THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ - Pdf 76

1
Chuyªn ®Ò thùc tËp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN

2.1. Đặc điểm hạch toán chi phí và tính giá thành
2.1.1. Đặc điểm đối tượng
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau
và có quan hệ mật thiết với nhau,Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản
xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn
công nghệ, phân xưởng…và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản
phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành…theo đơn vị tính giá thành
quy định.Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau về
lượng:
+ Nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kì nhất định,
không phân biệt loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa.
+ Nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản
xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
+ Chi phí sản xuất trong kì không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành
mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng.
+ Giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kì và
sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
của kì trước chuyển sang.
1
Giá thành sản phẩm =
Chi phí sản xuấtdở dang đầu kì
Chi phí sản xuất phát sinh trong kì Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

• Trình độ quản lí tài chính của doanh nghiệp.
Sự tác động của các nhân tố khách quan cũng như chủ quan trên có thể
làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm làm tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Điều này không những mang lại
lợi nhuận thiết thực cho doanh nghiệp mà còn góp phần giữ vững, nâng cao vị
thế của doanh nghiệp trên thị trường. Do vậy trong quản lí chi phí sản xuất
đòi hỏi phải nắm bắt được những nguyên nhân gây tăng chi phí từ đó hạn chế
và loại bỏ, đồng thời cũng tìm ra và phát huy những nhân tố tích cực để giảm
chi phí sản xuất và tiến tới hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy doanh nghiệp
phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành một cách khoa học để có
thể thu thập, phân tích các thông tin về chi phí, tính toán, đo lường chi phí, giá
thành của từng loại hàng hoá, thành phẩm.
Như vậy, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
thực sự rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
bền vững trong nền kinh tế thị trường đầy biến động.
+ Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp trong việc kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm.
- Trước hết cần nhận thức đúng vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các
bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề
cho kế toán chi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quá trình công nghệ
sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lí cụ thể
của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn các đối tượng kế toán chi
phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương
án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
3
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,

kì trước, sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kì này và biên bản
kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng với bảng kê khai khối
lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Hoặc theo trình tự sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất- kinh doanh
phụ thuộc từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá
thành đơn vị lao vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm có liên quan.
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị sản phẩm.
Trên máy quy trình được mô tả như sau:
5
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Mô tả quy trình
Mã sự
kiện
Tên sự
kiện
Kiểu
Nhóm
người
thực
hiện
Mô tả chi tiết
Đầ
u

phụ không có trong định
mức).
- Bút toán kết chuyển này
được thực hiện trên phân hệ
sổ cái:
Nợ: 627202
Có: 152
MFG02.
02
Xác
định
NVL
phụ
còn
trong
nhà
máy
TC QĐ NV
L
phụ
còn
trên

ởng
Cuối tháng QĐ tiến hành
kiểm kê số lượng NVL phụ
còn trên xưởng và báo cho kế
toán giá thành.
Số
lượ


NVL
phụ
Xử

bằng
HT
Kế
toán
giá
thành
Số
lượ
ng
NV
L
phụ
còn
thừ
a
Kế toán giá thành căn cứ số
lượng còn lại và xác định giá
trị cho số NVL này. Sau đó
tiến hành kết chuyển giá trị số
NVL này về TK NVL.
- Bút toán này thực hiện bên
phân hệ sổ cái:
Nợ: 152
Có: 627202


thành phẩm sản xuất. Chương
trình này sẽ lấy số dư của các
TK chi phí, tính đơn giá
resource cho các thành phẩm
sản xuất và cập nhật vào đơn
giá của từng resource người
dùng đã khai báo trong quy
trình sản xuất của thành phẩm.
Đơn
giá
reso
urce
7
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Mã sự
kiện
Tên sự
kiện
Kiểu
Nhóm
người
thực
hiện
Mô tả chi tiết
Đầ
u
vào
Thực hiện
Đầu

Đơn
giá
cho
từn
g
lệnh
SX

đơn
giá
cuối
kỳ
8
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Mã sự
kiện
Tên sự
kiện
Kiểu
Nhóm
người
thực
hiện
Mô tả chi tiết
Đầ
u
vào
Thực hiện
Đầu

(do là khi cập nhật đơn giá
resource có thể chương trình
sẽ làm tròn số dẫn đến số dư
TK khác 0) thì tiến hành
update giá cho 1 thành phẩm
bất kỳ với giá trị là số dư của
TK chi phí đó (số dư này sẽ
không lớn)
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
.Tài khoản sử dụng: 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
9
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Ta đi vào 1trong những sản phẩm chính của công ty là: sản phẩm bồn inox,
bồn nhựa.
10
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
2.2. Đặcđiểm các khoản mục
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tạo nên một sản phẩm ( bồn chứa nước, chậu rửa…) thì chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp cần cho việc sản xuất và hoàn thành sản phẩm bao
gồm giá thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác phục vụ
trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
.Nguyên vật liệu chính là những thứ nguyên vật liệu khi tham gia vào
quá trình sản xuất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu
chính của công ty bao gồm: Inox SUS 304, thép V các loại (để làm chân đế),
bột nhựa KOREA, bột màu, bột nở( để sản xuất bồn nhựa).
. Vật liệu phụ gồm : ốc chân đế, tem bảo hành, tem hàng Việt Nam chất
lượng cao, băng dính các loại, sơn, dầu mỡ…

̀
y 14 tha
́
ng 02 năm
2008
Đơn vị: Tổ bồn

́
: GSD 07...
STT MU
̣
C ĐI
́
CH TÊN VÂ
̣
T TƯ
ĐƠN
VI
̣

́
LƯƠ
̣
NG
YÊU CÂ
̀
U
THƯ
̣
C

Kho: NL Quang Trung
St
t
Mt hng vt
S
lng
n giỏ Thnh tin
1 ỏ ct cỏc loi Viờ
n
150 18.033,52 2.705.028
2 ỏ mi Viờ
n
10 5.700,00 57.000
3 can M 100 7.882,03 788.203
4 Phiu bo hnh Cỏi 854 552,49 471.831
5 Van phao in Cỏi 70 19.331,20 1.351.784
6 Van x Cỏi 70 3.636,38 254.547
. .. .
Cng thnh tin 5.692.024
Cng thnh tin( bng ch ):Nm triu sỏu trm chớn mi hai ngn khụng
trm hai mi bn ng chn.
Lp phiu Ngi lnh Th kho K toỏn trng Th trng n v
K toỏn vt t theo dừi phn nguyờn vt liu xut kho theo s lng, loi
vt t thc xut v tớnh giỏ vn thc t ca nguyờn vt liu xut kho theo
phng phỏp bỡnh quõn gia quyn
Tr giỏ vn thc t = S lng vt t x n giỏ bỡnh quõn
13
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
vật tư xuất kho xuất kho

vật liệu trực tiếp dựa trên số sản phẩm hoàn thành và hệ thống định mức chi phí
cho mỗi sản phẩm. Hệ thống định mức của sản phẩm bồn nước Inox như sau:
Bảng định mức NVL sản xuất cho 1 SP

Tên nguyên vật liệu
Đơn
vị
tính
Số
lượng
% hao
hụt
VTSD
gồm
hao hụt
Bồn INOX SH
mẫu.Đứng.SH0500
F0760
Đầu F760 chiếc 1.000
0.0%
1.000
Đáy F760 chiếc 1.000
0.0%
1.000
Thân
0.5x1000x2360 tấm 1.000
0.0%
1.000
Nắp 420 chiếc 1.000
0.0%

0.257
Axit H2SO4 kg 0.007
5.0%
0.007
Axit H3PO4 kg 0.003
5.0%
0.003
……… …….. ………
……….
……

Trên cơ sở sổ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ kế toán tiến hành lập
bảng tổng hợp xuất kho vật liệu cho sản xuất.
Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ đã phát sinh vào sổ Nhật kí
chung, quá trình ghi sổ Nhật Kí Chung sẽ ghi nhận giá trị nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng.
15
16
Chuyên đề thực tập
Công ty C Phn quc t Sơn Hà
--360 Đờng Giải Phóng--
Sổ chi tiết tài khoản
62121 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bồn nớc)
Tháng 2/2008
Ngày ctừ Mã
ctừ
Số
ctừ
Diễn giải TKĐƯ Ps Nợ Ps Có D
Nợ

VNĐ 1
25/02/200
8
PX 156 Xuất Nl sx bồn Inox tháng2/08 1521 3.255.789.16
4
VNĐ 1
29/02/200
8
TD
Phân bổ NVLTT (Bn LD ng
0500L F760) và 15421
15421 206.175.456 VNĐ 1
Phân bổ NVLTT (Bn LD ng
700F760và 15421
15421 462.438.144 VNĐ 1
Phân bổ NVLTT (Bn LD ng
1200L F960) và 15421
15421 336.547.226 VNĐ 1
16

Trích đoạn Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty CPQT Sơn Hà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status