HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
------
LỜI GIỚI THIỆU
_______
Ngày 5 tháng 6 năm 2006, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã ký Quyết định số 16/2006/QĐ-
BGDĐT về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông.
Chương trình giáo dục phổ thông là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các
chương trình đã được ban hành, làm căn cứ cho việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức dạy học và kiểm
tra, đánh giá ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Chương trình giáo dục phổ thông là một kế hoạch sư phạm gồm :
- Mục tiêu giáo dục;
- Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục;
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học, cấp học;
- Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục;
- Đánh giá kết quả giáo dục từng môn học ở mỗi lớp, cấp học.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở
các chủ đề của Chương trình môn học, theo từng lớp học; đồng thời cũng được thể hiện ở phần
cuối của chương trình cuối cấp học.
Có thể nói : Điểm mới của Chương trình Giáo dục phổ thông lần này là đưa Chuẩn kiến thức, kĩ
năng vào thành phần của Chương trình Giáo dục phổ thông, đảm bảo việc chỉ đạo dạy học,
kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần
khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm.
Nhìn chung ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dụng được Chuẩn kiến thức, kĩ
năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá ; song về tổng thể , vẫn chưa đáp ứng được
yêu cầu về đổi mới giáo dục phổ thông; cần phải được tiếp tục quan tâm chú trọng hơn nữa.
Nhằm khắc phục hạn chế này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, xuất bản bộ tài liệu
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các môn học, lớp học của các cấp Tiểu
học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
Bộ tài liệu này được biên soạn theo hướng chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo
kiểm soát” để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện.
2. Những yêu cầu cơ bản của Chuẩn
2.1. Chuẩn phải có tính khách quan, nhìn chung, không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ
quan của người sử dụng Chuẩn.
2.2. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng.
2.3. Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn đó có thể đạt được (là trình độ hay mức độ dung
hoà, hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra).
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng.
2.5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các Chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực
có liên quan.
II- CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông
(CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi
chung là môn học) và các chương trình cấp học.
Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thể hoá thành
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học, chương trình cấp học.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến
thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
Chuẩn kiến thức kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến
thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ
năng cụ thể, tường minh hơn ; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến
thức, kĩ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinhcần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn
học tập trong cấp học.
2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở Chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng mà học sinh (HS) cần phải và có thể đạt được sau khi hoàn thành Chương
trình giáo dục của từng lớp học và cấp học. Các Chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của
III - CÁC MỨC ĐỘ VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩn kiến thức, kĩ năng của
CTGDPT.
Về kiến thức : Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương
trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp
cao hơn.
về kĩ năng : Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành ;
có lĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ...
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản
đến phức tạp ; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức.
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
1. Nhận biết : là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là có thể nhận biết thông
tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dũ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí
thuyết phức tạp. Đây là mức độ yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có
thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù
của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng.
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được
chúng.
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình
huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định caác vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện
tượng.
2. Thông hiểu : Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện
tượng ; giả thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ
cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng liên quan
đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều
đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải
- Cụ thể hoá được những vấn đề trừu tượng.
- Nhận biết và hiểu thấu được cấu trúc các bộ phận cấu thành.
5. Đánh giá : Là khả năng xác định giá trị thông tin : bình xét, nhận định, xác định được giá trị
của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp. Đây là một bước mới trong việc
lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện
tượng. việc đánh giá dựa trên những tiêu chí nhất định ; đó có thể là các tiêu chí bên trong (các
tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích).
Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá ( người đánh giá tự xác định hoặc được cung cấp
các tiêu chí) và vận dụng được để đánh giá.
Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu :
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông tin, sự vật, hiện tượng, sự
kiện.
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định.
- Phân tích nhựng yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện.
- Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ.
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở mọi cấp độ nói trê
để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên
quan.
6. Sáng tạo : Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin ; khai thác, bổ sung thông tin
từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trữu tượng ( sơ đồ phân lớp
thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo,
đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới.
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu :
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới.
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới.
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi hay đổi các mối quan hệ cũ.
Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của những mức độ nhận
thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng.
làm việc theo nhóm.
d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức,
tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị
hoặc do GV và HS tự làm ; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
g) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá
trình học tập ; đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc
đánh giá.
3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
a) Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước ; nắm vững mục
đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành, trong
Chương trình và SGK, phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học,
hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục.
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng CTGDPT, đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
c) Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách
hiệu quả ; thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng dạy học
bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH.
d) Động viên, khen thường kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình,
nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến
thức, kĩ năng.
3.3.Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào
SGK. Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng,
phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với
điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực,
chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức ; chú ý khai
- Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình độ học lực của HS trong lớp,
từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi ; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện
PPDH;
- Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình ; xác định
nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập ;
phát triển kĩ năng tự đánh giá ;
- Giúp càn bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục;
- Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và cả của cơ
sở giáo dục.
4.3 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng lớp,
các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cấn đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp,
mỗi cấp học.
b) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện /chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà
trường ; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ ; đảm bảo chất
lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ, chính xác, khách quan, công bằng ; không
hình thức, đối phó, nhưng cũng không gây áp lực nặng nề. Kiểm tra thường xuyên và định kỳ
theo hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩn kiến thức, kĩ năng; , vừa có khả năng phân hoá
cao ; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ
kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức.
c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề
kiểm tra, thi.Kết hợp thật hợp lý các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm
nhằm hạn chế lối học tủ, học lệch, học vẹt ; phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi
hình thức.
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng : đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn
đấu vươn lên ; ngược lại đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiêu1 thân thiện, không thấy
được sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ giảm vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa chữa
thiếu sót. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, chú trọng đánh giá hành động, tình
cảm của HS ; nghĩ và làm, năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp quan
đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục.
c) Đảm bảo tính khả thi :Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá
phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng
môn học.
d) Đảm bảo yêu cầu phân hoá :Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức
của Hs, cơ sở giáo dục ; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủ cho phân loại đối tượng.
e) Đảm bảo hiệu quả : Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở giáo dục, ; thực
hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra ; tạo động lực đổi mới PPDH ; góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chủ đề 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1945 – 1949
(Bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai)
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Trình bày được
- Sự hình thành trất tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai : Hội nghị Ianta (Liên Xô, 2-1945) ;
sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc ( mục đích và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc)
- Sư hình thành hai hệ thống : xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa ; mối quan hệ ngày càng căng thẳng
của hai hệ thống ; “chiến tranh lạnh”.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Trình bày được ba quyêt định quan trọng của Hội nghị Ianta
Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự
của nguyên thủ ba cường quốc là I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mỹ) và U. Sơcsin (Anh).
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Nhanh chóng tiêu diệt CNPX Đức và CNQP Nhật.
+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo …
Tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
3. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
Biết được sự hình thành hai hệ thống : xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa ; mối quan hệ ngày càng
căng thẳng của hai hệ thống ; “chiến tranh lạnh”.
Sự kiện quan trọng đã diễn ra sau chiến tranh thế giới thứ hai dẫn tới sự hình thành hai hệ thống
xã hội đối lập nhau gay gắt – hệ thống tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Nước Đức bại trận và bị các nước đồng minh chiếm đóng.
Do sự bất đồng sâu sắc, chủ tếu giữa Liên Xô và Mỹ trên lãnh thổ nước Đức đã ra đời hai nhà
nước – Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức (9-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-
1949)theo hai chế độ chính trị khác nhau.
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (1945-1947). Sự thành lập Hội đồng tương
trợ kinh tế (1-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949) ...đã dẫn tới sự hình thành
hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Kế hoạch Phục hưng châu Âu (kế hoạch Macsan)do Mỹ đề ra năm 1947, nhằm viện trợ các
nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tăng cường ảnh hưởng, sự khống chế của Mỹ
đối với các nước này. Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành bao gồm chủ yếu là Mỹ và các
nước tư bản Tây Âu.
Chủ đề 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-1991
LIÊN BANG NGA 1991-2000
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Nêu và chứng minh được :
- Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu(1945 – 1991). ;
- Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục đất nước và XD CNXH
- Quá trình khủng hoảng (về kinh tế, chính trị, xã hội) dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xhcn ở LX và các
nước Đông Âu;
- Liên bang Nga (1991 – 2000) : những nét chính về kinh tế, chính trị, chính sách đối ngoại, vị trí của
nước Nga trên trường quốc tế.
trong những năm 1950 – 1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằm xây
dựng cơ sơ vật chất cho CNXH, và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Từ những nước nghèo
nàn, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công – nông nghiệp.
Hình 4 – Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
Trình bày được sự khủng hoảng của Liên xô và sự tan rã của CNXH ở các nước Đông Âu.
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế của Liên Xô ngày càng lâm vào tình
trạng trì trệ và suy thoái.
- Tháng 3- 1985, M. Goocbachop lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ, nhưng tình hình
đất nước không được cải thiện và ngày càng không được ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren về
chính trị xã hội.
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sót. Cuối cùng ngày 25 – 12 – 1991 Liên
bang Xô viết tan rã.
- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế các nước Đông âu rơi vào tình
trạng trì trệ, suy thoái. Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt từ
bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự
do, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Sau khi “bức tường beclin” bị phá bỏ, ngày 3 – 10 – 1990 Cộng hòa Dân chủ Đức sát nhập
vào Cộng hòa Liên bang Đức. từ cuối năm 1989, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã.
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu : -
+ Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót : lãnh đạo chủ quan, duy ý chí,
nóng vội, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội.
+ Không vận dụng các tiến bộ KHKT
+ Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Hình 5 – Lược đồ các quốc gia độc lập SNG
III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Biết được tình hình liên bang Nga từ 1991 đến 2000
- Từ sau năm 1991, liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”. Trong thập kỷ 90, dưới chính
quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên Bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng
lập Nhà nước Đại hàn dân quốc (8-1948) và Nước CHDCND Triều Tiên (9-1948). Quan hệ
giữa hai nước này là đối đầu, căng thẳng, từ năm 2000 đã có những bước cải thiện bước đu62
theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc.
+Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự trưởng thành nhanh chóng về
kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân như ở hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và đặc biệt
những thành tựu to lớn của Nhật Bản và của Trung Quốc từ cuối những năm 70.
Hình 7 – Lễ ký Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm.
2. Trung Quốc
a) Sự thành lập Nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và 10 năm đầu xây dựng chế độ
mới ( 1949 – 1959 )
Trình bày được sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và công cuộc xây dựng chế
độ mới từ năm 1949 đến năm 1959:
- 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập. Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to
lớn không những đối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới.
- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựng phát triển đất nước. Trung
Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm đầu
tiên (1953-1957). Bộ mặt đất nước có những thắng lợi rõ rệt (246 công trình được xây dựng,
sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25%...)
- Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong
trào cách mạng thế giới.
Hình 8 – Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập Nước CHND Trung Hoa
b) Trung Quốc những năm không ổn định(1959-1978)
Biết được từ năm 1959 đến năm 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định
về chính trị, kinh tế và xã hội.
- Với việc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”(đường lối chung ; đại nhảy vọt ; công xã
nhân dân) đã dẫn đến hậu quả là nạn đói diễn ra trầm trọng, sản xuất đình đốn, đoời sống nhân
dân khó khăn, đất nước rối loạn không ổn định.
- Cuộc “đại cách mạng văn hóa vô sản”(1966-1976)thực chất là cuộc đấu tranh giành quyền lực
trong nội bộ ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Đất nước càng rối loạn với những
+ Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ba nước Việt Nam,
Lào, Campuchia giành thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
Hình 10 – Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai và thời gian giành
độc lập.
- Lào (1945-1975)
Trình bày được những mốc chính trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Lào từ năm 1945 đến năm
1975:
+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc
độc lập.
+ Từ đầu năm 1946 – 1975, nhân dân Lào buộc phải cầm súngtiến hành hai cuộc kháng chiến
chống Pháp 1946-1954 và chống Mỹ 1954-1975. Tháng 2 – 1973, Hiệp định Viêng Chăn về
việc lập lại hòa bình và hòa hợp dân tộc ở Lào được ký kết.
+ Ngày 2 -12 -1975, Nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỷ nguyên xây dựng và phát
triển của đất nước Triệu Voi.
- Campuchia (1945 – 1993 )
Biết được nội dung chính các giải đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993:
+ Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ngày 9 -11- 1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
+ Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình
trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự.
+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng
chiến chống Mỹ. Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực
kỳ tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được
giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời.
+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất
bại của Khơme đỏ. Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết. Sau cuộc
tổng tuyển cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kỳ hòa
bình, xây dựng và phát triển đất nước.
b) Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
được kí kết với nội dung chính là xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước.
+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước
ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện.
+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 - 90: Brunei 1984, Việt
Nam 7/1995, Lào và Myanma 9/1997, Campuchia 4/1999.
+ ASEAN dẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng
ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 1015.
Hình 11 – Hội nghị câó cao của 10 nước ASEN lần thứ ba tại Philippin tháng 11/1999 ; thể hiện
tình đoàn kết giữa các quốc gia trong khu vực các nước Đông Nam Á.
2. Ấn Độ
a) Cuộc đấu tranh giành độc lập
Trình bày được những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ:
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm
2000).
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh
đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi. Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền
tự trị theo “phương án Maobattơn”. Ngày 15- 8-11947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan
được thành lập.
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước
Cộng hòa
Hình 13 – Ông G. Nêru ; lãnh đạo Đảng Quốc đại và phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ.
b) Công cuộc xây dựng đất nước
Trình bày được những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng
đất nước:
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương
thực và xuất khẩu gạo (từ 1995)
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu
máy xe lửa...và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.
mù chữ...(khoảng 150 triệu dân châu Phi thuộc diện đói ăn thường xuyên, số nợ của châu Phi
lên đến 300 tỷ USD vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX...)
- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành Liên minh châu Phi (AU) với hy
vọng khắc phục những khó khăn và tạo điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của
châu lục.
2. Các nước khu vực Mỹlatinh
a) Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập
Trình bày được những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
vào đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ.
- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầu tranh chống chế độ độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển. Vì vậy, phong trào đấu tranh chống chế độ thân MĨ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu
là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cax-trô vào tháng 1/1959.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân
Mĩ đãa diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60 – 70 của thế kỷ XXnhư ở Vênêduêla,
Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê, ...kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹlatinh bị
lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
Hình 17 – Phiđen Caxtơrô : lãnh tụ của Cách mạng Cuba.
b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Biết được những thành tựu trong phát triển kinh tế, hiểu được những khó khăn của các nước Mĩ
Latinh từ sau khi giành độc lập đến nay:
- Nhiếu nước Mỹlatinh đã đạt được nhiều thành tựu khả quan, một số nước đã thành nước Công
nghiệp mới (NICs) như Braxin, Mêhicô, Achentina.
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu đã tiến hành các
cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài...) Cuba đã
xây dựng nền công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng, và đạt nhiều
thành tựu cao trong giáo dục, y tế và thể thao...
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh hiện còn gặp nhiều khó khăn như lạm phát, nợ nước ngoài
gia tăng. Do những mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. NƯỚC MỸ
1. Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật
Trình bày được sự phát triển về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của nước Mỹ từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó của nước Mỹ:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ :
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%)
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
- Nguyên nhân chủ yếu :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kỹ thuật
cao và nhiều khả năng sáng tạo.
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. Mỷ yên ổn phát triển kinh
tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến.
+ Mỹ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kỹ thuật để nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế...
- Về khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đi
đầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy
tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử),
chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp...
- Hình 18 – Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi - thể hiện tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ
thuật của Mỹ.
2. Chính trị - xã hội
Biết được những nét nổi bật trong chính sách đối nội của giới cầm quyền Mỹ, hiểu được tình
hình chính trị, xã hội Mỹ:
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội : “Chương trình cải cách công bằng” của Tổng thống
Truman, “Cuộc chiến chống đói nghèo” của Tổng thống Giônxơn...
- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ trong nước.
Tiêu biểu là Luật Táp – Haclây (1947) chống phong trào công đoàn. “Chủ nghĩa Mác Cacti”
giới. Các nước Tây Âu có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển cao.
- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:
+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế.
+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn
viện trợ của Mỹ, sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu(EC)...
- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây Âu
lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài. Từ năm 1994, nền kinh tế Tây Âu bắt đầu
hồi phục và phát triển.
Hình 19 – Đường hầm qua eo biển Măngsơ.
2. Chính trị - xã hội
Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị- xã hội của các nước Tây Âu từ sau Chiến
trnh thế giới thứ hai:
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu là
củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, phục hồi nền kinh
tế và liên minh chặt chẽ với Mỹ...
- Giai đoạn năm 1950 – 1973 : nét nổi bật của giai đoạn này làsự tiếp tục phát triển của nền dân
chủ tư sản. Trong các giai đoạn sau, tình hình chính trị của các nước Tây Âu nhìn chung là ổn
định. Tuy nhiên, tình hình có lúc, có nơi không ổn định (như cuộc đấu tranh của 80 vạn sinh
viên, công nhân , công chức Pháp tháng 5 năm 1968...) tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày
càng trầm trọng hơn.
3, Chính sách đối ngoại
Trình bày được những nội dung cơ bản trong sách đối ngoại cơ bản của các nước Tây Âu nửa
sau thế kỉ XX:
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các
nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan..., đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc
địa, nhưng cuối cùng họ đã thất bại.
- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại
của các nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mỹ .
- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây
+ Tới năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mỹ ; Đầu
thập niên 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mỹ
và EU)
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kỹ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất
dân dụng như các hàng hóa tiêu dùng nổi tiến thế giới như : Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các
tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
- Những nguyên nhân phát triển kinh tế:
+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định ; vì con người ở Nhật được đào tạo
chu đáo : có ý thức tổ chức kỷluật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý
thức cộng đồng...
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công ty Nhật (như thông tin dự báo
về tình hình kinh tế thế giới) ; Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm
nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hóa, tín dụng...
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều
Tiên (1950 – 1953) và việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu
+ Chi phí quốc phòng thấp
Hình 21- Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Hình 22- Tàu cao tốc ở Nhật
2. Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản
Trình bày khái quát tình hình chính trị-xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến
tranh:
- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế với ba cuộc cải cách lớn : thủ tiêu chế độ tập trung kinh
tế, trước hết giải tán các “Đaibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc) ; cải cách
ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá ba hécta ; thực hiện các quyền tự do dân chủ như
bnh2 đẳng nam nữ, tự do ngôn luận,quyền bầu cử, các luật lao động, luật công đoàn...
- Những cacỉ cách về chính trị :
Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh (SCAP) đã tiến hành
+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
+ Ban hành Hiến pháp mới với những quy định quan trọng : Nhật là một quốc gia quân chủ lập
hiến – thực chất là chế độ quân chủ đại nghị. Ngôi vị Thiên hoàng vẫn được duy trì nhưng chỉ
kinh tế là trọng điểm , còn xung đột khu vực:
+ Những sự kiện biểu hiện xu thế hoà hoãn.
+ Nguyên nhân của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- Xu thế của thế giới “sau Chiến tranh lạnh”.
Nêu được các xu thế của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. MÂU THUẪN ĐÔNG - TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
Trình bày được những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Mỹ và Liên xô, nhanh chóng chuyển sang
đối đầu căng thẳng và tới tình trạng Chiến tranh lạnh. Đó là sự đối lập nhau về mục tiêu và
chiến lược của hai cường quốc. Mỹ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân
dânvà sự thành công của cách mạng Trung Quốc.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và các nước
phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là : “Học thuyết Tơruman” (3-1947), “Kế
hoạch Mácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương”
(NATO, 4-1949).
+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV,
1-1949), và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa,dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô
đứng đầu mỗi cực, mỗi phe.
II. SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ
Trình bày được trong thời kì Chiến tranh lạnh, tuy không xảy ra chiến tranh thế giới những tình
hình thế giời luôn căng thẳng và đã nổ ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, bán
đảo Triều Tiên và khu vực Trung Đông.Tiêu biểu là cuộc chiến tranh:
- Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945-1954):
+ Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, những từ sau năm 1950, cuộc chiến tranh
xâm lược Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
Biết được từ sau năm 1991, thế giới đã diễn ra nhiều thay đổi to lớn và phát triển theo các xu thế
chính:
- Trật tự thế giới “hai cực’ tan rã. Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “ đa cực “ với
sự vươn lên của Mỹ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc...
+ Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lượt phát triển, tập trung phát triển kinh tế.
+ Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ đang ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn
cực” để làm bá chủ thế giới. Nhưng trong so sánh lực lượng giữa các cường quốc, Mỹ không dễ
dàng thực hiện được tham vọng đó.
+ Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế giới được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột
vẫn diễn ra, tại nhiều khu vực như bán đảo Bancăng, châu Phi, Trung Á. Vụ khủng bố ngày 11
– 9 – 2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hòa bình, an ninh của các
dân tộc.
Chủ đề 6
CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Nêu được nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu nổi bật của cách mạng khoa học-công nghệ : công cụ sản
xuất mới, những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, công nghệ sinh học, chinh phục vũ trụ...
- Bước đầu phân tích được tác động tích cực và những vấn đề nảy sinh do cách mạng khoa học-kĩ thuật :
tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống con người, xu thế toàn cầu hoá..., tình trạng ô nhiễm môi
trường, các loại dịch bệnh, mức độ huỷ diệt của các vũ khí hiện đại...
+ Xu thế toàn cầu hoá và những ảnh hưởng của nó:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các Công ti xuyên quốc gia .
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
Hiểu được cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay diễn ra mạnh mẽ là do những đòi hỏi
của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con
nạn lao động và giao thông; Ô nhiễm môi trường, vũ khí hủy diệt; bệnh tật hiểm nghèo...
Hình 25 – Cừu Đôli : động vật ra đời bằng sinh sản vô tính
Hình 26 – Con người đặt chân lên mặt trăng – chứng tỏ khả năng trí tuệ con người.
II. XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
Hiểu được thế nào là toàn cầu hoá. Trình bày được những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá từ
đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX:
- Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa. đó là quá trình
tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những tác động, ảnh hưởng, phụ thuộc lẫn nhau của
tất cá các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
- Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa :
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế:
+ Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực ( như
IMF, WB, WTO, EU , ASEAN, ...)
- Mặt tích cực và tiêu cực :
Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớn đối với các nước, nhất là
những nước đang phát triển.
Chủ đề 7
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 – 2000
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Trình bày được những nội dung cơ bản đã học.
- Bước đầu phân tích được các nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ sau năm 1945.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu phân tích và đánh giá những vấn đề của
thực tiễn trong nước và thế giới.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
Trình bày được các kiến thức cơ bản sau đây:
1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập với những đặc
Hiểu được sau Chiến tranh lạnh nhiều xu thế mới và hiện tượng mới đã xuất hiện:
1. Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
Ngày nay, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là nền tảng căn bản tạo nên
sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗi quốc gia.
2. Các nước lớn đã điều chỉnh các mối quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thỏa
hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên
mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới.
3. Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn
diễn ra, tại nhiều khu vực....bắt nguồn từ những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, và tranh chấp lãnh
thổ có những căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng và nhanh chóng.
4. Từ những thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa. đó là một xu
thế khách quan , tạo nên thời cơ thuận lợi và cả thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước
đang phát triển.
- hết-
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chủ đề 8
VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
I. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Trình bày được chính sách tăng cường khai thác Việt Nam của thực dân Pháp trong chương trình khai
thác thuộc địa lần thứ hai về các ngành : nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tài chính, thuế, ...;
cùng với chính sách chính trị, văn hoá và giáo dục. Thấy được sự biến đổi về mặt kinh tế đã tác động tới
xã hội, từ đó rút ra mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt nam lúc này là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt với
đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai.
- Trình bày được các hoạt động tiêu biểu của hong trào yêu nước trong thời kì này : phong trào đòi tha
Phan Bội Châu, phong trào để tang Phan Châu Trinh, Tâm tâm xã, hoạt động của tư sản và tiểu tư sản,
phong trào đấu tranh của công nhân. Nêu được tính chất và đặc điểm của phong trào này. Hoạt động của
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919-1925 và tác động của nó đối với cách mạng Việt Nam.
- Nắm được đường lối hoạt động chính của các tổ chức cách mạng : Hội Việt Nam cách mạng Thanh