1
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG
VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện tại
Ngân hàng XYZ (Khách hàng cũ)
2.1.1 Tìm hiểu và ra quyết định chấp nhận khách hàng kiểm toán
Ngân hàng XYZ là khách hàng mà công ty đã kiểm toán vào năm 2006, do đó
trước khi tiến hành thực hiện kiểm toán, tổng giám đốc hay phó tổng giám đốc và
giám đốc kiểm toán của công ty phải tổ chức một số cuộc họp với khách hàng mà cụ
thể là ban giám đốc, các giám đốc các phòng ban của ngân hàng XYZ để nghiên cứu,
tìm hiểu lại về tình hình của khách hàng, đặc biệt xem xét những thay đổi của khách
hàng trong năm 2007 có khả năng ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán và rủi ro mà
Công ty phải gánh chịu. Những thông tin thu được từ khách hàng sẽ được các giám
đốc sử dụng để trả lời những câu hỏi trong “Mẫu khách hàng tiếp tục kiểm toán”.
Trong số những đánh giá cần thiết nhằm đưa ra quyết định có tiếp tục tiến hành kiểm
toán cho khách hàng hay không thì những đánh giá về rủi ro có thể nảy sinh đóng
một vai trò quan trọng. Mỗi sự thay đổi trong năm 2007 của ngân hàng đều có thể
làm nảy sinh những rủi ro mới cho cuộc kiểm toán, bởi vậy, Ernst & Young Việt Nam
đã thực hiện đánh giá những yếu tố rủi ro thông qua việc hoàn thành bảng sau:
1
1
2
BẢNG CÂU HỎI VỀ NHỮNG RỦI RO PHÁT SINH
1. Có những thay đổi đáng kể nào về người ký thư giới thiệu của
ngân hàng hay không?
Có Không
2. Chứng khoán của ngân hàng có được mua bán công khai không? Hay nói cách
khác, ngân hàng có giải trình công khai các chứng khoán ngân hàng nắm giữ
hay không? (như chứng khoán của các đơn vị chính quyền, các tổ chức tài
dụng
D. Giám đốc điều hành độc đoán.
Có Không
E. Ban quản trị có phong cách sống và làm việc
không tốt.
Có Không
II. Môi trường nội bộ
A. Những hành động và thái độ của những người
quản lý làm xuất hiện những ý kiến và phản
ứng của các nhân viên về tính chính trực của
họ.
Có Không
B. Ngân hàng cố gắng giới hạn phạm vi kiểm toán
(trực tiếp hay ép buộc mức phí không hợp lý)
hoặc tìm mọi cách để áp đặt một thời hạn hoàn
thành không khả thi.
Có Không
C. Đặt tầm quan trọng thái quá đối với việc dự
đoán lợi nhuận thu được trên 1 cổ phiếu hay
mức giá trị thị trường của chứng khoán vốn.
Có Không
D. Có những thay đổi đáng kể về ban giám đốc, tư
vấn pháp luật hay tình hình tranh chấp.
Có Không
E. Có sự cơ cấu lại hay thay thế không mong
muốn trong bộ máy quản lý, có sự thay thế liên
tiếp trong ban quản trị hay có sự thay đổi
không cần thiết trong cơ cấu quản lý phức tạp.
Có Không
F. Áp lực thái quá đối với những nhà quản lý mới
đoán nghiêm túc chắc chắn sẽ đề cập đến đến
một ý kiến từ chối hay một đoạn thuyết minh
miêu tả sự không chắc chắn trong việc tiếp tục
tồn tại của ngân hàng.
Có Không
C. Lượng vốn làm nền tảng cho phạm vi hoạt
động của ngân hàng không thỏa đáng.
Có Không
Giải thích: Bởi tỷ lệ vốn tương
ứng thấp hơn 8%.
D. Lượng vốn lưu động không đầy đủ hay giảm
bớt các khoản công nợ nhằm lấy lòng tin.
Có Không
E. Có tình hình nợ nhiều hoặc điều kiện đòn bầy
nặng.
Có Không
Giải thích: Vì là một ngân hàng
nên khách hàng XYZ có tỷ lệ nợ
rất cao.
F. Những thay đổi bất lợi trong việc đánh giá và
phân loại những vấn đề đáng chú ý về nợ của
các tổ chức tín dụng như Moody’s hay
Standard &Poors.
Có Không
G. Khó khăn tăng lên trong việc thỏa mãn hiệp
định giới hạn cho vay.
Có Không
H. Những hợp đồng nợ chứ đựng sự thay đổi
trọng yếu bất lợi hay những điều khoản thúc ép
mang tính chủ quan.
D. Số lượng nhân viên kế toán không đủ, không
có kinh nghiệm, được đào tạo không bài bản
hay có sự thay đổi liên tiếp về mặt nhân sự.
Có Không
E. Thiếu sự hợp tác giữa ban Kế toán và ban Công
nghệ thông tin.
Có Không
F. Phụ thuộc vào một số ít cá nhân, do kết quả của
những cuộc khủng hoảng liên mien và mất
kiểm soát về kế toán.
Có Không
G. Sai lầm và chậm trễ trong việc lập báo cáo tài
chính gồm cả báo cáo tài chính giữa niên độ.
Có Không
H. Kiểm soát nội bộ yếu kém. Có Không
I. Không quan tâm hay không có khả năng chỉnh
sửa những thiếu sót hay những điều kiện được
thông báo bao gồm cả sự yếu kém trọng yếu
của kiểm soát nội bộ.
Có Không
J. Sử dụng những nguyên tắc kế toán không ổn Có Không
5
5
6
định.
K. Có những phán xét hoàn toàn chủ quan trong
suốt thời gian xác định lại nguồn gốc thu nhập,
chi phí, một hay một chuỗi những nghiệp vụ
nổi bật.
Có Không
những người có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt
động cũng như vị trí tài chính của Ngân hàng.
Có Không
B. Có phụ thuộc vào các bên liên quan về tài
chính.
Có Không
C. Có những giao dịch với các bên liên quan vào
cuối năm hay cuối mỗi quý có thể góp phần
duy trì xu hướng hoạt động của ngân hàng.
Có Không
D. Các kiểm toán viên khác có quan hệ với các
bên liên quan hay một số bên liên quan chưa
được kiểm toán.
Có Không
6
6
7
VI. Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động
A. Chủ thể kiểm toán không có một lĩnh vực kinh
doanh có triển vọng thuận lợi lâu dài.
Có Không
B. Những hoạt động nổi bật của ngân hàng tại
quốc gia ngân hàng thực hiện giao dịch là đáng
nghi ngờ.
Có Không
C. Có những điều kiện kinh tế không thuận lợi đối
với những ngành nghề hay những khu vực mà
ngân hàng và các khách hàng của mình hoạt
động.
Có Không
những vấn đề có thể ảnh hưởng tới các Báo cáo
tài chính.
Có Không
K. Có sự tranh cãi để đề nghị về khả năng phù hợp
là ngân hàng có thể ngừng hoạt động.
Có Không
L. Có sự phụ thuộc kinh tế vào một hay một số
nhà cung cấp và khách hàng.
Có Không
7
7
8
Sau khi hoàn thành bảng trên và nhận thấy những thay đổi trong năm 2007 của ngân
hàng XYZ không làm phát sinh ra những rủi ro đáng kể có thể ảnh hưởng tới Công
ty, Tổng Giám đốc của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đã ra quyết định
chấp nhận kiểm toán Báo cáo Tài chính kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2007 cho ngân
hàng XYZ.
Vì ngân hàng XYZ là khách hàng cũ của công ty, tức là công ty đã thực hiện kiểm
toán cho khách hàng này năm 2006, do đó dựa vào những đánh giá rủi ro của năm
2006 và quá trình thực hiện cuộc kiểm toán tại Ngân hàng XYZ thì Ernst & Young
Việt Nam đã lập ra một bảng đánh giá sơ bộ những rủi ro tồn tại khi thực hiện kiểm
toán cho khách hàng như được trình bày dưới đây:
Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan
Thu nhập từ lãi lũy kế từ các khoản
cho vay đặc biệt là những khoản nợ nhóm
1.
Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của thu nhập từ lãi lũy kế.
Tác động đến tính thanh khoản của
ngân hàng.
Rủi ro kinh doanh
hồi được
• Tính có thật, tính đầy đủ và tính
đúng giá trị của dự phòng cho nợ
không thu hồi được.
• Tính đầy đủ của chi phí dự phòng.
• Tính đúng giá trị cho các khoản sự
phòng tín dụng.
8
8
9
Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan
• Có phương pháp phù hợp cho việc
tính thu nhập từ lãi và các khoản
tương đương.
Tiền dễ bị biển thủ bởi các nhân viên
ngân hàng.
Rủi ro gian lận Tính có thật của Tiền và các khoản
tương đương tiền.
Phân loại các khoản cho vay vào các
nhóm không phù hợp theo hệ thống chấm
điểm tín dụng. Kết quả là các khoản dự
phòng cho nợ không thu hồi được và các
khoản thu nhập từ lãi thu được sẽ bị ảnh
hưởng.
Rủi ro trọng yếu
• Tính có thật, tính đầy đủ và phương
pháp tính đúng đối với khoản chi
phí dự phòng.
• Phân loại và trình bày đúng đối với
những khoản cho vay khách hàng.
đúng theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính
Quốc tế đối với khoản mục Đầu tư và kinh
doanh chứng khoán.
Rủi ro trọng yếu Khoản mục Đầu tư và Kinh doanh
chứng khoán phải được phân loại và
trình bày đúng.
Chứng khoán đầu tư và kinh doanh
không được ghi nhận và đánh giá phù hợp.
Rủi ro trọng yếu Đánh giá đúng giá trị của Chứng
khoán đầu tư và kinh doanh.
Tài sản không được đánh giá lại và ghi
đúng giá trị tại thời điểm cuối năm.
Rủi ro trọng yếu Tài sản được đánh giá lại đúng giá trị
hợp lý.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và
tài sản cố định vô hình không được tính và
Rủi ro trọng yếu
• Đánh giá và ghi sổ đúng giá trị hợp
lý của tài sản.
• Khấu hao và hao mòn lũy kế được
9
9
10
Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan
ghi sổ đúng. tính bằng phương pháp đúng.
Tài khoản tiền không được ghi nhận
đầy đủ do những nghiệp vụ không được
ghi nhận đúng kỳ vào thời điểm cuối năm.
Rủi ro trọng yếu Các tài khoản của Ngân hàng tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam phải được
đủ.
Rủi ro trọng yếu Tính đúng giá trị của các khoản dự
phòng cho nợ không thu hồi được.
Các yếu tố thị trường gây áp lực làm
cho Ngân hàng hoạt động với mức lợi
nhuận thấp hơn và bởi vậy các ngân hàng
cần phải mở rộng phạm vi cung cấp dịch
vụ với việc ứng dụng công nghệ nhiều
hơn. Điều này đã làm nảy sinh nhiều rủi ro
hơn trong các hoạt động và quản lý cùng
với những thiệt hại tiềm tàng về vốn và
doanh thu.
Rủi ro kinh doanh
Việc một khách hàng có thể vay ở
nhiều chi nhánh của Ngân hàng đã làm cho
Ngân hàng phát sinh thêm rủi ro trong việc
vượt quá định hạn đã được Ngân hàng Nhà
nước quy định mà không có sự để ý của
Ban Tín dụng.
Rủi ro trọng yếu Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng với
các khoản cho vay khách hàng.
Không tuân thủ những nguyên tắc và
luật lệ về lao động.
Rủi ro trọng yếu Có phương pháp tính hợp lý và chính
xác tiền lương và các khoản chi phí
nhân viên khác.
10
10
11
Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan
các tài khoản Chứng khoán kinh
doanh và đầu tư.
• Tính đầy đủ và có thật của các
khoản lợi nhuận thu được từ chứng
khoán kinh doanh và chứng khoán
đầu tư.
Ghi khống hoặc ghi thiếu giá trị của tài
khoản về tài sản.
Rủi ro trọng yếu Tính có thật, tính đầy đủ và Ngân hàng
có đủ quyền và nghĩa vụ với những tài
sản khác.
Ghi thiếu hoặc ghi khống các khoản
công nợ.
Rủi ro trọng yếu Tính có thật và đầy đủ của các khoản
công nợ.
Ghi thiếu hoặc ghi khống đầu tư mua
cổ phần
Rủi ro trọng yếu Tính có thật, tính đầy đủ và Ngân hàng
có đủ quyền và nghĩa vụ với cổ phần
mà Ngân hàng đầu tư, mua vào.
Ghi thiếu hoặc ghi khống tài khoản
tiền
Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của Tiền và tương đương
tiền.
Ghi thiếu hoặc ghi khống tài khoản
thu nhập
Rủi ro trọng yếu
• Tính có thật và đầy đủ của Thu
nhập khác.
• Tính có thật và đầy đủ của Thu
với các khoản cho vay và tạm ứng
cho khách hàng.
• Tính đầy đủ, tính hiện hữu và có
phương pháp tính hợp lý cho Chi
phí dự phòng.
Ghi nhận những tài sản không có thật
và không thực hiện kiểm kê vào thời điểm
cuối năm.
Rủi ro gian lận Tính hiện hữu của Tài sản cố định hữu
hình.
Nghiệp vụ được ghi nhận sai vào Sổ
Cái.
Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của khoản mục Chứng
khoán đầu tư và chứng khoán kinh
doanh.
Ghi khống/ ghi thiếu vàoTài khoản
Tiền gửi của khách hàng.
Rủi ro trọng yếu
• Tính có thật, tính hiện hữu và có
phương pháp phù hợp để tính chi
phí lãi suất lũy kế.
• Tính hiện hữu và tính đầy đủ đối
với tài khoản Tiền gửi và tiền vay
từ các ngân hàng khác.
• Tính có thật và tính đầy đủ của Tài
khoản Tiền gửi và tiền vay từ khách
hàng.
• Tính có thật, tính đầy đủ,được phân
loại và trình bày chính xác và Ngân
hàng có quyền và nghĩa vụ đối với
phí hoạt động khác và Các khoản công
nợ khác.
Giá trị của những chứng khoán kinh
doanh, chứng khoán đầu tư hay giá trị của
những cổ phần Ngân hàng mua không
được đánh giá một cách đáng tin.
Rủi ro trọng yếu Tính đúng giá trị cho khoản mục Kinh
doanh và đầu tư vào chứng khoán và
khoản mục Đầu tư cổ phần.
Phân loại tiền gửi sai.
Rủi ro trọng yếu
• Phân loại và trình bày đúng cho
những tài khoản hiện tại của Kho
bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và
các ngân hàng khác.
• Phân loại và trình bày đúng cho
những tài khoản tiền gửi và tiền
vay từ các ngân hàng.
• Đánh giá đúng giá trị của tiền gửi
có kỳ hạn và tiền vay từ Kho bạc
Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân
hàng Nhà nước.
• Có phương pháp phù hợp để tính
chi phí lãi lũy kế.
Phân loại và trình bày đúng tài khoản
tiền gửi và tiền vay từ khách hàng.
Xác định sai giá trị hợp lý của chứng
khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh
theo IFRS.
Rủi ro trọng yếu Đánh giá đúng giá trị của Chứng đầu
Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan
ngân hàng tương tự. khác.
• Ngân hàng có quyền và nghĩa vụ
với các tài khoản Tiền gửi không kỳ
hạn tại các ngân hàng khác và Tiền
gửi có kỳ hạn và cho vay các ngân
hàng khác.
2.1.2 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Sau khi đã có được những đánh giá sơ bộ ban đầu về những rủi ro kinh doanh,
rủi ro tiềm tàng và chấp nhận kiểm toán cho Ngân hàng XYZ, chủ nhiệm kiểm toán
đã giao cho một Senior 3 thực hiện công việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của
khách hàng, dù là khách hàng cũ song công đoạn này không bị bỏ qua mà vẫn tiếp tục
được thực hiện.
Senior được giao phó công việc tìm hiểu khách hàng đã liên lạc với ban đóng vai
trò là đầu mối cung cấp các thông tin cần thiết cho kiểm toán viên là Ban tài chính
của Ngân hàng, đồng thời gửi cho họ một công văn yêu cầu tài liệu trong đó bao
gồm:
• Văn bản về mục tiêu, phương hướng hoạt động trong năm 2007 của Ngân
hàng XYZ
• Những quyết định thành lập hay nâng cấp các chi nhánh trong năm 2007 của
Ngân hàng
• Danh mục những dịch vụ, sản phẩm Ngân hàng cung cấp cho khách hàng
• Các báo cáo phân tích thị trường ngân hàng trong năm 2007
• Các nhân tố có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng trong năm qua
• Báo cáo về những thay đổi về nhân sự, chính sách trong năm của ngân hàng
• Báo cáo những thành tựu và kết quả Ngân hàng đã đạt được trong năm.
Không chỉ dựa vào những tài liệu mà Ngân hàng cung cấp, người kiểm toán viên
này còn xem xét lại những tài liệu mà các kiểm toán viên năm trước đã thu thập được
trong quá trình thực hiện kiểm toán tại Ngân hàng. Đồng thời, kiểm toán viên còn tìm
kiếm các tài liệu liên quan thông qua các phương tiện thông tin như báo chí,
• 100 chi nhánh chính được đặt tại các thành phố và các tỉnh khắp Việt Nam (đã có sự tăng lên đáng kể từ 75 chi nhánh vào ngày 31/12/2005
lên 100 chi nhánh như hiện nay do đã nâng một số chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 888 của Ngân hàng Nhà nước).
• 05 Công ty Liên doanh với 3 công ty mới được thành lập vào năm 2006
• 05 Công ty con.
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp
(Cung cấp sự miêu tả ngắn gọn về những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng)
Ngân hàng XYZ cung cấp cho khách hàng một chuỗi những dịch vụ về ngân hàng bao gồm:
• Huy động và nhận những khoản tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức hay các cá nhân đa dạng
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo khả năng của nguồn vốn của Ngân hàng
• Quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ
• Các dịch vụ giao dịch tài chính quốc tế, chiết khấu các giấy tờ thương mại, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
• Cung cấp dịch vụ giao dịch trung gian giữa các khách hàng
• Và những dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.
Ngân hàng thông qua các công ty con cũng đã cung cấp những sản phẩm khác như: Bảo hiểm phi nhân thọ, môi giới chứng
khoán và cho thuê Tài chính.
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Các chính sách kế toán
(Cung cấp sự miêu tả ngắn gọn về lựa chọn và ứng dụng của quản lý về những chính sách kế toán quan trọng cho những vấn đề nổi bật
hay những nghiệp vụ phức tạp.)
Ghi nhận các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng
Các khoan cho vay và tạm ứng cho khách hàng được xác định là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính cuối năm. Lãi suất
được tính dự thu cho các khoản vay mà không phải lập dự phòng cho chúng (bao gồm những khoản vay thuộc nhóm 1 được phân loại theo
Quyết định 493 và một phần của nhóm 2 là những khoản nợ mà Ngân hàng đánh giá là có thể thu hồi được hoàn toàn. Lãi dự thu sẽ được
trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán.
Phân loại các khoản cho vay và tạm ứng đối với khách hàng
thu quá hạn sẽ được đưa ra ngoại bảng cho đến ngày thực nhận được lãi.
Tài sản cố định
Tài sản cố định được cân nhắc về giá, khấu hao và hao mòn của tài sản cố định hữu hình và vô hình được tính theo phương pháp đường
thẳng với thời gian hữu dụng ước tính của tài sản theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003.
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh
(Cung cấp sự miêu tả nhanh gọn về công tác quản lý của ngân hàng, đính kèm những tài liệu về nội bộ của ngân hàng vào biểu tổ chức hay biểu quy trình hoạt động.)
Cơ cấu quản lý rủi ro của ngân hàng XYZ
Ban Giám sát
Hội đồng quản trị
Ủy ban giải quyết rủi ro
Ban Giám đốc
Khối quản trị
Khố Tài chính
Khối dịch vụ
Khố Tín dụng
Khối quản lý rủi ro
Khối Kế toán
- Ủy ban tín dụng
- Ủy ban nghiên cứu
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngân hàng XYZ
Sức ép thị trường và những nhân tố khác của môi trường Ảnh hưởng của các cổ đông chủ chốt
nhà nước như: cung cấp những khoản cho vay đặc biệt đối với
các nạn nhân của tiên tai, nhận và quản lý các khoản cho vay
từ Chính phủ khác và của các tổ chức đi vay quốc tế.
Ngân hàng Thế giới/Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF: Ngân hàng Thế
giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế sẽ giám sát chặt chẽ kết quả kiểm
toán hàng năm của Ngân hàng. Theo đề nghị của Ngân hàng
Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế thì những vấn đề loại trừ của
năm trước nên được giải quyết ngay vào năm nay và năm tiếp
theo.Kiểm toán theo chuẩn mực Kế toán Quốc tế nên trở thành
một phần của chương trình cơ cấu lại của hệ thống ngân hàng
Việt Nam. Chương trình cơ cấu lại cũng bao gồm những
khoản nợ ưư đãi (có lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường) của
Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để tái cơ cấu vốn
cho các ngân hàng.
Bộ Tài chính và Bộ Lao động thương binh và xã hội: Là
những doanh nghiệp của Nhà nước, Ngân hàng phải báo cáo
cho Bộ Tài chính, đơn vị luôn giám sát chặt chẽ tình hình tài
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
trong năm tới đây.
Ngân hàng XYZ là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đã đạt được
ISO 9001:2000.
Khung pháp chế hiện nay tiếp tục tạo sức ép cho các Ngân hàng của
Nhà nước phải cải tiến hoạt động và quy trình thực hiện nhằm giảm
nợ không thu hồi được, tăng lợi nhuận và mở rộng phạm vi cung cấp
dịch vụ ngân hàng với sự ứng dụng ngày càng nhiều của công nghệ.
Có một xu hướng đang tiếp tục đó là việc các khoản vay từ Chính
phủ của các Ngân hàng thương mại Nhà nước đang ngày càng giảm
đi.
đầu tư vào cổ phần…
Thanh tra Chính phủ: Ngân hàng cũng là đối tượng giám sát
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
của Thanh tra Chính phủ về những hoạt động khác như sự ghi
nhận tài sản dài hạn và những chi phí khác…
Mục tiêu và chiến lược
Mục tiêu kinh doanh là việc quản trị kết quả nhằm cố gắng hoàn thành và đạt được những mục tiêu khả thi trong ngắn hạn. Các chiến lược là
những hành động mà ban quản lý của doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.
Các mục tiêu
Mục tiêu của ngân hàng XYZ trong năm 2007 là hoạt động một cách hiệu quả và an toàn; quản lý tốt các rủi ro trong phạm vi thuận lợi; có sự tăng
trưởng hợp lý và chấp nhận được trong mọi lĩnh vực; cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn; trở thành một tập đoàn tài
chính và ngân hàng vững mạnh; cải thiện tính cạnh tranh để trở thành một ngân hàng đi đầu về chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động; uy trì và
xúc tiến quảng bá thương hiệu, hình ảnh, vị thế và văn hóa kinh doanh của Ngân hàng; hợp tác toàn diện và phát triển mối quan hệ với các đối tác
và khách hàng trong và ngoài nước; hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2007; triển khai Dự án Hiện đại hóa, Dự án Công nghệ hỗ trợ 2
và hoàn thành cơ bản Dự án Tài chính nông thôn 2.
Các chiến lược
• Cơ cấu lại danh mục cho vay thông qua việc phân chia lợi nhuận từ các khoản cho vay theo chính sách, từ những giải pháp toàn diện về các
khoản nợ xấu đã hoàn thành vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2000; tăng cường vốn đủ điều kiện và trích lập đầy đủ những khoản dự phòng cho
những khoản nợ không thu hồi được.
• Tăng cường sức mạnh tài chính thông qua việc ban hành vốn 2 tầng. Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2000, Ngân hàng đã phát hành và niêm yết
thành công hơn 3,200 tỷ VNĐ trái phiếu có thời hạn là 20 năm. Điều này sẽ cung cấp cho ngân hàng một nguồn dài hạn và ổn định để hỗ trợ cho
các hoạt động của Ngân hàng.
• Cơ cấu lại các hoạt động bằng cách tăng các khoản thu từ lệ phí, cơ cấu lại Tài sản-Công nợ, mua bán nợ và cố phần hóa để tăng lượng vốn và
tỷ suất về vốn tương ứng.
• Cải tiến cơ cấu tổ chức và quản lý để thích nghi với những quy tắc và chuẩn mực quốc tế;
SV: Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân