Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an giai đoạn 2015 2019 - Pdf 76

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HỒNG SƠN HẢI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG
NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 – 2019
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên - 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
luận văn nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Hoàng Sơn Hải


ii


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.............................. 3
1.1. Cơ sở lý luận các vấn đề liên quan đến khiếu nại, tố cáo .......................... 3
1.1.1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai ........................................... 3
1.1.2. Tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai ..................................................... 6
1.1.3. Nội dung giải quyết khiếu nại, tố cáo ..................................................... 7
1.1.4. Một số khái niệm liên quan đến đất đai và khiếu nại, tố cáo .................. 8
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số nước trên thế giới .. 13
1.2.1. Mỹ ......................................................................................................... 13
1.2.2. Trung Quốc ........................................................................................... 14
1.2.3. Pháp và Đức .......................................................................................... 15
1.3. Các quy định và tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt
Nam ................................................................................................................. 15
1.3.1. Định hướng và các văn bản pháp luật quy định giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai ................................................................................................... 15
1.3.2. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam .................. 22
1.3.3. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh
Nghệ An .......................................................................................................... 24
1.3.4. Yếu tố ảnh hưởng của giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai ................... 28

3.4.2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và nguyên nhân .................................................................... 76


v

3.5. Giải pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến
đất đai của huyện Hưng Nguyên ..................................................................... 79
1. Kết luận ....................................................................................................... 82
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Cụm từ được viết tắt

CHXHCNVN

Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GCNQSDĐ


QLĐĐ

Quản lý đất đai

TCĐĐ

Tranh chấp đất đai

TCD

Tiếp công dân

UBND

Uỷ ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh mục các văn bản pháp luật quy định về giải quyết khiếu nại,
Bảng 1.2. Tổng hợp công tác tiếp dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
năm 2017-2019.................................................................................................... 25
Bảng 3.1. Diện tích cơ cấu các loại đất ở huyện Hưng Nguyên năm 2019 ........ 40
Bảng 3.2. Tổng hợp các nguồn thu từ đất giai đoạn 2015 đến 2019 .................. 43
Bảng 3.3. Tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn
2015 - 2019...................................................................................................... 45
Bảng 3.4. Tình hình tiếp nhận và phân loại đơn thư khiếu nại về đất đai thuộc
thẩm quyền giải quyết của UBND huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2015 –
2019 ................................................................................................................. 46

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang ở thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai, khiếu nại, tố cáo chưa thể
hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân một cách tốt nhất. Những hạn
chế về năng lực, đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức và vận hành bộ
máy nhà nước chưa có hiệu quả cao; đời sống của nhân dân cịn nhiều khó
khăn và sự hạn chế trong nhận thức của người dân đã làm cho khiếu nại, tố
cáo nhất là khiếu nại, tố cáo về đất đai đã trở thành vấn đề mang tính thời sự.
Huyện Hưng Nguyên đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển do đó
cơng tác thu hồi, bồi thường về đất trong thời gian qua diễn ra mạnh mẽ, mặt
khác công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng đang được hồn thiện
chính vì vậy tình khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai có chiều hướng gia
tăng, mặt khác từ trước đến nay chưa có một cơng trình nào nghiên cứu một
cách tồn diện, chi tiết liên quan đến khiếu nại tố cáo nói chung và khiếu nại
tố cáo về đất đai nói riêng trên địa bàn huyện Hưng Nguyên giúp cho cấp ủy,
chính quyền địa phương tham khảo từ đó làm tốt cơng tác quản lý đất đai, giải


2

quyết khiếu nại tố cáo góp phần xây dựng và phát triển huyện Hưng Nguyên
trên tất cả các lĩnh vực.
Từ thực trạng trên và nhằm từng bước tăng cường tốt công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo, đề tài “Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai trên địa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 2019” được thực hiện là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn hiện nay.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu
tố về đất đai trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
- Đánh giá được công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của
huyện Hưng Nguyên theo ý kiến người dân và cán bộ chun mơn
- Chỉ ra được khó khăn, tồn tại và giải pháp tăng cường công tác giải

đây là sự khiếu nại đối với chính quyền khi người khiếu nại cho rằng cán bộ,
nhân viên nhà nước đang làm việc trong bộ máy chính quyền có những hành
vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quyền lợi của mình. Thực chất, đó chính là
sự khiếu nại những hành vi nảy sinh trong bộ máy hành chính nhà nước, do
những người làm trong các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện.
Ngày nay, khái niệm về khiếu nại thường được sử dụng trong các văn
bản pháp luật quy định: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc
cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành
chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ
quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có
căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình” (Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011).
*Khái niệm khiếu nại đất đai
Khiếu nại về đất đai là việc các cơ quan, tổ chức, công dân đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính hoặc
hành vi hành chính trong quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết
định, hành vi đó là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyết
định hành chính bị khiếu nại trong quản lý đất đai bao gồm: quyết định giao


4

đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định
cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyết định gia hạn thời
hạn sử dụng đất. Hành vi hành chính trong quản lí đất đai bị khiếu nại là
hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi thực hiện cơng việc liên quan
đến các hoạt động nói trên.
Trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, việc giải quyết khiếu nại nhằm

liên quan trực tiếp đến các quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp và thu hồi giấy
chứng nhận QSDĐ, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hành vi gia hạn thời hạn
sử dụng đất cho người sử dụng đất (Khoản 9, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011).
Như vậy, các quyết định hành chính và hành vi hành chính nêu trên nếu bị
khiếu nại sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Đất đai. Ngoài các trường
hợp nêu trên, nếu các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản
lý đất đai mà bị khiếu nại thì việc giải quyết tuân thủ theo quy định của pháp
luật khiếu nại.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật (Khoản 6 và
Khoản 11, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011).
Như vậy, có thể hiểu, giải quyết khiếu nại về đất đai của các cơ quan
hành chính nhà nước là hoạt động kiểm tra, xác minh kết luận về tính hợp
pháp và tính hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh
vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành
chính nhà nước để có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức và lợi ích
chung của nhà nước và xã hội.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai của cơ quan hành chính nhà
nước là nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà
nước nhân danh Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá tính hợp pháp, hợp lý
của các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý và


6

sử dụng đất theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm bảo về quyền,
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

vi bị tố cáo. Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết tố cáo (Khoản 7, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011).
Điều 139 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Cá nhân có quyền tố cáo vi
phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Việc giải quyết tố cáo vi phạm
pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo” (Chính phủ, 2003). Đây là một quy định mang tính dẫn
chiếu, theo đó thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai sẽ thực
hiện theo các quy định của Luật Tố cáo.
Như vậy, có thể hiểu, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai.
Giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan hành chính nhà
nước là việc kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành vi bị tố
cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước để có
biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà
nước, của các hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
1.1.3. Nội dung giải quyết khiếu nại, tố cáo
Phải đề ra yêu cầu giải quyết khiếu nại rõ ràng (nhân dân, cơ quan, tổ
chức, cá nhân) phải tiến hành những hoạt động gì và khơng tiến hành những
hoạt động gì nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người khiếu nại, người bị
khiếu nại, nạn nhân cũng như hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.
Những biện pháp xử lý đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có lỗi trong
việc ban hành quyết định hành chính và hành vi hành chính hoặc là đề nghị cơ
quan, người có thẩm quyền xử lý.
Quyết định các biện pháp thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
(những biện pháp gì, ai thực hiện, thời gian thực hiện là bao lâu).





9

đúng mục đích và có hiệu quả...” (Quốc hội, 1992). Điều 54 Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: " Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" (Quốc
hội, 2013). Luật Đất đai 2003 cũng quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai”.
Điều này đã khẳng định tính chất quan trọng của đất đai; đồng thời là cơ sở
pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý
và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.
Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai bao gồm: Ban hành các văn bản QPPL về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; Xác định địa giới hành
chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo
sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận QSDĐ; Thống kê, kiểm kê đất đai; Quản lý tài chính về đất đai; Quản lý
và phát triển thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám
sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai; Giải quyết KNTC các vi phạm trong việc quản lý và sử
dụng đất đai; Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Quốc hội, 2003).
Ngoài 13 nội dung đã quy định trong Luật Đất đai năm 2003 thì tại Điều
22 Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014) quy định bổ
sung 02 nội dung quản lý nhà nước về đất đai đó là: Xây dựng hệ thống thông
tin đất đai và phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (Quốc hội, 2013).

1.1.3.3. Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, giải phóng mặt bằng
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại QSDĐ
hoặc thu lại đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, thị trấn, thị trấn quản lý
theo quy định của pháp luật (Khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai 2003).
- Giải phóng mặt bằng: Khi Nhà nước cần thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích cơng cộng và phát


11

triển kinh tế thì sẽ Tiến hành các bước theo đúng qui định của pháp luật nhằm
mục đích lấy được mặt bằng khu đất cần sử dụng cho các mục đích trên gọi là
giải phóng mặt bằng.
- Bồi thường: "Bồi thường" hay "Đền bù" (hiểu theo quy định của pháp
luật cũ) có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc cơng lao cho một chủ thể
nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Việc bồi thường thiệt hại
này có thể vơ hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc bằng
vật chất khác) theo đúng qui định của pháp luật hoặc do thoả thuận của các
chủ thể.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
QSDĐ đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Khoản 6, Điều
4, Luật Đất đai 2003).
- Hỗ trợ: Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thơng qua việc đào tạo
nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn
định đời sống, ổn định sản xuất (Khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai 2003).
- Bố trí tái định cư: Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng
việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu khơng có đất để bồi thường
thì được bồi thường bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi.
Đối với các dự án tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và tiến hành phân lơ

cơ sở giá đất thị trường nhằm phục vụ mục đích của Nhà nước. Giá đất thị
trường được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa bên sở hữu đất và các bên
có liên quan. Cả hai loại giá đất có mối quan hệ mật thiết và chi phối lẫn
nhau, trong đó giá đất do Nhà nước quy định là cố định trong một khoảng thời
gian xác định, còn giá đất thị trường ln biến đổi.
Giá đất được hình thành bởi sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau
của ba mặt là hiệu quả, tính khan hiếm tương đối và yêu cầu hữu hiệu, mà
những nhân tố này lại luôn luôn ở thế biến động. Các nguyên tắc cơ bản trong
định giá đất là những nguyên tắc kinh tế, chúng có liên quan mật thiết tới học
thuyết kinh tế và có ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm giá thị trường. Những
nguyên tắc này rất ít khi được xem xét một cách riêng rẽ mà người ta thường
sử dụng các nguyên tắc này trong mối liên quan chặt chẽ với nhau, bởi vì
chúng ln đi với nhau và bổ sung cho nhau.
1.1.3.5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


13

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
Tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ đã
quy định bổ sung về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và được gọi chung là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Chính phủ, 2009).
Theo quy định của pháp luật, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành thống nhất một mẫu chung trong cả nước.
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số nước trên thế giới
Theo một số tài liệu thì ở nhiều nước trên thế giới, mặc dù việc giải

Loại thứ ba là trong một số lĩnh vực quản lý khơng có cơ quan chun
trách giải quyết khiếu nại hành chính mà chỉ có một bộ phận chịu trách nhiệm
tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại trong ngành và lĩnh vực đó (điển hình là
Hải quan). Trên thực tế 90% vụ việc đương sự chọn con đường khiếu nại
hành chính vì vụ việc sẽ được giải quyết nhanh hơn, đồng thời đỡ tốn kém
hơn nếu khiếu kiện ra Tòa án. Ngồi ra, ở Mỹ cịn có cơ quan độc lập chuyên
giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức.
Pháp luật Mỹ quy định trường hợp hành chính đã được cơ quan hành
chính hoặc cơ quan tài phán hành chính giải quyết mà đương sự vẫn tiếp tục
khiếu kiện tới Tịa án thì Tịa án khơng xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ
xem xét việc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chun
trách giải quyết khiếu nại hành chính trong q trình giải quyết trước đó
(Đinh Văn Minh, 2010).
1.2.2. Trung Quốc
Trung Quốc là nước thành lập hệ thống Tịa hành chính từ những năm
1990. Luật tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên quan
đến khiếu nại hành chính. Khiếu nại hành chính khơng phải là một trình tự bắt
buộc. Người khiếu nại không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính
trước khi khởi kiện ra tồ án. Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có
quy định thì nó trở thành điều kiện bắt buộc. Cơ quan hành chính phải giải


15

quyết khiếu nại trong thời gian hai tháng kề từ ngày nhận được khiếu nại.
Trường hợp khơng có sự thống nhất q trình khiếu nại hành chính, người
khiếu nại có thể kiện ra Tồ án hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được thống báo trả lời của cơ quan hành chính (Đinh Văn Minh, 2009).
1.2.3. Pháp và Đức
Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Pháp và Đức được giao cho một

cưỡng chế thu hồi đất ở xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
Phịng... (Thanh tra chính phủ 2013), Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương
Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã tập trung chỉ đạo và ban hành thêm nhiều
văn bản để giải quyết khiếu nại, tố cáo như: Nghị quyết Trung ương 3 khoá
VIII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khố
IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước đều có nội dung nhấn mạnh về công
tác xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai; Thông báo Kết
luận số 130/TB-TW ngày 10/01/2009 của Bộ Chính trị về tình hình kết quả
giải quyết khiếu nại tố cáo từ năm 2006 và giải pháp trong thời gian tới (Bộ
Chính trị, 2009); Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung
ương 6 khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời
kỳ đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại, trong đó
nhấn mạnh: Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt
điểm các KNTC về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về KNTC, tố
tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết (Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, 2012);
Ngày 23/11/2012, tại kỳ họp lần thứ 4, Quốc hội khóa XIII đã thông qua
Nghị quyết số 39/2012/QH13 về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả
thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết KNTC của công dân đối với
các quyết định hành chính về đất đai đã chỉ rõ: “Thủ trưởng các cơ quan hành
chính nhà nước theo thẩm quyền chủ động xem xét từng vụ việc khiếu nại, tố
cáo về đất đai trong phạm vi quản lý để giải quyết kịp thời, dứt điểm, công bố
công khai kết quả giải quyết, không để khiếu kiện vượt cấp, diễn biến phức


17

tạp, khiếu kiện đông người; chịu trách nhiệm về việc giải quyết khiếu nại, tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status