CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Pdf 76

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ” TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1: KháI niệm nội dung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a: khái niệm nội dung chi phí sản xuất:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh
doanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều nhất thiết
phải có sự kết hợp hài hoà giữa các tố cơ bản đó là đối tượng lao động
và sức lao động. Qúa trình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về lao động
sống, chi phí tiền lương, tiền công, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn…, các chi phí về lao dông vật hoá: Vật liệu, công
cụ, dụng cụ, TSCĐ…Chỉ có những chi phí có liên quan đến HĐSX mới
tính vào chi phí sản xuất. Để phục vụ cho quản lý hạch toán kinh doanh,
chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp theo thời kỳ, hàng tháng, hàng quý,
hàng năm…
* Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh
doanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản suất kinh doanh dều nhất thiết
phảI có sự kết hợp hài hoà của các yếu VậVậy
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
b: Khái niệm nội dung giá thành sản phẩm:
Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm lao vụ hoàn thành.
Trong giá thành sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, và
chi phí khác bằng tiền.

phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chưc việc ghi
chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp
thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về
các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi
phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác theo đúng
đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lý.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá
thành cho ban lãnh đạo để phân tích dự toán chi phí sản xuất và tình
hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp.
3: Trình tự và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
3.1: Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi
phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát
chi phí sản xuất yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
Để xác đinh đúng đôí tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí sản
xuất. Tuỳ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản
phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm,
chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng có tác dụng tăng cường
quản lý chi phí sản xuất, phục vụ công tác tính giá thành kịp thời và
chính xác.
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định
nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.
Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ đội sản xuất hay toàn bộ quy
trình công nghệ( toàn doanh nghiệp).
Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm,

toán các chi phí phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ
TK154.
3.3.1) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu,
vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được
sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng bao gồm:
+ Phiếu xuất kho, nhập kho
+ Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thông thường
+ Phiếu chi, giấy tạm ứng
Kết cấu tài khoản:
Tài khoả sử dụng TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí về nguyên liệu chính, phụ đã chi
ra để sản xuất sản phẩm.

- Kết cấu TK 621
+ Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản
phẩm hoặc thực hiên lao vụ dịch vụ trong lỳ.
+ Bên có:
Trị giá vốn của nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Trị giá phế liệu thu hồi( nếu có) để tính giá thành sản phẩm.
Phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các đối tượng chịu chi
phívà kết chuyển vào tài khoản liên quan.
+ Tài khoản này khồn có số dư cuối kỳ nhưng nếu kết chuyển sang kỳ
sau thì ghi bút toán đỏ.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) xuất kho nguyên vạt liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Có TK 152

Thuế GTGT
TK 152
chế tạo sp
TK 152

3.3.2) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : Tiền lương , tiền công , phụ
cấp lương , tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
hoặc trực tiếp thực hiên các lao vụ dịch vụ . Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực
tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất .
Tiêu chuẩn để phân bổ :
- Đối với tiền lương chính tiêu chuẩn phân bổ là chi phí tiền lương
định mức , chi phí tiền lương khấu hao, giờ công định mức hoặc giờ
công thực tế .
- Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính .
- Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy
định .
Chứng từ sử dụng :
- Bảng chấm công , bảng thanh toán lương .
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm .
- Hợp đồng làm khoán , phiếu chi , phiếu tạm ứng .
Nội dung kết cấu :
- Tài khoản sử dụng : TK 622 _chi phí nhân công trực tiếp . Tài khoản
này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện lao vụ , dịch vụ .
- Kết cấu TK 622 :
+ Bên nợ : Tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện
lao vụ phát sinh trong kỳ .

TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Theo tiền lương của CNSX
3.3.3) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung .
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản
xuất và những chi phí khác ngoài hai khoản chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng, các đội
sản xuất .
Phương pháp phân bổ cụ thể như sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status