Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kiến xương tỉnh thái bình - Pdf 76

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KIM THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Duy Bình

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Kim Thị Thu Trang

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2

1.3.

Nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 8

2.3.1.

Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ................................................................... 8

2.3.2.

Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................. 11

2.3.3.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................... 11

2.3.4.

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................. 13

2.3.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................... 16

2.3.6.

Các nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp...................... 18

2.3.7.

Tiêu chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất ............................................... 21



3.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 24

3.4.1.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp.................................................. 24

3.4.2.

Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp.............................................................. 25

3.4.3.

Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất ..................................... 25

3.4.4.

Phương pháp tổng hợp, phân tích, sử lý số liệu .............................................. 29

3.4.5.

Minh họa bằng biểu đồ .................................................................................. 29

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 30
4.1.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ................................................ 30


Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.............. 45

4.3.1.

Thuận lợi ....................................................................................................... 45

4.3.2.

Khó khăn, hạn chế ......................................................................................... 45

4.4.

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................... 46

4.4.1.

Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện ..................................................... 46

4.4.2.

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện .............................................. 48

4.4.3.

Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp ......................... 52

4.5.

Đánh gİá hİệu quả sử dụng đất nơng nghİệp .................................................. 53


5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 80

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 81

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 82
Phụ lục ...................................................................................................................... 85

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

CPTG

Chi phí trung gian

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL


TNHH

Thu nhập hỗn hợp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TNMT

Tài nguyên Môi trường

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ......................................... 26
Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội .......................................... 26
Bảng 3.3. Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả mơi trường của các loại hình
sử dụng đất ................................................................................................ 28
Bảng 3.4. Thang điểm đánh giá tính hiệu quả của các kiểu sử dụng đất ..................... 28
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Kiến Xương ................................ 47
Bảng 4.2. Hiện trạng nhóm đất nơng nghiệp năm 2015.............................................. 49
Bảng 4.3. Tình hình biến động diện tích đất nơng nghiệp huyện Kiến Xương
(2013 – 2015) ............................................................................................ 50
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng sản xuất nông nghiệp của huyện qua
một số năm................................................................................................ 54
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính của huyện ................. 55
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 1.................................. 56
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 2.................................. 57


Mã số:60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội, môi trường của huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
của huyện.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kiến Xương
tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phù hợp, và một số giải pháp cụ
thể phục vụ sử dụng đất nông nghiệp hợp lý của huyện Kiến Xương.
Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp;
+ Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp;
+ Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất;
+ Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu;
+ Minh họa bằng biểu đồ.
Kết quả chính và kết luận
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình
- Huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình là huyện thuộc vùng ĐBSH, có địa hình
tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ơn hồ, nguồn lao động dồi dào rất
thuận tiện cho phát triển nơng nghiệp.
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Kiến Xương. Đất đai trên địa bàn huyện
được chia thành 3 nhóm chính là: Nhóm đất nơng nghiệp; Nhóm đất phi nơng nghiệp và
Nhóm đất chưa sử dụng, nhóm đất nơng nghiệp là nhóm đất 14.032,94 ha chiếm
69,47% tổng diện tích tự nhiên.
Tổng quan về đánh giá hiệu quả sử dụng đất


Master candidate: Kim Thi Thu Trang
Thesis title: Evaluate the efectiveness of land use for agriculture production in
Kien Xuong district, Thai Binh province.
Major: Land Management

Code: 60.85.01.03

Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
- Assessing the natural conditions of economic, social and environmental
indicators of Kien Xuong District, Thai Binh Province, analysis of factors affecting
agricultural production in the district.
- Evaluate the effectiveness of use of agricultural land in Kien Xuong district,
Thai Binh province.
- Recommended types of agricultural land use accordingly, and some specific
solutions to serve the agricultural land use right of Kien Xuong district.
Research Methods:
+ Method investigate secondary data;
+ Methodology survey of primary data collection;
+ Effective method of land use types;
+ Synthetic method of data analysis;
+ Illustrated with diagrams, the plan.
Main results and conclusions
Natural conditions, economic - social Kien Xuong District in Thai Binh
- Kien Xuong District, Thai Binh Province's districts of the Red River Delta,
where the terrain is relatively flat, fertile soil, temperate climate, abundant labor
resources is very convenient for agricultural development.
The situation management and land use.
- State land use Kien Xuong district. Land in the district is divided into 3 main
groups: Group of agricultural land; Group non-agricultural land and unused land Group,

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Đối với mỗi quốc gia
đất đai luôn gắn liền với ranh giới lãnh thổ, với lịch sử đấu tranh hình thành, xây
dựng và phát triển của quốc gia đó. Ngày nay, đất đai đang trở thành mối quan
tâm hàng đầu của tất cả các ngành. Nhu cầu đất đai tăng cao do nhu cầu tăng
trưởng kinh tế - xã hội trong khi việc sử dụng đất đai hiện nay ở nước ta còn
nhiều bất cập và hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng đất đai sử dụng một cách
bừa bãi, khơng theo quy hoạch.
Vai trị to lớn của đất đai đã được khẳng định rõ ràng: là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là đầu vào quan trọng của tất cả các ngành sản xuất, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng, đặc biệt là đối với ngành sản
xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản
xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra những
lương thực thực phẩm nuôi sống con người…
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ
cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt ở các nước đang phát triển như
nước ta hện nay, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho
quốc gia. Trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 149 triệu km2. Những loại
đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%. Những loại đất quá
xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt chỉ khoảng 10% tổng diện tích tự
nhiên. đất đai thế giới phân bố không đống đều giữa các châu lục và các nước
(Châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm
20%, châu Đại Dương chiếm 6%). Diện tích đất nơng nghiệp giảm liên tục về số
lượng và chất lượng. ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái

- Tìm ra các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp thích hợp theo hướng đa
dạng hóa sản xuất nơng nghiệp với hiệu quả kinh tế cao.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp
* Khái niệm về đất đai
Docutraiep cho rằng “Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do
kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: đá,
động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian” (dẫn theo Trần Văn Chính, 2009).
Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của
các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh. Do đó, sau này một số học
giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò
của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên.
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố cấu
thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu
thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối…), các dạng trầm tích sát
bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và
hiện tại để lại (Nguyễn Khang và cs., 2000).
Theo điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đất đai được chia thành 3 nhóm lớn
là: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. (Quốc hội nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, ni trồng thủy sản, làm muối và mục đích

thực tế cũng cho thấy diện tích đất tự nhiên nói chung và đất nơng nghiệp nói
riêng có hạn và chúng khơng thể tự sinh sơi. Trong khi đó, áp lực từ sự gia tăng
dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nơng nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng,
các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm cho đất đai ngày càng khan hiếm về số
lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất. Sử dụng đất một
cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng
nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia (Đặng Kim Sơn, 2008).
Đất đai là yếu tố đầu vào của sản xuất nơng nghiệp, sử dụng nó có ảnh
hưởng lớn đến kết quả đầu ra và khả năng sinh lợi. Đất đai được coi là một loại
tài sản, chủ tài sản đất có quyền nhất định do luật pháp của mỗi nước quy định.
Đây là điều kiện để chủ tài sản có thể chuyển nhượng và phát huy được hiệu quả
sử dụng đất.
4


2.2. SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu
sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất
nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất
thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất
nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào
thuộc tính tự nhiên của đất đai.
Theo FAO, đất đai là nguồn tài nguyên được sử dụng cho nhiều mục đích
khác nhau :

- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau,
từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp.
Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn
cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và
cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng, cơng dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật
của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế,
xã hội và môi trường.
* Yếu tố về kinh tế – xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thơng tin và
quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và
phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải,
sự phát triển của khoa học kỹ thuật cơng nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động…. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã
hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất
đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá
bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế
của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách ưu
đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất. Mặt

6


khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai
khơng những bị sử dụng khơng hợp lý mà cịn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra

7


2.2.2.2. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam Á, nhưng
dân số lại đứng thứ 2 nên bình qn diện tích trên đầu người xếp vào hàng thứ 9
trong khu vực. Theo số liệu kiểm kê đất đai tồn quốc năm 2014, tổng diện tích
tự nhiên của cả nước là 33.095,7 nghìn ha. Tính riêng diện tích đất nơng nghiệp
là 26.197,4 nghìn ha (chiếm 79,24% tổng diện tích đất tự nhiên): trong đó diện
tích đất trồng cây hàng năm có diện tích là 6.437,6 nghìn ha, diện tích đất trồng
cây lâu năm là 3.680,5 nghìn ha (Tổng cục thống kê, 2014). Trong khi đó dân số
của cả nước năm 2012 lên đến 88780,0 nghìn người (Tổng cục thống kê, 2014).
Bình qn diện tích đất nơng nghiệp trên đầu người của cả nước thuộc loại thấp
là 0,3 ha/người, tại ĐBSH bình quân đạt 0,06 ha/người, tại ĐBSCL đạt khoảng
0,17 ha/người.
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đơ thị hóa kèm theo là những q
trình xói mịn rửa trơi bạc màu do mất rừng, mưa lớn,canh tác không hợp lý, chăn
thả quá mức; q trình chua hố, mặn hóa, hoang mạc hố, cát bay, đá lộ đầu,
mất cân bằng dinh dưỡng...Tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là 100 : 33 : 17
còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích
đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nơng nghiệp.
Tính theo bình qn đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nơng
nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực , thực phẩm trong khi diện tích đất
nơng nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.
2.3. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Bản chất của hiệu quả được hiểu như sau:
- Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội

hiệu quả, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù
và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3
vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng q trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần gía trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
9


giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh
tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó.
Xuất phát từ nhưng lý do này mà trong q trình đánh giá đất nơng nghiệp
cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
b. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế,nó thể hiện
mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội là mối tương quan so
sánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra .Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng
đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn
vị diện tích đất nơng nghiệp.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất
nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị
diện tích đất nơng nghiệp.

Mặt khác phát triển nơng nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người
biết cách làm cho môi trường không bị phá hủy gây tác hại đến đời sống xã hội.
Đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triến
nông nghiệp ở giai đoạn hiện tại và mở ra những điều kiện phát triển trong tương
lai. Do đó, cần đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh, phải đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng
đất nơng nghiệp có phù hợp với đất đai hay khơng, việc sử dụng hóa chất trong
nơng nghiệp có để lại tồn dư hay khơng.
Tóm lại đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả về
mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinh
tế. Hiệu quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
Ba loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất
và khơng thể tách rời (Vũ Thị Bình, 2010).
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá
trình sản xuất của xã hội. Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác
nhau. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến
chưa thống nhất. Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản
và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết
kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của
hiệu quả.
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp có
thể xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn

11


nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra.

xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng.
+ Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status