Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước trong kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn huyện tiên du tỉnh bắc ninh - Pdf 76

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐÌNH DƯƠNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Mẫu Dũng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu và
hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất kỳ
cơng trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2017

Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục các bảng .................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ........................................................................................... viii
Danh mục hộp ........................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3

1.3.1.

Nội dung công tác QLNN trong kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV....................14

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN trong kiểm dịch ĐV và sản
phẩm ĐV ....................................................................................................... 19

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 22

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV trên thế giới ................22

2.2.2.

Kinh nghiệm quản lý kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV ở trong nước ............... 23

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm về QLNN trong kiểm dịch ĐV và SPĐV ...................... 29

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................30
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 30

iii


4.1.

Thực trạng hoạt động kiểm dịch tại huyện tiên du tỉnh Bắc Ninh ................... 44

4.1.1.

Khái quát về tình hình chăn ni gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện
Tiên Du ......................................................................................................... 44

4.1.2.

Khái quát về tình hình dịch bệnh tại địa bàn huyện Tiên Du...........................45

4.1.3.

Khái quát về tình hình giết mổ ĐV và sản phẩm ĐV ...................................... 47

4.1.4.

Khái quát về hệ thống tổ chức QLNN trong kiểm dịch ĐV và sản phẩm
ĐV trên địa bàn huyện Tiên Du .....................................................................51

4.2.

Đánh giá công tác qlnn trong kiểm dịch đv và spđv trên địa bàn huyện
Tiên Du ......................................................................................................... 55

4.2.1.

Đánh giá về tình hình ban hành các văn bản................................................... 55


4.3.2.

Đội ngũ cán bộ kiểm dịch ..............................................................................69

4.3.3.

Chính sách ..................................................................................................... 72

4.3.4.

Nhận thức của người dân ...............................................................................73

4.3.5.

Đánh giá chung ..............................................................................................75

iv


4.4.

Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác qlnn trong kiểm dịch
ĐV và sản phẩm ĐV ...................................................................................... 77

4.4.1.

Mục tiêu ........................................................................................................ 77

4.4.2.

Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

BQ

Bình qn

CC

Cơ cấu

DT

Diện tích

ĐV

Động vất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KHCN

Khoa học cơng nghệ


Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

WHO

Liên hiệp quốc

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai huyện Tiên Du từ năm 2014
đến 2016................................................................................................... 33
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2016 .....................................34
Bảng 3.3. Tình hình dân số và lao động huyện Tiên Du giai đoạn 2014 - 2016 .......... 37
Bảng 3.4. Bảng thu thập số liệu có sẵn ...................................................................... 41
Bảng 3.2. Phân loại mẫu điều tra ............................................................................... 42
Bảng 4.1. Tình hình chăn ni gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện ...........................45
Bảng 4.2. Các cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Tiên Du...........................................47
Bảng 4.3. Số lượng và sự phân bố cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn huyện
Tiên Du .....................................................................................................49
Bảng 4.4. Các văn bản chính sách liên quan tới KDĐV và SPĐV ............................. 57
Bảng 4.5. Kết quả tuyên truyền vận động giai đoạn (2014 - 2016) .............................58

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Đình Dương
Tên luận văn: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước trong kiểm dịch
động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch động vật
và sản phẩm động vật, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện công tác quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn huyện Tiên
Du - tỉnh bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập và xử
lý số liệu, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp phân tích thơng tin. Số
liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng cách điều tra phỏng vấn 60 hộ (30 chủ sơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm và 30 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm); 04 cán bộ cấp xã, thơn (Chủ
tịch UBND, cán bộ thú y, y tế, đồn thể, cán bộ thôn); 02 cán bộ cấp huyện (lãnh đạo
Phịng kinh tế huyện, Trạm Chăn ni và thú y huyện. Số liệu thứ cấp được thu thập từ
các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội
dung nghiên cứu của đề tài. Số liệu sau khi được tác giả thu thập về sẽ được tổng hợp và
phân tích để phân tích thực trạng cơng tác QLNN trong kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV
trên địa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.
Kết quả chính và kết luận
Thực trạng cơng tác quy hoạch điểm giết mổ gia súc gia cầm có đến 36,67% số

phẩm động vật trên địa bàn huyện tiên Du tác giả luận văn tiến hành đề xuất một số giải
pháp: Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý, giải pháp về quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc
gia cầm tập trung, giải pháp về chính sách, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực công tác
kiểm dịch, giải pháp về công nghệ, giải pháp về tun truyền vận động, Giải pháp về
hành chính.
Cơng tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV
trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những kết quả nhất định, tuy
nhiên vẫn cịn nhiều mặt hạn như cơng tác thanh tra, kiểm tra còn lỏng lẻo, mức xử phạt
còn thấp, nhân lực và vật lực chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn... Để đạt được hiệu
quả như mong muốn, Nhà nước cần tăng cường kiểm soát chặt chẽ, nâng cao mức phạt
và phổ biến thông tin kịp thời cho người dân hơn nữa.

x


THESIS ABSTRACT
Name of author: Nguyen Dinh Duong
Name of thesis: Solutions to enhance state management on animal and animal
product quarantine in Tien Du district - Bac Ninh province.
Major: Agricultural Economics

Code: 60.62.01.15

Training Institution: Vietnam National University of Agriculture
Research purposes
On the basis of assessing the state management on the animal and animal
products quarantine, proposing solutions to improve the state management on the
animal and animal product quarantine in Tien Du district - Bac Ninh province.
Research methods
There are some research methods that are used when researching: data collection

obstacles to help them make good the current violations.
Means of transport: Overall, at quarantine check-points in Tien Du district, the
vehicles increased gradually from 5,463 cars in 2014 to 9,865 ones in 2016; and
dropped from 52 motorbikes in 2014 to 43 ones in 2016.
Number of quarantined cattle and poultry: The number of quarantined buffaloes
and oxen increased from 1,784 in 2014 to 2,212 in 2016. The number of quarantined
pigs was 97,872 in 2014; 113,992 in 2015 and 122,864 in 2016.
Number of quarantined animal products: The number of eggs increased from
58,983,850 in 2014 to 78,542,740 in 2016. The number of slaughtered birds increased
from 203,020 in 2014 to 386,490 in 2016. Other animal products increased from 48,634
kilos in 2014 to 71,531 kilos in 2016.
In order to improve the state management on the animal and animal product
quarantine in Tien Du district, the author of the thesis has proposed a number of
solutions: perfecting the legal system, planning the cattle and poultry slaughterhouses,
policy solutions, investment attraction, improving capacity of quarantine, technology
solutions, propaganda and campaign solutions, and administrative solutions.
The state management on the animal and animal product quarantine in Tien Du
district, Bac Ninh province has achieved certain results, but there are still many
shortcomings such as lack of inspection, light fine, manpower and material resources
have not met the practical needs ... For the desired results, the State should control more
tightly, raise the fine level and timely disseminate information to the people.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong tiến trình chủ động hội nhập kinh tế, mở rộng hợp tác
với nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực. Hội nhập đưa đến cho đất nước ta
những cơ hội phát triển về mọi mặt của xã hội bao gồm kinh tế, văn hóa - xã hội, y



phẩm, gây khó khăn trong cơng tác kiểm sốt về vệ sinh an toàn thực phẩm (UBND
tỉnh Bắc Ninh, 2014).
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của huyện Tiên Du phát triển
mạnh cả về số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm, tập trung nhằm phục vụ
nhu cầu thực phẩm an toàn ngày càng cao của thị trường trong và ngoài tỉnh. Hiện
nay trên địa bàn huyện Tiên Du, việc giết mổ gia súc gia cầm vẫn diễn ra ở các
điểm giết mổ nhỏ lẻ, phân tán một cách tự phát với cách thức thủ công, không qua
kiểm dịch động vật giết mổ nên chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nguy cơ
lây nhiễm các dịch bệnh từ động vật sang người là rất cao và gây ô nhiễm môi
trường nhất là trong các khu dân cư tập trung .
Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề hệ trọng đối với sức khoẻ con người và
nguồn nhân lực đất nước. Khi đời sống nhân dân được nâng cao về mọi mặt như
hiện nay thì người dân quan tâm hơn đến chất lượng vệ sinh an tồn thực phẩm,
trong đó có thực phẩm có nguồn gốc động vật. Vì vậy, vệ sinh an tồn thực phẩm
nói chung và vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật nói riêng là một trong
những vấn đề đang được xã hội đi sâu tìm hiểu, cập nhật, đánh giá thường xun.
Vì đó là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày và ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng.
Xuất phát từ tình hình trên chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp
tăng cường công tác quản lý nhà nước trong kiểm dịch động vật và sản phẩm
động vật trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong kiểm dịch động vật và
sản phẩm động vật, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
nhà nước trong kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn huyện Tiên
Du - tỉnh bắc Ninh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
QLNN trong kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật...
Phân tích thực trạng cơng tác quản lý nhà nước trong kiểm dịch động vật và
sản phẩm động vật trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh. Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trong kiểm dịch động vật và sản phẩm
động vật trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong kiểm
dịch động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh như:
Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý; giải pháp về quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia
cầm tập trung; giải pháp về chính sách, thu hút đầu tư; nâng cao năng lực công tác
kiểm dịch; giải pháp về công nghệ; giải pháp về tuyên truyền vận động ….

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật
Theo luật thú y số 79/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng Hịa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015 quy
định tại điều 3 thì:
* Động vật: Bao gồm hai loại là động vật trên cạn và động vật thủy sản
- Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát,
ong tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn.
- Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư,
động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.
* Sản phẩm động vật: Là các sản phẩm có nguồn gốc từ ĐV, bao gồm:
- Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong
chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng và

bệnh Lở mồm long móng ở trâu bị, lợn,...
Để tăng cường hơn nữa công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, Chi
cục Thú y cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng tác dụng của việc kiểm sốt
cơng tác giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật. Chú trọng việc đào tạo,
tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn. Cán bộ làm công tác KDĐV, KSGM phải
không ngừng nâng cao ý thức trách nhiêm, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề
nghiệp, để làm tốt công tác này.
* Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật: Bao gồm vi sinh vật, sinh
trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động vật, gây hại cho sức
khỏe con người.
2.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về kinh tế
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc
độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản lý là đối
tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực
khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày
càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Theo quan điểm của Các Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều
cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá
nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập
của cơ thể đó. Một nhạc cơng tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có
nhạc trưởng” (Đỗ Hoàng Toàn, 2008).

5


Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái
thống nhất của tồn bộ q trình sản xuất. Ở đây, Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý
từ góc độ mục đích của quản lý.


6


năng của nhà nước theo quy định của pháp luật (Đỗ Hoàng Toàn, 2008).
Quản lý nhà nước về kinh tế: Là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh
tế trong và ngồi nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển
kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
Theo nghĩa rộng: quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả
ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước.
Theo nghĩa hẹp: quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có
tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành
pháp (Đỗ Hoàng Toàn, 2008).
2.1.1.3. Khái niệm QLNN trong kiểm dịch ĐV & sản phẩm ĐV
Quản lý nhà nước có nhiều ngành lĩnh vực quản lý khác nhau, trong đó có quản
lý nhà nước đối với hoạt động kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật. Khái niệm
này chưa được định nghĩa cụ thể. Tuy nhiên, việc làm rõ các khái niệm ở phần trên
cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm dịch
động vật và sản phẩm động vật ta có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà
nước đối với hoạt động kiểm dịch như sau:
Quản lý nhà nước trong kiểm dịch ĐV & sản phẩm ĐV: là quá trình nhà nước sử
dụng quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh
trong hoạt động này nhằm đảm bảo cho hoạt động kiểm dịch diễn ra theo đúng quy
định của pháp luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của nó.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm dịch là một quá trình từ việc xây
dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến kiểm
dịch tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về kiểm dịch; tổ chức thực
hiện chiến lược, chế độ, chính sách về kiểm dịch y tế đến việc tổ chức bộ máy thực
hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động của chương

Khi kinh tế càng phát triển, mức độ sống con người cần được nâng cao.
Trong điều kiện lao động của nền kinh tế và trình độ cơng nghiệp hố, hiện đại hố
cao địi hỏi cường độ lao động và lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực
phẩm từ sản phẩm động vật sẽ càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hằng ngày của
người dân. Chăn ni sẽ đáp ứng được u cầu đó.
Sản phẩm chăn ni đều là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng
protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc
thực vật. Vì vậy, thực phẩm từ chăn ni ln là các sản phẩm quý trong dinh
dưỡng con người.
+ Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. Các
ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyên liệu từ
chăn nuôi. Thịt, sữa là sản phẩm đầu vào của các q tình cơng nghiệp chế biến thịt,
sữa, da, lông là nguyên liệu cho quá trình chế biến, sản xuất da dày, chăn đệm, sản
phẩm thời trang. Các loại mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh có nguồn gốc từ sữa và trứng,

8


nhung (từ hươu). Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, thức
ăn cho gia súc,...
+ Chăn nuôi là nguồn cung cấp sức kéo, là nguồn cung cấp phân bón cho
trồng trọt, thức ăn cho ni trồng thuỷ sản.
+ Chăn ni là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền
vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Chăn ni Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong thời kỳ tới, do:
Xu thế của chăn nuôi thế giới sẽ phát triển mạnh về khu vực Châu Á, Thái
Bình Dương, theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, 1945)
chăn nuôi đang hướng tới năm 2020 như một cuộc cách mạng về thực phẩm
trong mối phát triển tương quan về mức thu nhập, môi trường, gia tăng dân số và
y tế cộng đồng.

hồn tồn có thể tự túc được phần lớn ngun liệu cho cơng nghiệp hóa ngành chăn
nuôi...(Tô Xuân Dần và cs.,, 2013).
2.1.1.5. Khái niệm hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm
Theo Điều 3 Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT về quy định điều kiện vệ
sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn, pháp luật về bảo vệ môi trường trong họat động
giết mổ gia súc - gia cầm thì việc giết mổ gia súc, gia cầm theo pháp luật được thực
hiện tại cơ sở giết mổ cố định, được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động và
phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Trong các cơ sở
giết mổ phải phân chia thành từng khu riêng như: Khu nuôi nhốt động vật trước khi
giết mổ, khu giết mổ, khu bẩn, khu sạch. Khu sạch là nơi diễn ra hoạt động rửa, kiểm
tra thân thịt, đóng dấu kiểm sốt giết mổ, làm lạnh, pha lóc, đóng gói. Khu bẩn là nơi
nuôi nhốt động vât chờ giết mổ, tắm, gây chống, nhúng nước nóng, cạo lơng, lấy và
làm sạch phủ tạng. Tất cả quy trình này đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn về giết mổ
gia súc, gia cầm do pháp luật quy định (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010).
Hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm là một quy trình khép kín. Trong quy
trình đó con người sử dụng những dụng cụ chuyên dùng cho hoạt động giết mổ
gia súc, gia cầm, tác động đến động vật được giết mổ. Kết quả của quy trình trên
tạo ra sản phẩm thịt gia súc, gia cầm an toàn phục vụ cho nhu cầu của con người.
Trong quá trình tạo ra sản phẩm thịt động vật, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật vê an tồn thực phẩm (Bộ Nơng
nghiệp và PTNT, 2010).
2.1.2. Đặc điểm của QLNN trong kiểm dịch ĐV và sản phẩm ĐV
* Thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ hàng) khi vận chuyển sản
phẩm động vật với số lượng lớn ra khỏi tỉnh phải đăng kiểm dịch với Chi cục Chăn
nuôi và thú y (trực tiếp đăng ký tại các Trạm Chăn nuôi và thú y huyện, thành phố
(đã được Chi cục ủy quyền).

10

(mẫu 1).
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh
(mẫu 13).

11


+ Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh
(mẫu 15,15a).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
-Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH 11, có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2004.
- Nghị định số 33/2005/ NĐ-CP, ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y, có hiệu lực sau 15 ngày đăng
công báo và Nghị định số 119/2008/ NĐ-CP,ngày 28/11/2008 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP, ngày 15/3/2005 của
Chính phủ.
- Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật; Danh
mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch.
- Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y;
Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng
thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động
vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch.
- Quyết định sô 15/2006/QĐ-BNN, ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status