41 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Xây Dựng Dầu Khí Petrolimex - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
ự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị tr-
ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc đã mở ra
nhiều cơ hội cũng nh thách thức đối với các doanh nghiệp trong nớc. Để phù
hợp với sự phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự nâng cao hiệu quả kinh
doanh, vơn lên để khẳng định mình.
S
Trong cơ chế kinh tế cũ, sản phẩm sản xuất ra cha mang đầy đủ tính hàng
hoá theo đúng nghĩa của nó. Công tác tiêu thụ cha đợc coi trọng trong bản thân
mỗi doanh nghiệp. Nhà nớc can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
các đơn vị, thay họ trả lời tất cả các vấn đề kinh tế nh: Sản xuất cái gì ? Sản xuất
nh thế nào ? và sản xuất cho ai ? Bán ở đâu ? Giá cả nh thế nào ?... Do vậy, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến tiêu thụ đều
thực hiện theo kế hoạch mang tính pháp lệnh và quan hệ rằng buộc giữa doanh
nghiệp với kết quả chỉ mang tính hình thức. Cơ chế này làm mất đi tính chủ
động sáng tạo của các doanh nghiệp về mặt tổ chức quản lý sản xuất, nắm bắt
kỹ thuật công nghệ mới.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp là những đơn vị
kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, mục tiêu cuối cùng của
bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng cũng là tối đa hoá lợi
nhuận. Mà điều này chỉ có thể đạt đợc khi doanh nghiệp kết thúc và thực hiện
tốt giai đoạn tiêu thụ thành phẩm. Nh vậy, tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa rất
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, nó quyết định
đến sự ổn định, phát triển hay phá sản của doanh nghiệp.
Ngoài việc tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, thì việc
hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành
không thể thiếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Những thông tin do kế
toán cung cấp ở phần hành này sẽ là cơ sở giúp cho nhà quản trị thực hiện việc
quản lý và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp.

nghĩa hẹp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh
doanh, tại đó các chủ thể tiến hành trao đổi hàng hoá mua bán trên thị trờng.
Trong giai đoạn này giá trị sản phẩm hàng hoá đợc thực hiện khi doanh nghiệp
chuyển giao sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và đợc khách hàng trả tiền
hoặc chấp nhận thanh toán.
Quá trình tiêu thụ chỉ đợc hoàn thành khi hai điều kiện dới đây đợc đảm
bảo:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng.
- Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Trớc đây khi nói đến doanh nghiệp sản xuất, ta chỉ thờng nghĩ đó chỉ là
nơi sản xuất ra của cải vật chất, còn hoạt động mua bán lại thuộc về các thơng
gia, hay các doanh nghiệp thơng mại ... Với quan niệm mới, doanh nghiệp sản
xuất cũng là một chủ thể kinh tế nên hoạt động của doanh nghiệp không chỉ bó
hẹp trong sản xuất mà phải gắn liền với ba khâu: mua, sản xuất, bán. Đặc trng
nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra để bán nhằm thực hiện
những mục tiêu đã đặt ra của ngời sản xuất cũng nh của mỗi doanh nghiệp.
Trên góc độ kinh tế, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá quyền sở
hữu và sử dụng hàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế. Hay nói cách khác,
3
Luận văn tốt nghiệp
tiêu thụ sản phẩm là quá trình thể hiện giá của hàng hoá, qua tiêu thụ hàng hoá
đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn
sản xuất kinh doanh của đơn vị đợc hoàn thành.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng các vấn đề kinh tế cơ bản hoàn toàn
do doanh nghiệp tự quyết định nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm có thể đợc hiểu
theo nghĩa rộng hơn: đó là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc
nghiên cứu thị trờng để xác định nhu cầu của khách hàng cho đến việc tổ chức
mạng lới tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá.
Nh vậy, tiêu thụ thành phẩm là một giai đoạn tất yếu và vô cùng quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là

uy tín của doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp khó định lợng. Muốn
có nó doanh nghiệp đã phải có một quá trình đa sản phẩm vào thị trờng, phải
cạnh tranh, đợc thực tế kiểm nghiệm và ngời mua chấp nhận.
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Tiêu thụ thành phẩm là tiền đề cho cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt động tiêu thụ còn góp phần khuyến khích tiêu dùng, hớng dẫn sản xuất
phát triển để đạt đợc sự thích ứng tối u giữa cung và cầu thị trờng, giữa hàng
hoá và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán cũng nh việc
phát triển cân đối các nghành nghề, các khu vực của nền kinh tế. Đồng thời với
việc tiêu thụ thành phẩm, xác định đúng kết quả tiêu thụ góp phần giải quyết
hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nớc với lợi ích của ngời lao
động.
b. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
Với vai trò là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh,
hơn nữa để việc tiêu thụ thành phẩm thực sự là một cầu nối liên kết giữa doanh
nghiệp với khách hàng thì việc quản lý chặt chẽ thờng xuyên công tác tiêu thụ
là một yêu cầu cấp thiết.
Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình tiêu thụ thực tế tại
doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà quản lý có định hớng xây dựng, kế
hoạch sản xuất hợp lý, trớc hết yêu cầu của công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm
là phải quản lý đợc các mặt: khối lợng, giá thành, giá bán, phơng thức tiêu thụ
và phơng thức thanh toán đối với từng loại mặt hàng, sản phẩm hay hợp đồng
kinh tế đã ký kết. Thờng xuyên phải kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm và tình hình thực hiện chế độ, chính sách có liên quan
đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý
nghiệp vụ tiêu thụ là dựa trên tình hình thực tế nêu trên để kịp thời phát hiện ra
những biến động của thị trờng để có kế hoạch chính sách điều chỉnh hợp lý sao
cho việc tiêu thụ đạt hiệu quả cao nhất.
Muốn vậy, bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải nghiên cứu
và quan tâm tới những vấn đề cụ thể sau:

b. Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này bên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến cho bên
mua theo địa điểm đã đợc thoả thuận trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp
6
Luận văn tốt nghiệp
nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng
chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
này.
c. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng ( Bên giao đại lý) xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi để bán và bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình
thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán
hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do
chủ hàng chịu, bên đại lý sẽ không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc
hởng. Trờng hợp bên đại lý hởng chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải nộp thuế
GTGT tính trên phần GTGT.
d. Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, sau khi giao
hàng cho ngời mua thì lợng hàng đợc coi là tiêu thụ. Ngời mua sẽ thanh toán
lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại khách sẽ trả dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một lãi suất nhất định. Tiền thu bán hàng nh vậy gồm hai
phần: doanh thu bán hàng xác định nh bán hàng thu tiền một lần và phần lãi trả
góp tính vào thu nhập hoạt động tài chính. Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua
thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu hàng hoá.
e. Phơng thức hàng đổi hàng:
Trờng hợp này khác với các phơng thức tiêu thụ trên là ngời mua không
phải trả bằng tiền mà trả bằng vật t, hàng hoá. Việc trao đổi vật t, hàng hoá th-
ờng có lợi cho cả hai bên vì tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc
vốn lu động, đồng thời tiêu thụ đợc hàng hoá. Theo phơng thức này, căn cứ vào

dịch vụ, lao vụ dợc xác định là tiêu thụ.
- Đối với những sản phẩm doanh nghiệp nhận gia công thì chỉ phản ánh
vào TK 511 số tiền gia công thực tế đợc hởng.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18 - chuẩn mực Doanh thu),
nguyên tắc xác định giao dịch mang lại doanh thu nh sau:
- Khi giá bán của một sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theo
sau đó thì khoản này sẽ đợc để vào sau khi kỳ dịch vụ thực hiện.
- Khi một doanh nghiệp bán hàng hoá và ký tiếp ngay một hợp đồng mua
lại hàng hoá đó vào một ngày khác sau đó, ảnh hởng thực của giao dịch bị loại
trừ và hai giao dịch đợc thực hiện nh một.
Theo IAS 18 doanh thu bán hàng đợc công nhận khi:
8
Luận văn tốt nghiệp
- Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá đợc chuyển sang
cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng
không giám sát hiệu quả hàng đã bán ra.
- Số doanh thu có thể đợc tính toán một cách chắc chắn.
- Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Chi phí giao dịch có thể đợc tính một cách chắc chắn.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
- Bên Nợ:
+ Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu ) tính trên
doanh thu số hàng bán trong kỳ.
+ Số giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bị trả lại.
+ Kết chuyển số doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh
- Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ hạch toán.

(1)- Doanh thu bán hàng có cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu nếu
sản phẩm tiêu thụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
(2)- Phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng đã tiêu thụ.
(3)- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.

Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này kế toán phản ánh doanh thu bán hàng giống nh ph-
ơng thức tiêu thụ trực tiếp chỉ khác ở các bút toán phản ánh giá vốn của sản
phẩm xuất kho đợc xác định là tiêu thụ:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, kế toán phản ánh theo trị giá
vốn của hàng xuất.
- Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ) ngoài bút toán
phản ánh doanh thu kế toán phản ánh trị giá vốn của số hàng đợc chấp nhận. Các
bút toán khác tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ trực tiếp.
[[
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng quát tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng
chờ chấp nhận
10
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3332, 3333 TK 111, 112, 131TK 511
TK911
(3)
(4)
TK 33311
(1)
(2)
Luận văn tốt nghiệp
TK 154 TK 157 TK 632 TK 511
Trị giá vốn Trị giá vốn TK 911 TK 111, 112

- Phản ánh hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 331( Số hoa hồng đợc hởng)
11
Luận văn tốt nghiệp
Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Số hoa hồng đợc hởng)
- Thanh toán tiền cho bên giao đại lý:
Nợ TK 331- Số tiền hàng trả cho bên đại lý.
Có TK 111, 112.
Trờng hợp đại lý bán không đúng giá và hởng chênh lệch giá:
* Bên giao đại lý:
Khi đem hàng đi gửi bán, phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm nh tiêu
thụ sản phẩm cho khách hàng bình thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 131, 111... : Tổng số tiền bán hàng
Có TK 511 : Doanh thu hàng giao đại lý.
Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng giao đại lý.
* Bên nhận đại lý:
Khi nhận hàng, ghi:
Nợ TK 156 : Trị giá hàng nhận về.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền trả cho bên giao đại lý.
Khi bán hàng kế toán ghi nhận doanh thu bình thờng:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền thu về từ bán hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 : Số thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Phơng thức bán hàng trả góp:
- Theo phơng thức này việc phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ giống nh tr-
ờng hợp tiêu thụ trực tiếp, còn doanh thu tiêu thụ đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ phản ánh doanh thu bán hàng trả góp.
TK 511 TK 111,112

Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác:
Trờng hợp này việc hạch toán giá vốn tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ bên
ngoài, nhng doanh thu tiêu thụ đợc phản ánh trên TK 512- Doanh thu tiêu thụ
nội bộ và các khoản phải thu nội bộ đợc hạch toán trên TK 136- Phải thu nội
bộ. Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ phản ánh doanh thu bán hàng các trờng hợp tiêu thụ khác.
TK 512 TK 621,627,641, 642
Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Dùng biếu tặng CNV, khách hàng TK 431

Dùng sản phẩm để trả lơng cho CNV TK 334
13
Luận văn tốt nghiệp
Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ TK 136,111,112
TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

c. Hạch toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng tiêu thụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hay thuế xuất khẩu:
Trong những doanh nghiệp này, việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ
cũng tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Còn
đối với doanh thu bán hàng đợc ghi nhận ở TK 511,TK 512 là doanh thu bao
gồm cả thuế GTGT ( hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu) phải nộp.
Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đợc ghi nhận vào CFQLDN, còn thuế tiêu thụ
đặc biệt và thuế xuất khẩu đợc trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu
thuần.
Sơ đồ 6: Sơ đồ phản ánh doanh thu bán hàng
TK 3332,3333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Số thuế TTĐB, XK Doanh thu bán hàng có cả thuế
phải nộp GTGT, TTĐB, XK

Hàng bán bị trả lại:
Là toàn bộ số hàng đã đợc xác định là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
do không phù hợp với yêu cầu của khách hàng, do vi phạm hợp đồng kinh tế,
hay hàng kém phẩm chất, không đúng với quy cách chủng loại. Hàng bán bị trả
lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ số lợng, đơn giá và giá trị hàng
bán bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho số hàng nói trên.
b. Tài khoản sử dụng:
* TK 531- Hàng bán bị trả lại:
Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã đợc tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của TK
511 để tính doanh thu thuần.

Kết cấu TK 531:
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.
- Bên Có: Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng bị trả lại.
- TK 531 cuối kỳ không có số d
* TK 532- Giảm gía hàng bán:
15
Luận văn tốt nghiệp
Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản
bớt giá, hồi khấu và giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.

Kết cấu TK 532:
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua
trong kỳ.
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.
- TK 532 cuối kỳ không có số d.
c. Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.

thờng bao gồm thanh toán các khoản thuế sau: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu.
Thứ hai, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng. Mối
quan hệ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm ra bên
ngoài. Khi khách hàng chấp nhận mua (chấp nhận thanh toán) khối lợng hàng
hoá mà doanh nghiệp chuyển giao hoặc khách hàng đặt trớc tiền hàng cho
doanh nghiệp sẽ phát sinh quan hệ thanh toán này.
Thứ ba, các mối quan hệ thanh toán khác. Ngoài các mối quan hệ thanh
toán trên trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp còn phát sinh các mối quan hệ
thanh toán khác với ngân hàng, các chủ tín dụng, quan hệ thanh toán các khoản
phải thu, phải trả khác...
2. Hạch toán các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nớc.
a. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với ngân sách Nhà nớc về
các khoản thuế, phí, lệ phí... trong quá trình tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 333-
Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc. Tài khoản này đợc mở chi tiết
theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa vụ ( phải nộp, đã nộp, còn phải nộp,
nộp thừa).
TK 333 đợc chi tiết thành các tiểu khoản tơng ứng với từng loại thuế theo
luật thuế quy định.
Kế toán còn sử dụng TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Tài khoản này
chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thuế.
17
Luận văn tốt nghiệp
b. Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT phải
nộp, đã nộp.

Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Đối tợng áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh

Nợ TK 3331:
Có TK 133:
Và phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331:
Có TK 111, 112,...
18
=
-
=
x
Thuế GTGT
đầu ra
=
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của
hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
của hàng hoá nhập khẩu
Luận văn tốt nghiệp
- Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp
thì kết chuyển bằng số phải nộp:
Nợ TK 3331:
Có TK 133:
- Trờng hợp đợc hoàn lại thuế giá trị gia tăng:
Nợ TK 111, 112 ...
Có TK 133 : Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại
Có TK 3331: Số thuế GTGT nộp thừa đợc hoàn lại.
Ta có thể khái quát việc hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trong đó: (1)- Kết chuyển số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ.
(2)- Thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp.

(3)- Nộp thuế GTGT cho ngân sách Nhà nớc.
(4)- Hoạt động sản xuất kinh doanh.
(5)- Hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng.
(6)- Thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp.
3. Hạch toán thanh toán với ngời mua.
a. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản kế toán sử dụng TK 131-
Phải thu của khách hàng. Tài khoản này đợc theo dõi chi tiết theo từng khách
hàng, trong đó, phân ra khách hàng đúng hạn, khách hàng có vấn đề để có căn
cứ xác định mức dự phòng cần lập và biện pháp xử lý.
Kết cấu TK 131:
- Bên Nợ:
+ Số tiền bán vật t, sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ phải thu ở khách hàng.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
+ Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải
thu ở ngời mua có gốc ngoại tệ.
20
TK 152, 211...
TK 3331
TK 6425
TK 721
TK 111,112... TK 811, 821
Thuế
GTTT
phải
nộp
trong
kỳ
(3)

quy đổi theo tỷ giá thực tế. Trờng hợp kế toán doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá
hạch toán để quy đổi thì mọi khoản nợ đều đợc quy đổi theo tỷ giá hạch toán.
Khoản chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá cuối kỳ đợc ghi vào TK chênh lệch tỷ
giá.
Quy trình hạch toán thanh toán với khách hàng có thể đợc khái quát qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời mua.
TK 511, 711, 721 TK 131 TK 531, 532
Doanh thu bán hàng và Giảm giá hàng bán, hàng
21
Số chi hộ hoặc trả lại Bù trừ công nợ
Luận văn tốt nghiệp
TN hoạt động khác bán bán trả lại
TK 3331 TK 3331
Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT tơng ứng
( *) với giảm giá, hàng trả lại (*)
TK 111, 112 TK331

Tiền thừa cho ngời mua TK 111, 112
Số tiền đã thu (kể cả ứng trớc)
TK 642
Nợ khó đòi đã xử lý
( *)- Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
IV. Tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh
doanh.
1. Hạch toán giá vốn của thành phẩm tiêu thụ.
a. Tài khoản sử dụng:
* TK 632- Giá vốn hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể
là giá thành công xởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ.

Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi và phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình hiện có, tăng, giảm hàng tồn kho trên các tài khoản
phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ. Ta có thể khái quát việc hạch
toán giá vốn theo phơng pháp KKĐK qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán giá vốn tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp KKĐK.
c. Xác định giá vốn của thành phẩm tiêu thụ:
23
TK 631 TK 911
TK 111, 112, 1388
TK 632
TK155, 157
Kết chuyển giá vốn
HGB xử lý không
nhập kho
TP, HGB tồn đầu kỳ
Nhập kho thành phẩm
TP, HGB tồn cuối kỳ
TK 154, 155 TK 911
TK 111, 112, 1388
TK 632
TK157
Tiêu thụ qua kho hoặc không qua kho
Hàng gửi bán HGB xác định tiêu thụ
Kết chuyển giá vốn
HGB xử lý không
nhập kho
HGB trả lại nhập kho
Luận văn tốt nghiệp
Hàng hoá, thành phẩm nhập kho có thể có giá thực tế nhập kho khác ở

Giá thực tế TP
tồn đ/kỳ
Đơn giá
bình quân

Giá thực tế TP
nhập trong kỳ
Số lượng TP
tồn đ/kỳ
Số lượng TP
nhập trong kỳ
=
+
+
Đơn giá bq sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Đơn giá bq một
1 đ/vị TP cuối
kỳ trước
Lượng TP tồn kho cuối kỳ trước
Giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ trước
=
Luận văn tốt nghiệp
* Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất ra khỏi
kho theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhập xuất. Phơng pháp này có u
điểm phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhng công việc này rất đa dạng

xuất kho
Đơn giá
hạch toán
=
x
Giá thực tế thành
phẩm xuất bán
Giá hạch toán
TP xuất bán
Hệ số giá TP
= x
Giá hạch toán TP tồn đ/kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá TP

Giá thực tế TP tồn đ/kỳ và nhập trong kỳ
=

Trích đoạn Phơng thức tiêu thụ áp dụng tại công ty: Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ. Hoá đơn (GTGT) Phiếu kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status