TRƯỜNG..........................
KHOA……………………
Tiểu luận Đề tài Một số giải pháp chủ yếu
tăng cường hoạt động tiêu
thụ tại Công ty Xăng dầu
Hà Giang 1
LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị
doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu
thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sản xuất có hiệu quả.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty Xăng dầu Hà Giang 2
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức tiêu thụ ở Công ty Xăng dầu Hà Giang
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu tăng cường hoạt động tiêu thụ ở Công ty
Xăng dầu Hà Giang.
Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp còn ít, trình độ lý luận cũng như
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và lần đầu tiên nghiên cứu viết một vấn đề khá
mới mẻ, nên khoá luận của em cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được ý kiến quí báu bổ xung đóng góp của các Thầy cô, cùng
toàn thể bạn đọc để khoá luận của em được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn
hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các đồng chí lãnh đạo và cán bộ
các phòng ban của Công ty Xăng dầu - Hà Giang, các Thầy Cô trường Đại học
Kinh tế Quốc dân đặc biệt là Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền đã nhiệt
tình hướng dẫn, truyền thụ kiến thức và giúp đỡ phương pháp để em sớm hoàn
thiện khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Giang, ngày 10 tháng 06 năm 2004
Sinh viên
01/12/1967. Trụ sở Công ty đặt tại Tổ 01 Phường Nguyễn Trãi - Thị xã Hà
Giang - Tỉnh Hà Giang.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là các mặt hàng: Xăng, dầu,
sản phẩm hoá dầu, thiết bị phụ tùng ô tô, than chất đốt, kim khí.
Khi mới thành lập Chi cục Vật tư Hà Giang (nay là Công ty Xăng dầu Hà
Giang) có qui mô nhỏ bé, máy móc thiết bị lạc hậu. Tổng vốn kinh doanh có
792.000 đồng, lao động có 65 người, Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định bổ
nhiệm ông Đinh Phúc Thảnh giữ chức vụ Giám đốc Công ty.
Điện thoại: 019866435 - 019767120 - 019867122 - 019867654.
Số FAX: 019867047.
Tài khoản: 431101000029 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Giang.
Mã số thuế: 5100100046 - 1. 4
2. Quá trình phát triển của Công ty
Trải qua 37 năm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
cũng có những thay đổi song không lớn, nhưng về pháp lý cũng như về qui mô
và hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty có những thay đổi rất cơ bản:
Năm 1970 đổi tên thành Công ty Vật tư Hà Giang trực thuộc Bộ Vật tư
(nay là Bộ Thương mại). Chức năng, nhiệm vụ không có gì thay đổi, qui mô vốn
và lao động đã được tăng lên, vốn kinh doanh 1.216.000 đồng với 71 lao động.
Năm 1976 theo quyết định của Chính phủ, tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên
Quang sáp nhập thành tỉnh Hà Tuyên. Do đó Công ty Vật tư Hà Giang và Công
ty Vật tư Tuyên Quang được hợp nhất thành Công ty Vật tư tổng hợp Hà Tuyên
trực thuộc Bộ Vật tư (nay là Bộ Thương mại). Thời điểm này trụ sở chính đặt tại
phường Minh Xuân - Thị xã Tuyên Quang - Hà Tuyên. Qui mô vốn và lao động
tăng nên đáng kể, vốn kinh doanh nâng từ 792.000 đồng lên 9.823.000
đ
tăng
hẳn sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, tự chủ trong hoạt động kinh doanh.
Địa điểm trụ sở tại Tổ 1 Phường Nguyễn Trãi - Thị xã Hà Giang - Tỉnh Hà
Giang.
Hiện nay tính đến 31/12/2003: Tổng số lao động có 79 người tăng 21%, so
với năm 1967, tổng giá trị tài sản của công ty có 16.404.373.405 đồng.
Trong đó : Tài sản lưu động 7.939.966.419đ.
Tài sản cố định 8.464.406.986.
Mặc dù thành lập từ khá sớm song có thể nói từ năm 1967 đến năm 1986
do công ty Vật tư tổng hợp hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao 6
cấp, mặt khác điều kiện kinh tế Hà Giang chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn, một thời gian dài lại trải qua cuộc chiến tranh biên giới nên
thị trường rất nhỏ hẹp, nhu cầu và sức mua thấp, phương tiện bán hàng bằng thủ
công (đong trực tiếp bằng ca, gáo..). do đó trong thời gian này Công ty chỉ hoạt
động theo chỉ tiêu pháp lệnh kém hiệu quả, doanh thu thấp.
Từ năm 1987 đến năm 1996 Công ty tiếp cận và nghiên cứu vận dụng cơ
chế quản lý mới của Đảng, cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, Hà Giang tập
trung phát triển cơ sở hạ tầng, nhiều doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
do đó thị trường được từng bước mở rộng, nhu cầu và sức mua tăng mạnh. Để
đáp ứng yêu cầu đó Công ty xăng dầu ngày càng được đầu tư vốn, lao động và
cải tiến phương thức kinh doanh. Tuy nhiên trong thời kỳ này thiết bị kỹ thuật
chưa được trang bị, mạng lưới kinh doanh chưa mở rộng, toàn Công ty có 04 cây
xăng dầu, các chính sách bán hàng chưa được trú trọng. Doanh thu, lợi nhuận,
nghĩa vụ nộp ngân sách và thu nhập của người lao động có tăng nhưng không
đáng kể.
Từ năm 1997 đến nay trước sức ép của khoa học kỹ thuật và các đối thủ
cạnh tranh, đòi hỏi khách quan của thị trường, Công ty Xăng dầu Hà Giang đã có
dụng hợp lý lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả cao trong kinh
doanh. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ ngân sách cho Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà
nước, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết với bạn hàng. 8
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng năng lực và mạng lưới kinh
doanh, nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả bảo vệ môi trường.
- Được quyền tuyển dụng lao động, đào tạo, bồi dưỡng từng bước nâng
cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được nhiệm vụ kinh doanh
của Công ty. Thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ về tiền lương, phân phối sử
dụng lợi nhuận, tham gia bảo hiểm xã hội và an toàn lao động đối với công nhân
viên chức. Tận dụng máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng lao
động sản xuất phụ và dịch vụ tạo thêm công ăn việc làm đảm bảo đời sống cho
cán bộ công nhân viên.
- Quản trị và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành của
Nhà nước và Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.
II. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu sản xuất
- Hiện nay Công ty có 11 cửa hàng, các cửa hàng có trách nhiệm hoàn
thành các nhiệm vụ tổ chức các hoạt động nhập, quản lý, tiêu thụ xăng dầu, vật
tư và các sản phẩm hoá dầu; tổ chức các hoạt động trao đổi thông tin hai chiều
giữa khách hàng và Công ty về nhu cầu, tâm lý tiêu dùng, khai thác khách hàng,
tác phong văn minh phục vụ; trực tiếp thực hiện chính sách bán hàng như niêm
yết giá, hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, trả chậm.
- Đội xe có trách nhiệm vận chuyển xăng dầu, sản phẩm hoá dầu, vật tư từ
đốc điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Nhà
nước và Tổng công ty, các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc đồng thời được
phân công phụ trách một số công việc chuyên môn nhất định.
CÔNG TY
KHO
Các cửa hng
Công ty
Các cửa hng
đại lý
Người tiêu dùng Người tiêu dùng
10 11
2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc
2.1.1. Giám đốc Công ty
- Giám đốc Công ty được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam uỷ nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành về mọi hoạt động của
Công ty theo chế độ thủ trưởng, là người lãnh đạo cao nhất đại diện cho mọi
nghĩa vụ và quyền lợi của tập thể CBCNV Công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp
trước Nhà nước và Tổng Công ty về mọi mặt hoạt động của Công ty Xăng dầu
Hà Giang.
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng,
các khoản chi phí của Công ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định những vấn đề
định của Nhà nước và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, nhằm đảm bảo mọi chế
dộ chính sách cho người lao động.
- Nghiên cứu xây dựng và lựa chọn mô hình tổ chức lao động, chủ động
lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng lao động, quản lý và bố trí phân
công lao động hợp lý, sử dụng cán bộ đúng năng lực chuyên môn. sao cho phù
hợp với nhiệm vụ kinh doanh.
- Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọn
phương thức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhập
cho người lao động và công tác chính sách xã hội như BHXH, BHYT, bảo hộ lao
động, vệ sinh môi trường.
- Tổ chức thực hiện công tác huấn luyện quân sự, thanh tra bảo vệ, thi đua
khen thưởng và kỷ luật, giải quyết các đơn thư khiếu nại, 13
- Tổ chức công tác hành chính quản trị, hậu cần, mua sắm trang thiết bị
văn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, điện nước sinh hoạt, văn thư đánh máy,
điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác.
2.2.2. Phòng kinh doanh
Biên chế hiện có 03 nhân viên gồm 01 trưởng phòng và 02 cán bộ. Chức
năng, nhiệm vụ được thể hiện:
- Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trên
cơ sở đó nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinh
doanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cơ
chế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời kỳ trình Giám đốc duyệt nhằm
đạt kết quả cao.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng vật tư hàng hoá, chủ động ký hoặc trình Giám
đốc ký các hợp đồng tiêu thụ, vận chuyển, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinh
doanh từ các kho đầu mối, kho trung tâm đến các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên
địa bàn của tỉnh. Phân công phân cấp giao quyền chủ động cho các cửa hàng
- Nghiên cứu các văn bản của Nhà nước và Tổng công ty để ban hành các
tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý
chất lượng, hao hụt xăng dầu, định mức kinh tế kỹ thuật, bảo vệ môi trường,…để
áp dụng chung toàn Công ty.
- Quản lý chất lượng hàng hoá, đảm bảo hàng hoá đúng phẩm chất, chất
lượng. Thường xuyên kiểm tra, kiểm nghiệm hàng hoá ở tất cả các khâu vận
chuyển, nhập xuất, tồn trữ, bảo quản của các cửa hàng thuộc Công ty và cửa
hàng đại lý.
- Lập kế hoạch đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ đo lường,
thường xuyên duy tu sửa chữa đảm bảo duy trì chính xác đơn vị đo của hệ thống
cân đo nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, 15
- Tích cực áp dụng khoa học công nghệ mới nhằm tăng năng xuất lao
động. Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ khâu lập dự toán, theo dõi
thi công, nghiệm thu quyết toán công trình đưa vào sử dụng.
3. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu (2000- 2003)
Phân tích số liệu qua 04 năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh của
Công ty trong những năm qua cơ bản ổn định và tăng trưởng, mức tăng trưởng
của Công ty đạt 6 đến 9%, doanh số bán ra năm sau cao hơn năm trước. Tuy
nhiên tổng chi phí qua các năm cũng tăng theo điều đó phù hợp với qui luật kinh
tế. Thu nhập bình quân /người/ tháng và nghĩa vụ nộp ngân sách hàng năm
không ổn định nguyên nhân do thực hiện cơ chế hạch toán, phân phối toàn ngành
và theo khu vực.
Đánh giá chung từ ngày Công ty xăng dầu Hà Giang được tái thành lập
tháng 10/1994 đến nay, qua thực tế hoạt động kinh doanh, Công ty đã phải tự
vươn lên đứng vững và phát triển trước những biến động lớn của thị trường thời
kỳ đổi mới. Với thị trường tiêu thụ xăng dầu là một tỉnh miền núi có 11 huyện
thị, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, giao thông đi lại khó khăn nhưng với sự
nguyên không tái sinh, hàng hoá thay thế xăng dầu hạn chế trong khi đó nhu cầu
sử dụng ngày càng lớn khiến cho giá xăng dầu nhập khẩu có chiều hướng gia
tăng. Tình hình trên khiến cho thị trường xăng dầu trong nước ảnh hưởng khá
nặng nề, có thời gian (2001, 2003) giá nhập cao hơn giá bán Nhà nước phải áp
dụng giải pháp bù lỗ, nhiều đối tượng lợi dụng đầu cơ có tính chất trục lợi càng
làm cho thị trường xăng dầu thêm mất ổn định. Đơn cử tháng 5 năm 2004 giá
dầu thô trên thế giới khoảng 41 $ / thùng, mức giá cao nhất từ hơn 30 năm trở lại
đây, chênh lệch giá dầu thô với xăng dầu cũng ở mức cao nhất. Giá nhập 01 lít
xăng dầu lỗ 600 đồng, quí I toàn Tổng công ty lỗ 550 tỷ đồng nhưng Nhà nước
mới bù lỗ 50%.
2. Cơ chế quản lý vĩ mô của chính phủ về kinh doanh xăng dầu
Xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, có vị trí khá quan trọng
cho việc phát triển nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng xã hội. Để đảm bảo an ninh
xăng dầu, Chính phủ ban hành nghị định 44/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2001 bổ xung một số điều của nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 1998, quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2003 và bản
qui chế kèm theo để quản lý kinh doanh xăng dầu. Bằng các nghị định, quyết
định trên chính phủ chủ trương xây dựng hệ thống cung ứng xăng dầu phát triển 18
ổn định, từng bước phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,
bảo đảm an toàn năng lượng quốc gia, bảo đảm cân đối xăng dầu cho nhu cầu
của nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng xã hội. Để giải quyết tốt vấn đề đó Thủ
tướng Chính phủ áp dụng các biện pháp kinh tế - hành chính để can thiệp vào thị
trường xăng dầu đặc biệt là áp dụng chính sách giá định hướng theo sự chỉ đạo
của Nhà nước và cơ chế giá giao cùng với chính sách trợ giá dầu hoả, trợ cước
vận tải đối với từng địa bàn xa trung tâm đầu mối gaio hàng, nhằm bình ổn thị
trường và phục vụ chính trị, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng, dầu đủ bù đắp chi phí hợp lý và có lãi
Hai nguồn trên phần lớn lượng vận chuyển được công ty ký hợp đồng vận
tải với công ty Cổ phần vận tải Petromexl- Hà Nội và nhập vào kho trực tiếp tại
các cửa hàng trực thuộc Công ty và các cửa hàng đại lý. Mặt khác công ty còn có
kho trung tâm tại Cửa hàng Cầu Mè là kho thường xuyên được dự trữ một lượng
hàng lớn xăng dầu để cung ứng hàng cho các huyện vùng cao. Công ty tự vận
chuyển bằng phương tiện của Công ty từ kho Công ty đến các cửa hàng các
huyện vùng cao. Do cầu đường nhỏ hẹp, chất lượng đường xuống cấp đi lại rất
khó khăn, xe có trọng tải lớn không đi được, Công ty phải tiếp nhận sử dụng
những xe có tải trọng khoảng 10 m
3
đến 15 m
3
nên việc cung ứng vận chuyển
xăng dầu gặp rất nhiều khó khăn . Sự vận động của hàng hoá qua nhiều công
đoạn, quãng đường dài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh
của Công ty như tăng chi phí đầu tư thiết bị , phương tiện vận tải, tăng lao động,
phát sinh nhiều chi phí như : Vận tải, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt. Mặc dù
Nhà nước thực hiện chính sách trợ cước vận tải đối với các công ty xa trung tâm
nguồn hàng .
5. Đặc điểm thị trường xăng dầu ở Hà Giang 20
Thị trường xăng dầu Hà Giang là một Tỉnh miền núi phía bắc, Địa bàn
rộng lớn song dân số thưa thớt, phân tán không tập trung, phần lớn đời sống dân
cư còn thấp, thu nhập bình quân 150USD/người/năm, đường giao thông đi lại
khó khăn. Nền kinh tế của tỉnh gần đây có sự phát triển khá mạnh, tăng trưởng
bình quân 10,6% . Những năm gần đây tỉnh Hà Giang trú trọng việc xây dựng và
nâng cấp sửa chữa đường xá, cầu cống, giao thông nông thôn, mặt khác ngành
sản xuất và công nghiệp chậm phát triển do đó nhu cầu về xăng dầu chưa cao,
Với 37 năm hoạt động kinh doanh, dịch vụ công ty xăng dầu Hà giang đã
trải qua hai cơ chế. Trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao
cấp mục tiêu của công ty là hoàn thành chỉ tiêu pháp lệnh. Mặt khác cầu của thị
trường không được đáp ứng, bị ràng buộc bởi chế độ, định mức, chỉ tiêu,… do
đó khách hàng thời kỳ này rất hạn chế chủ yếu là các cơ quan nhà nước, các tổ
chức chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Trong thời kỳ thực hiện cơ chế thị trường, khách hàng của Công ty đa dạng
và phong phú hơn, có nhiều khách hàng là những doanh nghiệp lớn đã ký hợp
đồng với Công ty. Với khách hàng hiện tại thì mảng khách hàng sử dụng xăng
dầu phục vụ cho các phương tiện phục vụ sản xuất và đi lại gia tăng với tỷ trọng
lớn. Nghiên cứu mảng số liệu về quản lý các phương tiện tham gia giao thông ở
cơ quan công an và sở giao thông cho thấy sự gia tăng của các phương tiện như
trình bày ở biểu 02.
Đi liền với sự gia tăng về số lượng, công suất, hiệu quả hoạt động của các
phương tiện cũng được gia tăng, do đó nhu cầu sử dụng xăng dầu của khách
hàng ngày càng gia tăng đáng kể.
BIỂU 02: PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG XĂNG DẦU CHỦ YẾU Ở HÀ GIANG
LOẠI PHƯƠNG
TIỆN
ĐƠN VỊ ĐẾN
31/12/00
ĐẾN
31/12/01
ĐẾN
31/12/02
ĐẾN
31/12/03
Ô tô các loại chiếc 1.372 1.804 1.974 2.358
Xe mô tô chiếc 12.527 17.923 27.637 31.356
Máy ủi, máy xúc chiếc 22 35 49 62
.
*Nhà khách + Tập thể: 274 m
2
.
*Sân bãi, khuân viên: 8.401,8 m
2
.
- Diện tích 11 cửa hàng trực thuộc: 10.418.2 m
2
24
BIỂU 03: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÓ TỚI NGÀY 31/12/2003
Đơn vị tính:1.000 đ
TSCĐ HỮU HÌNH
CHỈ TIÊU
MÃ
SỐ
NHÀ CỬA
VẬT K
TRÚC
MÁY
MÓC
THIẾT BỊ
PT VẬN
TẢI
DỤNG
2.160.110 716.261 791.920 238.589 3.906.882
III. Giá trị
còn lại
323 4.258.000 1.113.303 944.228 60.137 6.375.670
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty có giá trị
không lớn, thời gian sử dụng đã lâu. Số lượng máy móc, trang thiết bị đã sử
dụng trên 5 năm chiếm tỷ trọng lớn, có loại đã khấu hao 100% song đến nay vẫn
còn sử dụng như một số nhà cửa, kho tàng, phượng tiện vận tải, do đó ảnh hưởng
không ít tới quá trình kinh doanh và thúc đẩy tiêu thụ như:
- Hệ thống cửa hàng tương đối khang trang nhưng mạng lưới cửa hàng chưa
được mở rộng trên địa bàn tiêu thụ, chưa chú trọng công tác xây dựng các nhà
kho để bảo quản hàng hoá kinh doanh khác nói chung.
- Số lượng phương tiện vận tải đã sử dụng qua nhiều năm, số lượng đầu xe
ít, dung tích nhỏ và phải thường xuyên sửa chữa, do đó đôi lúc không đáp ứng
được việc cung ứng hàng hoá kịp thời theo kế hoạch .