THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM THÁI SƠN - Pdf 76

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức
Tổng giám đốc
Tổng đại lý, đạilý
Công nghệ thông tinMakettingTổ chức nhân sựHành chính quản trị
Chi nhánh, phòng KDBan quản lý và đào tạo đại lýBan tổ chức tổng hợpBan tài chính kế toánBan kiểm soát nội bộ
Ban hàng hải Ban phi hàng hải Ban tài sản- kỹ thuật Ban tái bảo hiểm
Ban trợ lý, thư ký
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM THÁI SƠN.
2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình chung và tình hình kinh doanh tại
công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo hiểm thái
sơn.
Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM THÁI SƠN
Tiếng Anh: GREAT MOUNTAIN JOINT STOCK INSURANCE
CORPORATION Tên giao dịch: BẢO HIỂM THÁI SƠN / Tên viết tắt:
GMIC
Trụ sở công ty: Tầng 18, tháp CEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà
Nội
Điện thoại: (84-4) 6266 5555 / Fax: (84-4) 628559999
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần bảo hiểm
Thời gian hoạt động: 99 năm
Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng (ba trăm tỷ đồng chẵn)
Tổng Giám đốc: Ông NGUYỄN VĂN DŨNG
Công ty cổ phần bảo hiểm thái sơn chính thức được cấp phép hoạt động
vào năm 2008. Được thành lập bởi những cổ đông là những tập đoàn kinh tế

Thái Sơn được xây dựng trên nền tảng vững chắc về tài chính và nhân
lực. Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, một bộ phận lớn nhân viên của công
ty bao hiểm Thái Sơn đã có thâm niên công tác tại các công ty bảo hiểm khác.
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ.
Ban lãnh đạo công ty đã có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng và bổ nhiệm
nhân sự vào các bộ phận chức năng theo một cơ cấu tổ chức khoa học, từ trên
xuống dưới. Nhằm tạo sự thống nhất cao trong công tác quản lý và điều hành
bộ máy của công ty. Cấp dưới đệ trình lên cấp trên, cấp trên phê chuẩn và ra
quyết định thi hành. Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty cổ phần bảo hiểm
Thái Sơn như sau:

2.1.2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm của công ty cổ phần bảo hiểm Thái
Sơn.
Kết quả kinh doanh sẽ được thể hiện rõ nét nhất thông qua lợi nhuận của
công ty. Chúng ta sẽ nhìn nhận kết quả kinh doanh bảo hiểm của GMIC thông
qua bảng tổng hợp sau:
Bảng 1 : Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí - lợi nhuận:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu Trđ
44250 73350 100000
Chi phí Trđ
20450 37350 45500
Lợi nhuận Trđ
23800 36000 54500
Lợi nhuận/Doanh thu % 53.79 49.08 54.50
Chi phí/Doanh thu % 46.21 50.92 45.50
Lợi nhuận/ chi phí % 116.38 96.39 119.78
Biểu đồ mối quan hệ tổng Doanh thu – tổng chi phí – tổng lợi nhuận.
Qua bảng số liệu ta có thể thấy mặc dù là doanh nghiệp mới đi vào hoạt
động, song doanh thu trong 3 năm đầu kinh doanh của công ty cổ phần bảo

Thông qua chiến dịch kích cầu bảo hiểm xe cơ giới từ 01/11/2010. Công
ty tiếp tục cung cấp mũ, bình chữa cháy cho các đơn vị. Nhân việc cuối năm khi
các đối thủ đang xao nhãng kinh doanh, Đề nghị các đơn vị tập trung đẩy mạnh
các sản phẩm bảo hiểm có khuyến mại ra thị trường như bảo hiểm xe máy, bảo
hiểm vật chất xe ô tô để tăng tốc doanh thu.
2.2 Thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ
giới đối với người thứ 3 tại Việt Nam.
2.2.1 Tổng quan thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2010.
Theo số liệu từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Năm 2010, tổng số doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam là 29 doanh nghiệp.
Tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ cả thị trường năm 2010 đạt 17.120 tỷ
đồng, tăng 25% so với năm 2009, gấp 3 lần so với năm 2005.
Ghi chú: Thị phần của các doanh nghiệp bảo hiểm khác như sau: Toàn Cầu
3,2%; BIC 3%; VNI 2,6%; Bảo Long 2,2%; MIC 2,2%; ABIC 2,1%; AAA
2,1%; Samsung Vina 2%; Viễn Đông 1,7%; SVIC 1,6%; Liberty 1,4%; Chartis
1,2%; Bảo Việt Tokio Marine 1,1%; MSIG 1%; Bảo ngân 0,7%; UIC 0,7%;
QBE 0,6%; Fubon 0,4%; GMIC 0,3%; Hùng Vương 0,3%; ACE 0,2%; Bảo
Tín 0,1%; Groupama 0,1%.
Tính về giá trị bồi thường, trong năm 2010, các doanh nghiệp bảo hiểm đã giải
quyết bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ 5.964 tỷ đồng. Một số doanh nghiệp có
tỷ lệ bồi thường tăng cao là: Bảo Long 76%; Liberty 66%; Bảo Ngân; BIC;
MIC; Hùng Vương; SVIC tỷ lệ bồi thường đều trên 50%.
2.2.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm xe cơ giới.
Thị trường rất tiềm năng tạo ra quá nhiều cơ hội tăng trưởng là động lực
mạnh mẽ để nhiều hãng bảo hiểm lớn nhỏ trong và ngoài nước đua nhau vào
cuộc. Bên cạnh những tên tuổi các hãng bảo hiểm “nội” khá quen thuộc như
Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PVI còn có hơn 20 doanh nghiệp, gần 30 văn phòng
đại diện của các hãng bảo hiểm, môi giới bảo hiểm liên doanh hoặc 100% vốn
nước ngoài đã nhảy vào thị trường VN. Càng nhiều đối thủ thị trường càng trở
nên cạnh tranh quyết liệt để giành giật khách hàng nhất là nghiệp vụ bảo hiểm

nhiệm nói chung và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
nói riêng lại càng trở lên trừu tượng hơn, càng khó thấy được tác dụng, lợi ích
hơn, vì vậy khách hàng rất dễ trốn tránh không tham gia. Mặt khác hiện nay trên
thị trường lại có rất nhiều công ty đang triển khai nghiệp vụ này vì vậy tình
trạng cạnh tranh rất gay gắt do đó việc khai thác càng trở lên khó khăn.
Lãnh đạo công ty đã nhận thấy rõ được tầm quan trọng của công tác khai
thác trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. vì thế, công ty bảo hiểm Thái Sơn đã
ban hành các quy định nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác khai thác hợp đồng
bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba như sau:
- Nhân viên khai thác phải nắm vững các văn bản, các quy định của bộ tài
chính và công ty, các điều khoản liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của
chủ xe cơ giới đối với người thứ ba. Lãnh đạo các đơn vị phải có trách nhiệm
phổ biến, hướng dẫn cán bộ khai thác thuộc đơn vị mình về các văn bản, các
điều khoản đó.
Nhân viên khai thác phải nắm được các thông tin về sản phẩm bảo hiểm
của mình như mức phí, các quyền lợi mà khách hàng được hưởng khi tham gia
bảo hiểm tại công ty.
- Việc khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
phải được phân công cho tổ, nhóm hoặc phòng trực tiếp theo dõi và quản lý.
Mỗi khai thác viên (KTV) phải tiếp thị khai thác được một số lượng khách hàng
phù hợp với năng suất lao động định mức. Để đạt được và vượt mức năng suất
lao động được giao, ngoài tự khai thác KTV phải có trình độ quản lý và tổ chức
hoạt động của hệ thống cộng tác viên, đại lý theo nguyên tắc quản lý đại lý của
công ty. số lượng khách hàng của từng KTV phải được lập thành danh sách,
cuối tháng có báo cáo cho lãnh đạo phòng. Chi nhánh cập nhật số lượng tăng,
giảm và hàng quý phải có tổng hợp báo cáo công ty.
- Trên cơ sở khách hàng đang quản lý, các đơn vị phải giao kế hoạch cụ
thể cho từng KTV, ngoài khách hàng cũ phải có phải có chỉ tiêu khai thác khách
hàng mới. Hàng tháng hoặc hàng quý sơ kết đánh giá tình hình khách hàng mới
và khách hàng từ bỏ hợp đồng.

KTV
Lãnh đạo Phòng
KTV
Lãnh đạo Phòng
KTV
Lãnh đạo Phòng
KTV
Lãnh đạo Đơn
vị
KTV
Cán bộ thống kê
KTV
Kế toán viên
KTV
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Bước 7
Bước 8
* Diễn giải.
Bước 1: Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin khách hàng:
a) KTV có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Chủ xe, tiếp nhận thông
tin từ Chủ xe và xử lý thông tin, tất cả phải được cập nhật vào sổ ghi thông tin
theo mẫu.
b) Khi nhận thông tin yêu cầu từ Chủ xe, KTV cần hướng dẫn Chủ xe kê
khai đầy đủ mọi thông tin trong GYCBH theo mẫu và cung cấp các tài liệu khác
theo yêu cầu của khách hàng như Quy tắc bảo hiểm, ĐKBS...

d) Từ chối chào phí đối với các khách hàng:
- Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
- Kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầu bảo hiểm và
đối tượng được bảo hiểm khi đối chiếu với các thông tin thu được trong quá
trình kiểm tra xe trực tiếp.
e) Thời gian thực hiện: không quá 1 ngày kể từ khi thu thập đầy đủ các
thông tin.
Bước 3: Xem xét đề nghị bảo hiểm
a) Sau khi có đầy đủ các thông tin Chủ xe cung cấp trong GYCBH, kết
hợp với báo cáo đánh giá rủi ro và các số liệu thống kê, chính sách khách
hàng... Phòng khai thác Đơn vị tiến hành tính toán mức phí phù hợp cho Chủ
xe.
b) Trường hợp phải tham khảo phí bảo hiểm của các công ty khác thì cần
giải thích rõ cho Chủ xe biết với mức phí, mức trách nhiệm, thì quyền lợi của
Chủ xe như thế nào là tốt nhất.
c) Thời gian thực hiện: không quá 1/2 ngày kể từ khi thực hiện đầy đủ các
bước.
Khi nhận được yêu cầu bảo hiểm của những Chủ xe có giá trị bảo hiểm
lớn, trên phân cấp, tính chất đặc thù, phức tạp, các KTV đề xuất với Lãnh đạo
Phòng khai thác, Lãnh đạo Đơn vị, Phòng nghiệp vụ và Lãnh đạo Công ty để có
phương án đàm phán theo quy trình trên phân cấp.
Bước 4: Đàm phán chào phí
a) Sau khi phương án bảo hiểm đã được Lãnh đạo Đơn vị duyệt, KTV
tiến hành chào bảo hiểm theo mẫu chào phí bảo hiểm.
b) Khi nhận được bản chào phí, Chủ xe sẽ có phản hồi, KTV tiến hành
các bước như sau:
- Chủ xe chấp nhận bản chào phí bảo hiểm, tiến hành theo bước a.
- Nếu Chủ xe không chấp nhận bản chào phí bảo hiểm hiện tại, KTV và
Lãnh đạo Đơn vị tiến hành thảo luận và đàm phán với Chủ xe để sửa đổi bản
chào phí.

số nhảy được đánh liên tục theo thứ tự từ bé đến lớn theo từng năm.
Lưu trữ: - 01 bộ tại Phòng Nghiệp vụ (gồm cả hồ sơ trên phân cấp)
- 01 bộ tại Phòng Tài chính Kế toán của Đơn vị để theo dõi
công nợ.
b) Quản lý Hợp đồng bảo hiểm: Số HĐBH được đánh mã theo quy định,
số nhảy được đánh liên tục theo thứ tự từ bé đến lớn theo từng năm và được ghi
trong sổ phát sinh số HĐBH.
Khi Chủ xe yêu cầu gia hạn nợ hoặc thay đổi nội dung HĐBH (có Giấy
yêu cầu hoặc Công văn kèm theo), Đơn vị khai thác phải ký Phụ lục HĐBH.
Trường hợp thay đổi nội dung HĐBH có ảnh hưởng đến mức độ rủi ro, trên Phụ
lục HĐBH Đơn vị khai thác phải tính thêm phí, thay đổi phải được chỉnh sửa
đồng thời trên GCNBH. Phụ lục HĐBH được đánh mã theo quy định, đính kèm
HĐBH, bổ sung vào Hồ sơ khai thác (bao gồm lưu trữ tại Phòng Nghiệp vụ và
Phòng Kế toán Đơn vị).
c) Báo tái bảo hiểm: Với những Hồ sơ trên phân cấp phải báo tái bảo
hiểm theo quy định, định kỳ KTV, Kế toán viên có trách nhiệm lập hồ sơ báo tái
gửi Phòng Nghiệp vụ, Phòng Tái bảo hiểm. Lãnh đạo Phòng Khai thác có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện quy trình này. Thời gian thực hiện: theo định
kỳ báo tái.
d) Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ: Các Đơn vị có nghĩa vụ thực hiện
công tác thống kê, báo cáo theo quy định của Công ty.
Hàng tháng, các Đơn vị lập báo cáo nhanh. Định kỳ mỗi quý, các Đơn vị
lập báo cáo số liệu quý về ban Phi hàng hải để Công ty có số liệu đánh giá tình
hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Bước 8: Chăm sóc khách hàng
a) Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, KTV phải thường xuyên quan
tâm tìm hiểu nhu cầu, mong muốn và ý kiến của Chủ xe để có thể đáp ứng một
cách nhanh chóng, kịp thời.
b) Thời gian thực hiện: Trong suốt thời gian đơn GCNBH, HĐBH có
hiệu lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status