PHỊNG GD$ĐT BÌNH XUN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠO ĐỨC
CHUN ĐỀ:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU- KÉM BIỆN
PHÁP TU TỪ: SO SÁNH, NHÂN HĨA
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 6
Thời lượng: 6 tiết.
Tác giả: Lê Thị Nhụy
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Đạo Đức
Năm học: 2020 - 2021
1
I. LÍ DO CHUYÊN ĐỀ
Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong
những vấn đề rất quan trọng, cấp bách, cần thiết và không
thể thiếu trong mỗi mơn học ở các cấp học nói chung và ở
cấp THCS nói riêng. Đối với bộ mơn Ngữ văn rất cần phụ đạo
cho một số học sinh bị mất kiến thức và kỳ năng căn bản từ
cấp dưới. Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập mơn
Ngữ văn cho học sinh để các em tự mình khám phá tri thức,
vận dụng được kiến thức vào các bài học có liên quan. Qua
thực tế giảng dạy, tơi nhận thấy học sinh yếu kém trong quá
trình tiếp thu kiến thức và vận dụng làm bài tập về biện pháp tu
từ cịn rất nhiều khó khăn. Vì vậy tơi mạnh dạn thực hiện
chuyên đề: “Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu- kém biện
pháp tu từ: so sánh, nhân hóa trong chương trình Ngữ văn lớp
%
SL
3.73
%
0
0
XẾP LOẠI HỌC LỰC
Sĩ số
Giỏi
SL
723
31
%
4.2
9
Khá
SL
%
THCS Đạo Đức có 72 HS học lực yếu kém. Trong đó học lực yếu
là 72/723 HS (chiếm 9,96%), và đặc biệt là có 1 em học sinh có
2
lực học kém (chiếm tỉ lệ 0,14%). Học sinh thi vào THPT mơn Ngữ
văn xếp thứ 5/14 của huyện. Có thể thấy, tỉ lệ HS yếu kém của
trường THCS Đạo Đức so với mặt bằng chung của huyện là
tương đối nhiều, địi hỏi BGH và giáo viên bộ mơn phải nỗ lực cố
gắng tìm ra các giải pháp cụ thể, hữu hiệu nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục đại trà, khắc phục triệt để tình trạng học sinh
kém (HS ngồi nhầm lớp) trong năm học 2020-2021.
2. Thực trạng dạy và học môn Ngữ văn ở trường THCS
Đạo Đức năm học 2019-2020.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, qua nghiên cứu thực
tiễn tình hình dạy- học của GV và HS, tơi nhận thấy thực tế như
sau:
2.1. Về phía học sinh:
- Nhiều HS tỏ ra ngại học Ngữ văn, không hứng thú khi học
đến các tiết học này. Các em chưa có thói quen chủ động tìm
hiểu khám phá bài học, cịn thờ ơ, lãnh đạm với tác phẩm văn
chương. Đối với nhiều em, việc học văn là vơ cùng khó khăn.
- Học sinh khơng u thích các tác phẩm văn chương, cịn
khó khăn trong việc nhận diện và nêu tác dụng của biện pháp
tu từ.
- Học sinh chưa có ý thức tìm hiểu kĩ các vấn đề liên quan
đến tác phẩm.
- Chính vì thế, các em có soạn bài nhưng làm một cách qua
loa đối phó, một số em có đọc trước bài nhưng chưa nắm được
mạch, thậm chí một số em còn chưa nắm được dắcđiểm cơ bản
SL
41
14
18 8
Kém
TB trở
lên
%
S
L
%
SL
%
13
0
2
1
ngồi giờ lên lớp cho học sinh tham gia tích cực hỗ trợ hiệu quả
cho việc học tập bộ mơn.
2.3 Về phía phụ huynh: Cịn một số phụ huynh HS:
- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em. Phó mặc
mọi việc cho nhà trường và thầy cơ.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế (bố mẹ mải đi
làm ăn, khơng có thời gian quan tâm việc học của con.) hoặc
đời sống tình cảm (Bố mẹ hay cãi vã nhau, li thân, li hôn...)
cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc học của trẻ, thường là ảnh
hưởng tiêu cực, trẻ dễ buồn bã, chán nản, tự ti.. Từ đó khiến trẻ
khơng chú tâm vào học tập, dần dần sa sút, không theo kịp bạn
bè. Hậu quả ắt dẫn đến sự yếu kém trong học tập của các em.
3. Kết quả KSCL đầu năm học 2020-2021 ở trường THCS
Đạo Đức.
* Bảng thống kê điểm kiểm tra chất lượng đầu năm
khối 6 môn Ngữ văn
Sĩ
số
Giỏi
Khá
T.Bình
Yếu
Kém
SL
72
41
18
04
2
Như vậy, ngay từ đầu năm học 2020 – 2021, tỉ lệ HS yếu kém của trường tính theo bài thi khảo sát là rất nhiều (chiếm
20%). Thực trạng trên là một bài toán nan giải đặt ra cho Ban
giám hiệu và mỗi giáo viên đứng lớp. Vậy khắc phục tình trạng
HS yếu kém như thế nào cho có hiệu quả? Đó vẫn ln là câu
hỏi khiến bản thân tôi và các đồng nghiệp vô cùng trăn trở. Tỉ lệ
ấy là một thách thức không hề nhỏ đối với mỗi giáo viên đứng
4
lớp. Địi hỏi sự nỗ lực cố gắng từ phía các thầy cơ giáo, nhất là
từ phía các em học sinh.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI LƯỢNG.
- Đối tượng: Học sinh yếu kém môn Ngữ văn lớp 6.
- Thời lượng: Dự kiến thời lượng dạy phụ đạo là 6 tiết.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤ ĐẠO
HS YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC
1. CÁC GIẢI PHÁP CHUNG
1.1.Đối với giáo viên:
a. Đối với những giờ học trên lớp:
* Tạo hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho
em bộ của các em dù là một tiến bộ nhỏ, giúp các em có lịng
tin vào bản thân mình.
* Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động học tập
của học sinh. Việc đổi mới cần gắn với khai thác, sử dụng thiết
bị giáo dục trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa, yêu cầu
bộ môn về chuẩn kiến thức kĩ năng như:
- Tăng cường sử dụng dồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT để
nâng cao hiệu quả tiết dạy.
- Trong giờ học sinh phải được làm việc tham gia chiếm lĩnh kiến
thức mới. Để thực hiện tốt vấn đề này giáo viên cần quan tâm
tới các đối tượng học sinh, đặc biệt với học sinh yếu kém. Dạy
học sinh cách học trong đó có phương pháp tự học là yêu cầu
bắt buộc luôn phải đặt ra trong mỗi giờ lên lớp.
b. Đối với những việc học ở nhà :
Hướng dẫn học sinh cách học ở nhà: cách ghi chép bài tập
sao cho đúng, đủ, khoa học, dễ học, xác định nội dung học tập
của từng phần trong phân môn.
Đặc biệt đối với phần Tiếng Việt:
- Học thuộc các khái niệm, vận dụng làm tốt các bài tập từ dễ
đến khó (Từ nhận biết đến thơng hiểu, vận dụng ở mức độ thấp,
vận dụng ở mức độ cao).
- Với các biện pháp tu từ biết phát hiện đúng, nêu được tác
dụng của phép tu từ đó trong hồn cảnh sử dụng.
c. Công tác phụ đạo học sinh yếu kém:
- Lập danh sách học sinh yếu kém:
- Phân loại đối tượng HS yếu kém để có những giải pháp
phù hợp.
CHUYÊN ĐỀ.
DẠNG 1: BÀI TẬP NHẬN BIẾT.
- Mục tiêu: Đặc trưng của các dạng bài tập này là giúp học
sinh nhớ lại những kiến thức cơ bản (Phần lý thuyết) về so sánh,
nhân hóa: khái niệm, cấu tạo, các loại của phép tu từ so sánh,
nhân hóa; tác dụng của các biện pháp tu từ này trong phần
tiếng Việt lớp 6.
- Câu hỏi:Ở dạng bài tập này giáo viên đặt các câu hỏi để
kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ liệu, số liệu, các khái
niệm,. . .
Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ơn lại được những
gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua.
- Các từ để hỏi thường là:
+ Thế nào. . .
+ Cái gì?
+ Bao nhiêu?
+ Em biết những gì về?
+ Khi nào?
+ Hãy cho biết?
- Từ lí thuyết giúp các em nhận biện pháp tu từ từ thông
qua các bài tập.
* Lưu ý, trước khi làm bài tập giáo viên nhắc học sinh:
7
- Đọc kỹ đầu bài.
- Xác định chính xác các yêu cầu.
DẠNG 2. THÔNG HIỂU
- Mục tiêu: Đặc trưng của các dạng bài tập này là giúp học
sinh thông hiểu những kiến thức cơ bản về cấu tạo của phép tu
+ GV cho HS khác nhận xét
+ GV nhận xét, đánh giá
- Phương pháp thảo luận nhóm:
8
-
+ Chia nhóm
+ Nhiệm vụ của nhóm
+ Thời gian hồn thành
+ HS trình bày kết quả, nhận xét chéo.
+ GV nhận xét, đánh giá
Phương pháp vấn đáp gợi mở.
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại...
Phương pháp viết tích cực.
2.3. HỆ THỐNG VÍ DỤ, BÀI TẬP CỤ THỂ CÙNG LỜI GIẢI
MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ
2.3.1.Hệ thống kiến thức:
- HS củng lại kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh và nhân
hóa đã học trong chương trình ngữ văn 6.
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tái hiện vấn đề .
+ Rèn kĩ năng trình bày
- Hình thức:
+ Học bài tập trung trên lớp.
- Phương pháp:
+ Thuyết trình
biển
như
búp trên cành
9
+ Trong 4 yếu tố trên yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt
+ Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt
người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (cịn gọi là
mặt so sánh) khơng lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích
thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn.
* Các kiểu so sánh
- Phân loại theo mức độ:
+ So sáng ngang bằng:
+ So sánh không ngang bằng:
- Phân loại theo đối tượng:
+ So sánh các đối tượng cùng loại: “Cô giáo em hiền như cô
Tấm”
+ So sánh khác loại:
+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:
* Tác dụng của so sánh
+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các
phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể
hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự
việc cần nói tới và cần miêu tả.
Với biện pháp tu từ nhân hóa HS nhận biết được:
* Khái niệm: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng
đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ
vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy
A. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó.
B. Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng
khác có nét
tương đồng
C. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có quan hệ
gần gũi với nó
D. Gọi tên hoặc tả con vật, đồ vật bằng những từ dùng để
tả hoặc nói về con
người.
Đáp án: B
Câu 2: Có mấy kiểu so sánh?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Đáp án: B
Câu 3: Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình
tự và đầy đủ nhất?
A. Sự vật được so sánh (vế A), từ so sánh, sự vật so sánh
(vế B)
B. Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh
C. Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh,
sự vật so sánh
D. Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so
sánh
Đáp án C
Câu 4. Nhân hóa là gì?
A. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn
Đáp án D
Câu 7. Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?
A. 3 kiểu
B. 4 kiểu
C. 5 kiểu
D. 6 kiểu
Đáp án A
→ Có ba kiểu nhân hóa thường gặp: dùng từ vốn gọi người để
gọi vật. Dùng từ vốn để chỉ hoạt động tính chất của người để
chỉ hoạt động, tính chất của vật. Trị chuyện, xưng hơ với vật
như với người.
Câu 8 : Phép nhân hố có tác dụng như thế nào ?
A. Làm cho con vật, loài vật, cây cối trở nên ngộ nghĩnh,
đáng yêu .
B. Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con người.
C. Biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người
12
D. Biểu thị được tâm tư, tình cảm của thế giới loài vật, cây
cối, đồ vật
Đáp án B
Câu 9: Nối tên khái niệm ( Cột A). với nội dung khái niệm ( cột
B) sao cho đúng.
Cột A
Nối
1. So sánh 1 -
Cột B
D. tháp đèn
Đáp án B
Câu 3: Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh nào?
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
( Minh Huệ )
A. So sánh ngang bằng
B. So sánh không ngang bằng
C. So sánh đối lập
13
D. So sánh trìu tượng
Đáp án B
Câu 4: So sánh vừa có tác dụng gợi hình giúp cho việc miêu tả
sự vật, sự việc được cụ thể sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện
tư tưởng, tình cảm sâu sắc. Đúng hay sai
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
Câu 5: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn
vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất.
“Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy
mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.
Tất cả đều bận rộn. ”
( Phong Thu )
1. Đoạn văn trên sử dụng phép tu từ gì ?
A. Ẩn dụ
B. Hốn dụ
C. Nhân hóa
“ Lúc vui vẻ biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển
mơ mộng và dịu hiền. Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái
dị, gọi sấm, gọi chớp. Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi
đùa, khi khóc. ”
(“Biển”-Khánh Chi )
Đoạn thơ trên có sử dụng các phép tu từ so sánh, nhân hóa. Em
hãy xác định phép so sánh, nhân hóa trong các câu thơ trên?
Trả lời
+ So sánh: Biển như người khổng lồ; Biển như trẻ con
+ Nhân hóa: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền.
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn sau? Phép tu từ
được thể hiện qua hình ảnh nào? Phép tu từ đó được tạo ra bằng
cách nào?
… Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thơn. Dưới bóng
tre của ngàn xưa, thấp thống mái đình mái chùa cổ kính. Dưới
bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hố lâu đời. Dưới bóng tre
xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng, khai hoang,…
Trả lời
- Đoạn văn của Thép Mới sử dụng thành công biện pháp tu từ
nhân hố.
- Phép nhân hố được thể hiện qua hình ảnh: Bóng tre trùm lên
âu yếm làng, bản, xóm, thơn.
- Phép nhân hoá được tao ra bằng cách dùng từ chỉ hoạt động
của người cho cây tre.
Lưu ý: Tùy từng trình độ HS, các thầy cơ có thể xây dựng một
hệ thống các bài tập về các diện biện pháp tu từ gần gũi nhưng
phải đa dạng, phong phú, tránh gây tâm lí sợ hãi, nhàm chán…
chung cũng như mơn Ngữ văn nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đạo Đức, ngày 08 tháng 11
năm 2020
Người viết
Lê Thị Nhụy
16