Tình hình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba tại Công ty cổ phần Bảo hiểm
petrolimex-pjIco giai đoạn 1996-2000
I. Vài nét sơ lợc về Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco
Thực hiện Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh
doanh bảo hiểm, ngày 15/6/1995 Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco, sự hội tụ của
7 thành viên sáng lập gồm:
+ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
+ Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam
+ Công ty Tái Bảo hiểm Quốc gia
+ Tổng Công ty Thép Việt Nam
+ Công ty Vật t và thiết bị toàn bộ
+ Công ty Điện Tử Hà Nội
+ Công ty TNHH Thiết Bị An Toàn
Đã chính thức ra đời và tham gia thị trờng bảo hiểm.
Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco ra đời trong nền kinh tế thị trờng phát
triển, pjIco trở thành mẫu hình trong việc thực hiện chủ trơng cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nớc.
pjIco ra đời cũng là lúc thị trờng bảo hiểm phát triển mở rộng, đây là cơ
hội lớn cho Công ty pjIco phát triển và phát huy cơ hội. Với tổng số vón b an
đầu hoạt động là 31 tỷ nay lên tới hơn 120 tỷ đồng, tổng doanh thu phí trong 6
năm (từ năm 1996-2000) đạt 514,84 tỷ đồng, đây là một kết quả đáng ghi nhận
của pjIco.
Với số vốn góp thì nguồn lực chủ yếu là huy động từ các cổ đông (số vốn
góp của các cổ đông chiếm 85,5%), còn lại là huy động từ các đơn vị cá nhân,
phần lớn là các cán bộ nhân viên của các cổ đông sáng lập.
Trong 6 năm hoạt động với tinh thần quan tâm đến lợi ích của khách hàng
và sự tồn tại phát triển lâu dài của Công ty. Nên đến nay Công ty đã có những bớc
phát triển vợt bậc với doanh thu phí bình quân đạt 3,9%, lãi đầu t tăng dần qua các
năm, lãi cổ tức duy trì ở mức độ 1,2% tháng cao hơn lãi suất ngân hàng. Từ chỗ
khách hàng của Công ty chủ yếu là các cổ đông, đến nay đã có hàng nghìn khách
Với sức mạnh nhỏ bé và nguồn tài chính hạn hẹp nhng kỹ thuật đến với
pjIco ngày càng nhiều bằng sự cạnh tranh đầy thuyết phục của đội ngũ nhân
viên có nhiều kinh nghiệm. Số lợng khách hàng tăng dẫn đến tổng doanh thu các
nghiệp vụ cũng tăng theo...
Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu bộ phận hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần bảo hiểm pjIco thời kỳ 1996 - 2000.
Chỉ tiêu
Năm
1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu B H con ngời
(tr.đ)
24.160 35.105 42.698 45.253 48.253
Doanh thu B H TNDS
(tr.đ)
16.029 24.115 31.410 32.160 36.160
Doanh thu B H tài sản
(tr.đ)
21.130 33.055 35.087 38.144 41.144
Doanh thu khác 1.075 1.805 1.445 2.433 3.443
Tổng: 62.400 94.080 111.360 118.000 129.000
Nguồn: Theo báo cáo tổng kết của pjIco năm 1996-2000
Qua bảng 2 ta thấy rằng, tổng doanh thu của Công ty cũng nh các bộ phận
của từng nghiệp vụ khác tăng dần qua các năm. Trong tổng doanh thu nghiệp vụ
thì nghiệp vụ bảo hiểm con ngời là lớn nhất, mặc dù nghiệp vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự cha thực sự chiếm phần lớn trong tổng doanh thu nhng nó đóng góp
một phần không nhỏ trong tổng doanh thu nghiệp vụ.
So với các Công ty khác thì pjIco là một trong những Công ty có nghiệp
vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba mạnh nên mới duy trì ở mức
doanh thu nghiệp vụ tăng liên tục qua các năm cụ thể năm 1996 tổng doanh thu
phí bảo hiểm gốc là 62,4 tỷ đồng đến năm 2000 lên tới 129 tỷ đồng, do pjIco có
các khu vực đông dân c, nhiều ngời qua lại thuận tiện cho việc mua bán bảo hiểm
để thực hiện khai thác tốt nhất. Triệt để nhằm bám sát khách hàng, tạo điều kiện
cho khách hàng tiếp cận và tham gia bảo hiểm tại Công ty. Phối hợp với các cơ
quan hành chính nh Bộ tài chính, Bộ giao thông vận tải, Bộ công an, cảnh sát...
cùng tiến hành triển khai nghiệp vụ.
Sau khi ra đời Nghị định 115 CP/1997 Bàn về phạm vi bảo hiểm và trách
nhiệm bảo hiểm, Nghị định này quy định phạm vi bảo hiểm rộng hơn so với
Nghị định 30 của Hội đồng bộ trởng, ngoài BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
ngời thứ ba, chủ xe còn phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối
với hàng hoá trở trên xe theo hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hành khách.
- Bổ sung quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm
- Bổ sung quy định về quyền lợi của chủ xe cơ giới.
- Bổ sung quy định về trách nhiệm của các bộ và Uỷ Ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng nhằm hớng dẫn thi hành và phối hợp triển khai
thực hiện.
- Bổ sung các quyết định về xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm chế
độ bảo hiểm bắt buộc nhừm đảm bảo thi hành Nghị định trong thực tế triển khai.
Kết quả đạt đợc qua tình hình thực tế triển khai theo Nghị định 115
CP/1997, sau 6 năm hoạt động trên thị trờng bảo hiểm cạnh tr anh gay gắt pjIco
vẫn đứng vững và hoạt động với hiệu quả cao cụ thể:
a. Về mặt số lợng xe cơ giới:
Biểu 4: Tình hình khai thác nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
ngời thứ ba tại pjIco (1996 - 2000).
Năm
Chỉ tiêu
1999
(Nguồn: Báo cáo thống kê Công ty pjIco 1996-2000).
Theo số liệu bảng 4 cho thấy số lợng xe cơ giới tham gia vào lu thông qua
các nă tăng dần, năm 2000 lợng xe cơ giới tham gia lu thông là nhiều nhất đặc
biệt là xe máy tăng 150% (thêm 50%). Số xe tham gia bảo hiểm cũng nh tỷ lệ xe
tham gia tại pjIco là 26.660 xe chiếm gần 13,3% số lợng xe tham gia bảo hiểm
trên toàn quốc.
Tỷ lệ xe ô tô đợc bảo hiểm bình quân trong giai đoạn này (1996-2000) mới
chỉ đạt gần 35% tổng số xe ôtô các loại.
Biểu đồ 2: Biểu diễn tỷ lệ xe ô tô tham gia bảo hiểm
* Đối với xe máy:
Số lợng xe máy trên toàn quốc từ năm 1996 đến năm 2000 tăng bình quân
gần 15,5% năm.
Năm 1996 trên toàn quốc có 4.208.247 xe máy, đến năm 1999 lên tới
5.610.884 xe máy các loại. Số xe máy trong cả nớc đợc bảo hiểm năm 1996 trên
900.000 chiếc thấp hơn năm 1995 nhng cao hơn so với năm 1997, đến năm 2000
chỉ còn 678.915 là 8.622 chiếc, năm 2000 là 18.778 chiếc tăng trên 10% số lợng
xe tham gia bảo hiểm tại pjIco.
Tỷ lệ xe máy đợc bảo hiểm bình quân của cả nớc trong giai đoạn 1996 đến
2000 mới chỉ đạt khoảng 18% tổng số xe máy các loại, tỷ lệ xe máy đợc bảo hiểm
thấp dần qua các năm:
Năm 1996 là 22,58%; năm 1997 là 16,6%; năm 1998 là 11,6%; năm 2000
chỉ còn 10,6%.
Biều đồ 3: Biểu diễn số xe máy tham gia bảo hiểm trong cả nớc va tại Công
ty pjIco.
*****
BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là loại hình bảo hiểm bắt
buộc theo Nghị định số 115 CP/1997 ngày 17/12/1997 của Chính Phủ ở Công ty
pjIco số lợng xe máy và ô tô tham gia bảo hiểm tại Công ty ngày một tăng, còn
trong cả nớc số xe ô tô tham gia bảo hiểm 2000 giảm; số lợng xe máy tham gia
bảo hiểm cũng giảm cho đến năm 2000 chỉ còn 10,6T, chứng tỏ việc khai thác ở
các Công ty bảo hiểm khác cha đợc tốt. Hiện cho đến năm 2001 còn tới 5,3 triệu
xe máy cha mua bảo hiểm.
* Nguyên nhân làm ảnh hởng với công tác khai thác của pjIco
- Xét trên giác độ chủ quan là:
trách nhiệm cao. Trong khi đó chủ xe ô tô tham gia bảo hiểm với mức trách nhiệm
cao và có tính tự nguyện bởi họ ý thức đợc phần nào nguồn nguy hiểm cao độ
do ô tô gây ra cho ngời khác.
Do vậy nguồn phí thu đợc từ ô tô đem lại nhiều hơn, vì có sự tăng giảm
không đồng đều giữa số ô tô và số xe máy tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự
nhng số phí thu đợc từ nghiệp vụ này vẫn tăng dần qua cac năm.
Năm 1996 phí thu đợc từ nghiệp vụ BHTNDS là 2,415 tỷ đồng
Năm 1997 phí thu đợc từ nghiệp vụ BHTNDS là 3,5 tỷ đồng
Năm 199 8 số phí thu đợc từ nghiệp vụ này là 3,76 tỷ đồng
Năm 1999 số phí thu đợc là: 3,909 tỷ đồng
Năm 2000 phí thu đợc từ nghiệp vụ BHTNDS là 4,21284 tỷ đồng
Biểu 5: Tình hình thực hiện kế hoạch thu phí BHTNDS tại Công ty cổ phần
bảo hiểm pjIco
Năm
Số xe tham gia B
H (chiếc)
Phí B.H kế
hoạch (triệu
đồng)
Phí B.H
thực thu (triệu
đồng)
Tỷ lệ hoàn thành
kế hoạch (%)
199 6 23.418 2.015 2.414,99 119,8
1997 33.426 2.688 3.449,25 128,32
1998 34.215 2.880 3.760,04 130,6
1999 41.240 3.500 3.909,54 112,0
2000 43.350 3.850 4.212,84 109,4
(Nguồn: Theo số liệu thống kê của pjIco giai đoạn 1996-2000)
Doanh thu bảo hiểm gốc
toàn Công ty (tr.đ)
Tỷ trọng doanh thu BHTNDS
(%)