THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỤNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐẠT - Pdf 76

Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
THC T CễNG T C K TO N NGUYấN V T LIU CNG C DNG
C TI CễNG TY C PHN TH NH T
---------------
1 - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thành
Đạt
Công ty Cổ Phần Thành Đạt là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất các
cấu kiện Cổ Phần Thành Đạt. Tiền thân là nhà máy Cổ Phần Thành Đạt Hà Nội đợc
thành lập vào ngày 6 - 5 1980 theo quyết định số 472 / BKT của bộ kiến trúc.
Công ty trực thuộc bộ xây dựng quản lý và do nhà nớc đầu t.
Từ năm 1980 đến năm 1981, trong giai đoạn này nhà máy hoạt động dới sự lãnh
đạo trực tiếp của bộ kiến trúc, sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà n-
ớc. Trong thời kỳ này năm nào nhà máy cũng hoàn thành kế hoạch đợc giao với mức
tăng trởng kinh tế hàng năm là 15%
Từ năm 1982 đến 1984, nhà máy trực thuộc tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội
theo quyết định số 324 / CT- HĐBT ngày 11-12-1982 thành lập Tổng Công Ty Xây
Dựng Hà Nội trong đó có nhà máy Cổ Phần Thành Đạt Hà Nội.
Từ năm 1985 đến 1988 nhà máy vẫn mang tên là nhà máy Cổ Phần Thành Đạt
Hà Nội, và đợc bổ sung thêm nhiệm vụ sản xuất xây lắp gồm: lắp ghép nhà ở tấm lớn
và cấu kiện nhỏ theo quyết định thành lập đội ghép nhà ở tấm lớn thuộc nhà máy Cổ
Phần Thành Đạt Hà Nội số 96 /TCT- TCCB ngày 16 - 3 1985 của Bộ xây dựng Hà
Nội.
Từ năm 1986 đến nay: nhà máy tách khỏi tổng Công Ty Xây Dựng - Hà Nội và
phát triển thành xí nghiệp liên hiệp Cổ Phần Thành Đạt trực thuộc bộ xây dựng theo
quyết định số 857 / BXD - TCLĐ ngày 16 - 10 1989 của Bộ xây dựng. Từ tháng 6
năm 1996 nhà máy đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Thành Đạt theo quyết định số 499
/ BXD - TCLĐ. Số vốn đầu t ban đầu của Công ty là 147.485.975.100 đồng. Trong
đó:
1
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
1

Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
2
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
Nhà khách văn phòng Quốc Hội.
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch.
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn.
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại II.
Công ty đã cung cấp các loại sản phẩm: cột điện, ống nớc, Panel... và các cấu kiện
khác đã cung cấp đến tại chân các công trình.
Một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đạt đợc qua các năm
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2000 Năm 2005
Kế hoạch
năm 2006
1
- Giá trị tổng sản lợng
+ Giá trị sản xuất CN
+ Giá trị xây lắp
+ Giá trị khác
Tr.đ
124.723
71.800
29.490
23.133
152.427
72.440
34.735
45.297

568
342
9.841
8.376
975
490
8800
4 Lơng bình quân Ng.đ 666 748 840
1.3. Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ Phần Thành Đạt
Xí nghiệp Cổ Phần Thành Đạt của Công ty có 3 phân xởng sản xuất chính để
sản xuất thành phẩm bê tông:
+ Phân xởng sắt
+ Phân xởng trộn bê tông
+ Phân xởng tạo hình
- Phân xởng sắt có nhiệm vụ gia công các loại sắt thép tạo ra khuôn lõi sắt, cột
điện, panel, cấu kiện...
3
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
3
Thép thanh kéo thẳng
Hàn hơi
Cắt thép
Thép cuộn
Uốn vòng cấu tạo Hàn khung và phụ kiện
Uốn vòng đai
Lắp thép vào khuôn
Chuẩn bị khuôn
Nạp bê tông
Quay ly tâm
Chưng hơi

lõi cột điện ở phân xởng sắt chuyển vào khuôn đa lên giàn quay li tâm để ép thẳng và
nén li tâm. Sau đợc chuyển sang khuôn dỡng hộ, rồi tháo rỡ ván khuôn và hoàn thiện,
nghiệm thu, qua khâu kiểm tra của phòng KCS rồi nhập kho thành phẩm.
Khái quát sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty
4
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
4
Ban giám đốc
Công đoàn
Đoàn thanh niên
Phòng tổ chức thuờng trực
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh
Phòn KT AT SX
Phòng thí nghiệm KCS
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý:
Để quản lý và điều hành quá trình tổ chức sản xuất Công ty Cổ Phần Thành Đạt
đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnh bao gồm: Ban giám
đốc, Đảng uỷ, Công đoàn, đoàn thanh niên và các phòng ban.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Thành Đạt
5
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
5
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp

Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của Công ty :
- Ban giám đốc: gồm Giám đốc và Phó giám đốc
+ Giám đốc do ngời quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật. Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách

đồng cung cấp sản phẩm và đấu thầu các công trình, xây dựng các kế hoạch quảng
cáo, chào hàng xúc tiến bán hàng và giới thiệu sản phẩm với khách hàng tiêu thụ.
Phân tích đánh giá các hợp đồng kinh tế và đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Ngoài ra phòng còn có chức năng nhiệm vụ tham mu giúp việc cho Giám đốc trong
lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch hoá sản xuất và đầu t phát triển. Xây dựng và triển
khai tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất. Chỉ đạo tiến độ sản xuất đảm bảo sản xuất
kinh doanh nhịp nhàng đều đặn hoàn thành kế hoạch theo từng giai đoạn.
+ Phòng kỹ thuật an toàn sản xuất: Có chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai
thực hiện chỉ đạo về công tác khoa học, công nghệ, thực hiện đúng quy trình công
nghệ quy phạm kỹ thuật theo đúng quy định, định mức vật t kỹ thuật tổ chức ứng
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Giám sát kỹ thuật thi công, chất l-
ợng sản phẩm, chất lợng công trình và an toàn lao động trong sản xuất và vệ sinh môi
trờng. Tính toán và cấp phối bê tông, tổ chức thí nghiệm các sản phẩm trớc khi đa vào
sản xuất.
7
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
7
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
+ Phòng thí nghiệm, KCS: Có chức năng nhiệm vụ quản lý chất lợng kiểm tra
đánh giá phân loại sản phẩm, kiểm tra bán thành phẩm của các đơn vị sản xuất trong
hệ thống kế tiếp nhau của quá trình sản xuất sản phẩm. Kiểm tra các công trình xây
dựng và toàn bộ thành phẩm của Công ty, làm thủ tục cấp chứng chỉ về chất lợng sản
phẩm cho các đối tợng có liên quan. Làm các thủ tục đề nghị cấp trên có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp nhà nớc.
1.5. Vị trí vai trò của bộ phận kế toán trong bộ máy quản lý của Công ty
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các
hoạt động kinh tế. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong Công
ty luôn gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính. Kế toán cung cấp toàn bộ các thông

- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc giám đốc, tham mu cho giám đốc về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, thông
tin kinh tế, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về chế độ kế toán đợc thực hiện ở Công ty.
- Phó phòng kế toán: Tổng hợp báo cáo.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tổng hợp và chi tiết TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao
TSCĐ, thực hiện công tác vào sổ trên máy vi tính.
- Kế toán vật t: Thực hiện theo dõi vật t, công cụ lao động, thanh toán với ngời
bán.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí, phân bổ
chi phí và tính giá thành sản xuất trong kỳ.
- Kế toán tiêu thụ: Thực hiện công tác tiêu thụ vật t hàng hoá, côngtác thanh
toán vời ngời mua.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền vay, tiền công nợ khác.
- Kế toán TGNH: Theo dõi tiền gửi của công ty tại ngân hàng.
- Thủ quỹ: Bảo quản cấp phát tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán vào sổ cái, kiểm tra lại các
phần hành kế toán chi phí, lập báo cáo tài chính.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
Chức năng: là công cụ quản lý điều hành kiểm soát, kiểm tra các hoạt động
kinh tế tài chính, kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra tính hiệu quả trong
việc sử dụng vốn, đảm bảo chủ động trong sử dụng vốn. Theo dõi tình hình biến động
của tài sản trong Công ty một cách hết sức chặt chẽ, các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong Công ty nhất là công việc sản xuất sản phẩm - kế toán phản ánh đầy đủ
chi phí và kết quả kinh doanh trong Công ty, thờng xuyên thu nhập, cung cấp thông
tin về toàn bộ tài sản và sự động của nó trong Công ty. Cung cấp cho Giám đốc của
nó trong Công ty, cung cấp cho Giám đốc Công ty về tình hình tài sản và tiền vốn của
Công ty để từ đó lựa chọn đa ra những định hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình có hiệu quả.
10
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ. Kế
toán tiến hành lập định khoản kế toán và ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung theo thứ
tự thời gian .
Hàng ngày hay định kỳ kế toán tổng hợp số liệu từ nhật ký chung để ghi vào sổ
cái các tài khảon có liên quan.
Những chứng từ gốc phản ánh các hoạt động tài chính cần quản lý chi tiết cụ thể.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gố để ghi vào sổ, thẻ chi tiết. Cuối kỳ kế toán tổng
hợp số liệu từ sổ thẻ kế toán và tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết
Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết thấy
khớp đúng thì kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán, số liệu đợc lấy từ sổ cái các
tài khoản.
Cuối kỳ tổng hợp số liệu từ bảng cân đối kế toán và lập bảng tổng hợp chi tiết để
lập lên báo cáo tài chính kế toán.
Hình thức kế toán của doanh nghiệp: công tác kế toán của doanh nghiệp theo
hình thức tập trung, các ban điều hành, các đội sản xuất ... tuyđợc giao khoán nhng
tất cả mọi chi phí đều đợc tập hợp về phòng kế toán tài chính theo dõi quản lý (Công
ty Đờng 122 không hạch toán và làm báo cáo quyết toán riêng từng đơn vị).
2.3. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho.
Công ty Cổ Phần Thành Đạt hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
12
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
12
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
2.4. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng.
Công ty Cổ Phần Thành Đạt tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là các hoá đơn GTGT mua

3 - Tầm quan trọng và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ trong Công ty Cổ Phần Thành Đạt.
3.1. Tầm quan trọng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xuất phát từ vị trí quy mô sản xuất trong Công ty, kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ là một công cụ đắc lực không thể thiếu đợc trong công tác quản lý
kinh tế. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là ngời hạch toán theo dõi quản lý
chặt chẽ từng thữ, từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, từ đó tiết kiệm đợc chi
phí làm giảm giá thành sản phẩm và tiết kiệm vốn.
13
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
13
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
Cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,
công cụ dụng cụ cả về mặt hiện vật và giá trị cảu từng thứ, thừng loại nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo trong Công ty nắm bắt nhìn nhận
về tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty mình để đa ra những quyết định điều hành quản lý có hiệu quả
cao.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty là một công cụ quan
trọng điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quản lý
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Để quản lý tốt chức năng và công việc của mình thì
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt những nhiệm vụ mà Công
ty đề ra.
Tổ chức ghi chép và phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình Nhập - Xuất - Tồn
kho vật liệu. Tính giá thực tế của vật liệu đã thu mua và nhập kho nhà máy, tình hình
thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn
nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản
xuất.
Kế toán phải căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập ho, phiếu xuất kho và các

càng mở rộng càng phát triển, việc sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ một cách tiết
kiệm hợp lý ngày càng đợc coi trọng. Vật liệu công cụ dụng cụ trong Công ty lại
chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 60 đến 70%).
Trong chi phí là một trong 3 yếu tố để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp đực tiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng, thực hiện tiết
kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Để hạch toán vật liệu chính xác, chặt chẽ giảm đợc những h hao mất mát xảy
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý và
lãnh đạo kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cần tuân theo những quy định sau:
15
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
15
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
- Nắm chắc nội và bản chất kinh tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ. Hiểu rõ đợc tính năng lý hoá, công dụng và mục đích sử dụng của từng
loại vật liệu, công cụ dụng cụ khi chuyển dịch dần quá trình sản xuất sản phẩm.
- Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo yêu cầu và nội dung kinh tế của ban
lãnh dạo Công ty và công tác hạch toán.
- Đánh gía thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất - tồn kho theo quy định
của Công ty.
- Quản lý chặt chẽ tình hình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ trên các mặt số l-
ợng, chất lợng, giá trị và thời hạn cung cấp. Quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng
cụ phải đảm bảo kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân định đợc vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất kinh
doanh:
+ Vật liệu là đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhng
tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.

+ Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
bao gồm: Sắt, thép, xi măng, cát đá...
+ Vật liệu phụ: khi tham gia và sản xuất không tạo nên thực thể chính của sản
phẩm mà có tác dụng phụ làm tăng chất lợng giá trị sản phẩm bao gồm: Sơn chống rỉ,
nhựa thông, que hàn ...
+ Nhiên liệu: Xăng, dầu, than, củi...
+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm trong Công ty bao gồm: vật kết
cấu bê tông...
Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nọi dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu chia thành
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
17
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
17
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
+ Vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh: phục vụ quản lý ở các phân xởng tổ đội
sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
- Phân loại công cụ dụng cụ:
Các loại công cụ dụng cụ trong Công ty chia thành:
+ Dụng cụ đồ nghề: bàn là, bayxay, máy khoan, may đầm, xẻng...
+ Dụng cụ quản lý: Máy tính, giấy bút...
+ Dụng cụ: quần áo bảo họ lao động, gỗ cốp pha...
4.2. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
Đề phuc vụ công tác quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty đã
và đang thực hiện việc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Tại Công ty Cổ Phần Thành Đạt áp dụng hình thức tính thuế GTGT thep phơng
pháp khấu trừ thuế. Toàn bộ vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đều phải mua từ
bên ngoài nên:

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệu nhập trong kỳ
18
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
18
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
=
Số lợng vật liệu
xuất dùng
x
x
Giá đơn vị
bình quân
Phơng pháp này phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty. Căn cứ vào kế
hoạch sản xuất từng loại sản phẩm, từng công trình đã đợc giao khoán vật liệu, công
cụ dụng cụ trong kho sẽ đợc xuất ra đa vào sản xuất.
Ưu điểm của phơng pháp này: tuy đơn giản dễ tính toán vật liệu mua về không
phát sinh làm nhiều lần nhập - xuất. Điều này giúp cho công việc của ngời kế toán
đơn giản hơn. Tuy nhiên độ chính xác không cao công việc ngời kế toán vật t dồn và
cuối tháng, ảnh hởng tới công tác kế toán nói chung.
5 - Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ áp dụng phơng pháp kê khai thờng
để theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất -
tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- TK 331: Phải trả ngời cung cấp

- TK 1524: Phụ tùng thay thế.
- TK 1526: Đầu t xây dựng cơ bản.
- TK 1528: Vật liệu khác.
* TK 153: Công cụ dụng cụ
Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm
của công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
TK 153 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
- Giá thực tế của công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ do mua ngoài, tự chế hoặc
thuê ngoài gia công chế biến.
- Giá trị công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
20
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
20
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
- Giá trị của TSCĐ mới chuyển thành công cụ dụng cụ.
Bên có:
- Giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ.
- Giá trị của công cụ dụng cụ trả lại cho ngời bán, hoặc đợc giảm giá.
- Giá trị công cụ dụng dụ thiếu phát hiện khi kiểm kê, đánh giá giảm công cụ
dụng cụ.
Số d bên nợ:
Phản ánh giá trị công cụ dụng cụ tồn kho lúc cuối kỳ.
TK 153 có các tiểu khoản:
TK 1531: Công cụ dụng cụ.
TK 1532: Bao bì luân chuyển.
TK 1533: Công cụ dụng cụ cho thuê.
* Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, xây

TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 141: Tạm ứng
6 - Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Phiếu giao việc: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, phòng kinh tế kế
hoạch sẽ tiến hành làm phiếu giáo việc (Giao khoán) gửi đến các xí nghiệp sản xuất.
Phản ánh số sản phẩm sản xuất theo hợp đồng thời gian bắt đầu thi công cho đến
ngày kết thúc thi công.
Giáy đề nghị tạm ứng: Khi nhận đợc phiếu giao việc và bản vẽ thiết kế của
phòng kỹ thuật xí nghiệp đợc giao khoản trong Công ty làm thủ tục xin mua vật t.
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế gửi phòng tài chính kế toán theo giấy đề nghị tạm ứng thể
hiện số tiền đề nghị Giám đốc cho ứng để tiến hành sản xuất theo ký kết hợp đồng.
Phiếu chi tạm ứng: Mẫu số 02 - TT/BB QĐ 141 -TC/QĐ/CĐKT. Khi Giám
đốc phê duyệt vào giấy đề nghị tạm ứng cảu xí nghiệp, xí nghiệp đợc giao việc ra
22
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
22
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
quyết định xuống cho phòng kế toán để làm phiếu chi tạm ứng cho xí nghiệp sản
xuất.
Giấy uỷ nhiệm chi: Là chứng từ phản ánh số tiền thanh toán mua vật t bằng
chuyển khảo của Công ty tại ngân hàng.
Hoá đơn GTGT của ngời bán.
Bao gồm:
+ Tên gọi của chứg từ là Hoá Đơn (GTGT) hoá đơn này chỉ dùng cho các doanh
nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+ Ngày tháng năm lập chứng từ: là ngày mà phát sinh các nghiệp vụ tại địa điểm
mua hàng.
+ Đơn vị bán hàng, địa chỉ: phải ghi đầy đủ tên gọi của Công ty, địa chỉ để kế

để xác nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên.
Phiếu nhập kho
Nội dung cơ bản của phiếu nhập kho bao gồm:
- Ngày tháng nhập kho.
- Số hiệu của phiếu.
- Ghi Nợ TK, Ghi có TK
- Họ và tên ngời nhập hàng.
- Theo số, ngày, tháng, năm, của hoá đơn hoặc phiếu nhập kho.
- Nhập tại kho.
- Các cột của phiếu:
+ Các cột A, B, C, D lần lợt ghi số thứ tự , tên nhãn hiệu. quy cách, mã số, đơn
vị tính của vật t.
+ Cột số 1: Ghi số lợng theo hoá đơn hoặc lệnh nhập.
+ Cột số 2: Thủ kho ghi số lơng thực tế nhập.
+ Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá và tính ra thành tiền của từng loại vật t.
+ Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật t thực tế xuất kho.
Phiếu nhập kho đợc coi là đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp khi có đầy đủ các chữ ký
sau:
24
Hoàng Thanh Hà - K39 - A11
24
Trờng TH Kinh Tế Hà Nội Báo Cáo Tốt Nghiệp
- Phụ trách cung tiêu
- Ngời giao hàng
- Thủ kho
- Kế toán trởng
- Thủ trởng đơn vị
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặcbộ phận sản xuất lập lập thành 2 hoặc
3 liên đợc đặt bằng giấy than viết 1 lần in đều sang 3 liên:
- Liên 1: Lu gi tại kho.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status