Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toỏn tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong cỏc doanh nghiệp sản xuất. - Pdf 76

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Theo luật tái sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các quá trình sản
xuất- phân phối- tiêu dùng. Trong bất kỳ xã hội nào, mục đích cuối cùng của sản xuất là
tiêu thụ tức là thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó. Trong cơ chế thị
trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, sự sống còn của sản phẩm cũng chính là
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó việc tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu
khách quan quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn sản
phẩm của mình sản xuất ra đứng vững trên thị trường thì sản phẩm đó phải đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng thường xuyên của xã hội và đảm bảo chất lượng cao với chính sách giá hợp
lý.
Xuất phát từ mối quan hệ sản xuất là tiền đề của tiêu thụ, có sản xuất ra sản phẩm
với số lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ thì mới tạo điều kiện cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm nhanh. Và ngược lại, sản phẩm được tiêu thụ tạo điều kiện thực hiện giá trị và
giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Khi sản phẩm của doanh nghiệp
được thị trường chấp nhận thì khẳng định được vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân cũng như vị trí của sản phẩm trong sản xuất và đời sống.
1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng
được đáp ứng nhu cầu về mặt giá trị sử dụng đồng thời giá trị hàng hoá được thực hiện.
Có thể chia tiêu thụ thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng cho đơn vị mua.
+ Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Như vậy về mặt lý luận ta thấy rõ sự khác biệt giữa phạm trù xuất giao hàng và
phạm trù tiêu thụ. Khi nói đến xuất giao hàng, nó chỉ phản ánh sự vận động từ nơi này
sang nơi khác của thành phẩm nhưng chưa phản ánh được sự biến động về tiền vốn của

- Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán nếu có.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ hoạt động
bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư và hoạt động tài chính.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm vào mục
tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời là phương tiện để duy trì và tái sản xuất mở rộng, để ứng dụng công
nghệ và kỹ thuật hiện đại. Bằng cách nào để doanh nghiệp tồn tại và liên tục phát triển,
điều đó phụ thuộc vào trình độ quản lý và xử lý thông tin kinh tế của chủ doanh nghiệp
và những người làm công tác kế toán nói chung và kế toán quá trình bán hàng nói riêng.
Hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường là tấm
gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi, là thước đo để đánh giá sự cố
gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
trong cơ chế thị trường phải xác định vị trí hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ các
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, trên cơ sở đó vạch ra những hướng đi đúng đắn,
khoa học bảo đảm cho sự thành công của doanh nghiệp.
1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng,
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản
lý chặt chẽ hoạt động trên. Việc quản lý được thực hiện như sau:
- Quản lý theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Đây là yêu cầu quản lý đặt ra
cho bộ phận quản lý cấp trên đối với cấp dưới nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của
mỗi người làm nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm đối với từng
thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng, chất lượng mặt hàng,
thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ.
- Quản lý theo phương thức bán hàng. Mỗi phương thức bán hàng khác nhau có tốc

nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau. Một nền kinh tế có tiêu dùng mạnh là một nền
kinh tế có tăng trưởng và phát triển. Mặt khác, kết quả của quá trình tiêu thụ còn tạo ra
nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, để từ đó thực hiện các chính sách kinh tế-
chính trị- xã hội...
Như vậy, xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụ thành
phẩm là cơ sở cho sự cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, tiền và hàng, đồng thời đảm
bảo sự cân đối sản xuất trong từng ngành. Mặt khác trong điều kiện hiện nay, khi quan hệ
kinh tế đối ngoại đang phát triển mạnh mẽ thì việc tiêu thụ thành phẩm của mỗi doanh
nghiệp có thể tạo nên uy tín của đất nước trên trường quốc tế, góp phần tạo nên sự cân
đối của cán cân thanh toán quốc tế. Do tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng như vậy nên đòi
hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quá trình này để không ngừng nâng cao lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức tốt công tác tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất có vai trò quan trọng. Nó từng bước hạn chế được sự thất thoát
thành phẩm, phát hiện được những thành phẩm chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý
thích hợp. Số liệu kế toán doanh thu bán hàng cung cấp sẽ giúp ban lãnh đạo nắm bắt,
đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp
khắc phục kịp thời. Đồng thời giúp Nhà nước có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành
luật pháp về tài chính nói chung và việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà
nước nói riêng. Vì vậy, để phát huy tốt vai trò và thực sự là công cụ phục vụ đắc lực cho
quá trình quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác quá trình nhập kho, xuất kho của
từng loại thành phẩm trên cả hai mặt giá trị và hiện vật, để từ đó tính toán chính xác giá
vốn hàng bán và thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu tiêu thụ thành phẩm, các
khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp từ đó xác định chính xác doanh thu
bán hàng thuần.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác giá vốn, phù hợp với phương pháp

khách hàng, từng loại hình sản phẩm, quy mô và khả năng của doanh nghiệp để chi phí
thấp nhất mà lại đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Thủ tục, chứng từ
Khi bán hàng, cung cấp hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ, các cơ sở kinh doanh phải
thực hiện đầy đủ các chứng từ hoá đơn theo quy định của pháp luật làm căn cứ để kế toán
thuế GTGT bao gồm:
• Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT – 3LL): Dùng cho các doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Trên hoá đơn
phải ghi đầy đủ các yếu tố như: giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán ( đã có
thuế GTGT )
• Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT – 3LL): Dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Khi lập doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố
quy định như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu và phí ngoài bán nếu có,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
• Bản kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
• Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù...
2.2. Nguyên tắc kế toán
2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì thời điểm
ghi nhận giá vốn là khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ.

+ Kết chuyển doanh thu thuần.
- Bên Có: + Tập hợp doanh thu.
Tài khoản nàykhông có số dư.
* Phương pháp kế toán
Quá trình hạch toán doanh thu bán hàng có thể khái quát bằng sơ đồ theo từng
phương thức tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp
Sơ đồ 01: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TẠI DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT
THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển doanh thu thuần Giá bán chưa thuế
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
- Phương thức bán hàng đại lý, bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng.
+ Tại đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ 02: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG ĐẠI LÝ, BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG TẠI
ĐƠN VỊ GIAO ĐẠI LÝ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641
Kết chuyển doanh Giá bán chưa thuế Hoa hồng đại lý
thu thuần
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
+ Tại đơn vị nhận đại lý: Hạch toán hàng nhận đại lý, kế toán đơn vị nhận
đại lý hạch toán vào TK 003.
Sơ đồ 03: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG
ĐẠI LÝ, BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG
TẠI ĐƠN VỊ NHẬN ĐẠI LÝ

Có TK 515
- Phương thức trao đổi hàng
Sản phẩm đi đổi coi như bán và hàng nhận về trao đổi coi như mua.
+ Khi xuất sản phẩm do trao đổi, kế toán ghi:
Phản ánh giá vốn của hàng mang đi trao đổi:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131
Có TK511
Có TK 3331
+ Khi nhận hàng về trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 151,152,153... : Trị giá hàng nhập kho theo giá chưa có thuế VAT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
- Kế toán các trường hợp tiêu thụ nội bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status