu, hàng hóa và tiền cước vận chuyển. ”
- Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm là giới hạn rủi ro được bảo hiểm và cũng là giới hạn trách
nhiệm của công ty bảo hiểm. Hàng hóa được bảo hiểm theo điều kiện nào thì
chỉ những rủi ro tổn thất quy định thao điều kiện đó mới được bồi thường. phạm
vi trách nhiệm càng rộng thì những rủi ro được bảo hiểm càng nhiều và kéo theo
mức phí càng lớn.
* Điều kiện bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm là những quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo
hiểm đối với tổn thất của hàng hóa. Hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo
hiểm nào, chỉ những rủi ro tổn thất quy định trong điều kiện đó mới được bối
thường. Sau đây là các điều kiện bảo hiểm của Viện những người bảo hiểm
London (Institute of London Underwrites – ILU). Ngày 1/1/1936, ILU xuất bản
ba điều kiện bảo hiểm hàng hóa là FPA, WA và AR. Các điều kiện bảo hiểm bày
được áp dụng rộng rãi trong hoạt động thương mại quốc tế.
Ngày 1/1/1982, ILU xuất bản các điều kiện bảo hiểm mới thay thế các điều
kiện bảo hiểm cũ. Trong đó các điều kiện bảo hiểm hàng hóa mới bao gồm:
- Institute Cargo Clauses C (ICC C) – điều kiện bảo hiểm C
- Institute Cargo Clauses B (ICC B) – điều kiện bảo hiểm B
- Institute Cargo Clauses A (ICC A) – điều kiện bảo hiểm A
- Institute War Clauses C – điều kiện bảo hiểm chiến tranh
- Institute Strikes Clauses C (ICC C) – điều kiện bảo hiểm đình công
+ Điều kiện bảo hiểm C
Rủi ro được bảo hiểm:
- Cháy hoặc nổ
- Tàu bị mắc cạn, chạm đất, bị đắm hoặc lật úp.
- Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan, phương tiện vận chuyển đâm va phải
vật thể khác không phải nước.
- Dỡ hàng tại cảng lánh nạn.
- Tổn thất chung

biển) và hậu quả của những hành động đó.
- Tổn thất do bom mìn, ngư lôi hoặc vũ khí chiến tranh khác còn sót lại
trong các cuộc chiến tranh.
- Tổn thất được gây ra bởi người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc
những người tham gia gây rối loạn lao động, bạo động hoặc nổi loạn.
- Tổn thất xảy ra do bạo động chính trị, động cơ chính trị.
+ Điều kiện bảo hiểm B
Ngoài những rủi ro được bảo hiểm như điều kiện bảo hiểm B còn bảo hiểm
thêm các rủi ro sau đây: động dất, núi lửa phun, sét đánh, nước cuốn khỏi tàu,
nước biển, sông, hồ xâm nhập vào hầm tàu, xà lan, phương tiện vận tải,
container, toa xe hoặc nơi chứa hàng, tổn thất nguyên kiện hàng do rơi khỏi tàu
hoặc trong quá trình xếp dỡ.
Các điều kiện khác giống như điều kiện C
+ Điều kiện bảo hiểm A
Rủi ro được bảo hiểm: mọi mất mát hoặc hư hỏng của đối tượng bảo hiểm
trừ các rủi ro loại trừ dưới đây.
Rủi ro loại trừ: cơ bản giống các điều kiện B và C, trừ rủi ro “thiệt hại cố ý
hoặc phá hoại”. Rủi ro này vẫn được bồi thường theo điều kiện A.
Các nội dung khác: giống như điều kiện B và C.
* Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển
là sự thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm, theo đó người
bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những hư hỏng hoặc
mất mát của hàng hóa hay trách nhiệm liên quan đến hàng hóa bảo hiểm do một
rủi ro đã thỏa thuận gây ra, còn người được bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm.
Loại hợp đồng này mang tính chất là hợp đồng bồi thường, một hợp đồng
tín nhiệm và có thể chuyển nhượng được.
Có 2 loại hợp đồng chủ yếu:
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng
từ địa điểm này đến địa điểm khác ghi trên hợp đồng bảo hiểm. Người bảo hiểm

Giá trị lúc đó là: CIF + 10%CIF
Công thức xác định giá CIF
I: là phí bảo hiểm
R: tỷ lệ phí
I = R . CIF

R
FC
FCIFRCFICCIF

+
=+×+=++=
1
Giá trị bảo hiểm (V) = giá
R
FC
CIF

+
=
1
C (Cost): giá hàng được tính bằng FOB ở cảng đi
F (Fieght): cước phí vận chuyển
Hoặc nếu bảo hiểm cả phần lãi dự tính thì
R
aFC
V

+×+
=

- Mức chi trả cao nhất cũng không được vượt quá giá trị bảo hiểm.
Phí bảo hiểm (P) được xác định như sau:
R
R
aFC
P
×

+×+
=
1
)1()(
(nếu bảo hiểm theo lãi dự tính)
Hay
RCIFR
R
FC
P
×=×

+
=
1
(nếu không bảo hiểm lãi dự tính)
Tỷ lệ phí bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận giữa
người tham gia bảo hiểm và người bảo hiểm.
1.1.2.2. Rủi ro trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng
đường biển
a. Khái niệm
Rủi ro hàng hải là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ,

trình của tàu bị chấm dứt.
- Cháy: là hiện tượng ôxy hóa có tỏa nhiệt cao gây ra bởi một sự cố bất ngờ
không kiểm soát được xảy ra trên tàu. Mặc dù môt trường hoạt động của tàu biển
là nước xong việc dập lửa trên tàu cũng không dễ dàng, hơn nữa cháy trên tàu lại
càng nghiêm trọng hơn, cháy có thể gây ra nổ tàu.
- Đâm va: là hiện tượng phương tiện vận chuyển bị va chạm với một mật thể
cố định hoặc di động. trong thực tế, tàu biển thường va chạm với những vật thể
như: cầu cảng, kè cống, cầu trên sông, dàn khoan, hệ thống đường ống ngầm,
tàu khác, băng trôi, thủy phi cơ…
- Tàu mất tích: hiện tượng tàu không đến cảng quy định và chủ tàu hoàn
toàn không nhận được tin tức về tàu sau một thời gian hợp lý được gọi là việc
tàu mất tích. Hàng hóa trên tàu bị mất tích được gọi là tổn thất toàn bộ thực tế.
- Ném bỏ xuống biển: ám chỉ hành động ném hàng hóa hoặc một phần thiết
bị, dự trữ của tàu xuống biển để làm nhẹ tàu hoặc tránh một nguy cơ nguy hiểm
khác nhằm cứu tàu, hàng khi gặp nạn. Trong thực tế việc ném bỏ xuống biển
thường xảy ra trong tình huống: tàu bị mắc cạn, tàu bị lật nghiêng do lệch trọng
tâm, tàu bị bão, tàu bị thủng, hàng trên tàu bị cháy...
- Nước cuốn trôi khỏi tàu: hiện tượng hàng hóa bị sóng gạt, bị đứt dây
chằng buộc bị cuốn trôi xuống biển. Hàng hóa bị cuốn trôi xuống biển thường
xảy ra trong trường hợp tàu gặp bão, thời tiết xấu, biển động, sóng lớn.
- Dỡ hàng tại cảng lãnh nạn: hàng hóa bị dỡ tại cảng lánh nạn là trường hợp
hàng hóa bị dỡ bắt bược tại một cảng dọc đường trước khi tới cảng đích do tàu
chở hàng gặp sự cố hoặc nguy cơ đe dọa phải ghé vào để ẩn náu. Cảng lánh nạn
là cảng không có trong hành trình mà tàu phải đến đế làm hàng hoặc cung ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status