PHẦN MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề................................................................................................1
1.2. Mục đích đề tài.............................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận: ................................................................................................2
2.2. Thực trạng vấn đề........................................................................................3
2.3. Các giải pháp sử dụng và giải quyết vấn đề ............................................. 5
2.4. Giáo án minh họa
2.5. Hiệu quả sáng kiến kin h nghiệm .............................................................18
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận..........................................................................................................20
2. Kiến nghị........................................................................................................20
Tài liệu tham khảo............................................................................................21
0
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài
A.Komsxki từng nói: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhân
cách phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách... Hãy tìm ra phương pháp cho
phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”. Quả đúng như vậy, tại Điều
5 Chương I “Luật Giáo dục” Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng lòng say mê học tập và ý thức vươn lên
[1]. Ngày nay trước sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ thì yêu cầu
đổi mới toàn diện trong giáo dục là một nhu cầu tất yếu, mang tính chiến lược
học người giáo viên phải đảm bảo được đặc điểm trên của môn học: phải giúp
học sinh thấy được cái hay, cái đẹp về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm qua
1
đó cảm nhận được điều nhà văn muốn gửi đến người đọc. Mặt khác, thông qua
việc học những tiết văn học, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự
khám phá, cảm thụ một tác phẩm văn học, giúp các em có khả năng giao tiếp đạt
hiệu quả.
Tuy nhiên, dạy học Ngữ văn không dễ như một số người lầm tưởng - đặc
biệt là khi dạy tác phẩm bút kí giàu chất trữ tình, để chuyển tải hết được cái hay
và những dụng ý nghệ thuật của tác giả đến học sinh lứa tuổi THCS không hề dễ.
Nguyên nhân thì nhiều song theo tôi trước hết là do một số giáo viên chưa thực
sự tâm huyết với bài giảng, chưa biết cách khơi gợi, tổ chức hướng dẫn cho học
sinh cách khai thác và cách cảm nhận cái hay, cái đẹp của tác phẩm . Mặt khác,
trong quá trình tổ chức hướng dẫn học sinh tiếp cận văn bản còn lúng túng chủ
yếu dạy theo kiểu truyền thụ một chiều: giáo viên hỏi - học sinh trả lời nên giờ
học diễn ra trong một không khí đơn điệu, nhàm chán. Vì thế, có thể nói chất
lượng dạy - học ở một số văn bản đặc biệt là ở thể bút kí chưa đáp ứng đúng
được mục tiêu đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực. Đó là những khó
khăn cơ bản trong thực tiễn cản trở việc dạy học khiến cá nhân tôi rất băn khoăn
trăn trở. Xuất phát từ thực tế đó nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số kinh
nghiệm dạy tiết văn bản "Cây tre Việt Nam" trong chương trình Ngữ văn lớp
6 theo hoạt động học của học của học sinh" để nghiên cứu.
1.2.Mục đích của đề tài
Bản thân là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn 6 nhiều năm.
Qua nhiều lần dự giờ thăm lớp đồng nghiệp và bằng quá trình suy nghĩ, tích luỹ
của mình tôi cũng mạnh dạn đưa ra “Một số kinh nghiệm dạy tiết văn bản "Cây
tre Việt Nam" trong chương trình Ngữ văn lớp 6 theo hoạt động học của học
sinh” nhằm mục đích tháo gỡ một phần những lúng túng, khó khăn mà giáo
học về phương pháp dạy học văn vừa phải tiếp tục đi sâu vào bản chất của văn
học, vừa phải khám phá sức mạnh tác động xã hội thẩm mĩ đến nhân cách học
sinh.
Có thể khẳng định rằng trong những năm gần đây, việc dạy học môn Ngữ
văn ở trường THCS đã có những biến chuyển tích cực, người giáo viên đã thực
sự đổi mới phương pháp dạy học, chú ý đến sự tiếp nhận và vận dụng kiến thức,
kĩ năng thực hành của học sinh. Giờ học Ngữ văn đã có "chất văn” hơn.
Tuy nhiên, trong thực tế việc dạy Ngữ văn - phần văn xuôi- kí ở các nhà
trường theo quan điểm tích cực và tích hợp còn nhiều điều đáng nói. Một số giáo
viên trong khi giảng dạy còn chưa thật sự chú ý đến đặc trưng bộ môn, dạy học
chưa bám theo thể loại mà người giáo viên chỉ chú trọng và nặng về cung cấp
kiến thức đơn thuần nên họ dạy theo kiểu truyền thụ một chiều: giáo viên hỏi học sinh trả lời. Như thế giờ học trở nên nhàm chán, tẻ nhạt, khô khan cứng
nhắc, thiếu cảm hứng, thiếu sự đồng cảm với nhà văn, nhà thơ. Từ đó, học sinh
nảy sinh tâm lí chán và ngại học môn Ngữ văn. Trong khi đó tác phẩm văn
chương như là một món ăn tinh thần mà giáo viên là người chế biến và phục vụ
còn học sinh là thực khách. Khách ăn có ngon hay không – tâm hồn người
thưởng thức có lâng lâng, rung động, say sưa hay không – là do ở người chế
biến, phục vụ. Cùng là một tác phẩm văn học nếu người giáo viên biết cách khai
thác, hướng dẫn, diễn giảng đúng chỗ, đúng lúc thì học sinh sẽ rung động, khắc
sâu, yêu thích và nhớ mãi.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Nhà văn hoá lớn của nhân loại Lê-nin từng nói: "Văn học là nhân học".
Vậy mà một thực trạng đáng lo ngại là học sinh bây giờ không còn thích học
văn. Thực trạng này lâu nay đã được báo động. Ban đầu chỉ đơn thuần là những
lời than thở với nhau của những người trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và nay
đã trở thành vấn đề của báo chí và dư luận. Ai đã trực tiếp dạy và chấm bài làm
văn của học sinh trong những năm gần đây mới thấy cần thiết phải có những
thay đổi về phương pháp dạy văn và học văn hiện nay. Qua công tác giảng dạy
cũng như chấm trả các bài kiểm tra Ngữ văn của các em, tôi nhận thấy có rất
nhiều những biểu hiện thể hiện tâm lý chán, không thích học môn Ngữ văn của
cho các môn học khác - chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên. Thực tế, phần
lớn phụ huynh khi đã định hướng cho con mình sẽ thi khối A thì chỉ chủ yếu chú
trọng ba môn: Toán, Lý, Hóa còn các môn học khác thì xem nhẹ - trong đó có
môn Ngữ văn. Điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức của các em về
môn Ngữ văn.
Mặt khác do khả năng trình bày của một bộ phận học sinh còn yếu. Một
số em học sinh cách nói năng, cách diễn đạt, cách dùng từ, đặt câu... còn lúng
túng, vụng về, chưa rõ ràng, chưa chính xác. Khi đọc, chấm một bài làm văn của
các em viết giáo viên chúng ta có thể dễ dàng nhận ra những lỗi sai cơ bản như:
dùng từ đặt câu sai, viết chính tả sai, bố cục chưa rõ ràng và lời văn lủng củng,
thiếu logic... Đặc biệt, có những bài văn diễn đạt ngô nghê, tối nghĩa. Vì thế nên
kết quả điểm bài làm chưa cao khiến các em nảy sinh tâm lí chán nản, không cố
gắng; một số em sau khi được giáo viên sửa lỗi và góp ý trong bài làm của mình
muốn cố gắng thay đổi vươn lên nhưng kiến thức hổng, mất gốc... không biết
phải bắt đầu từ đâu nên các em lại buông xuôi, phó mặc. Đây là một thực trạng
đã trở nên phổ biến và thậm chí là đáng báo động trong xã hội ta. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học bộ môn Ngữ văn trong những năm
qua.
2.2.3. Tình hình địa phương
4
Tuy l a bn th trn, nhng Th trn Qung Xng kinh t ca mt s
h gia ỡnh cũn khú khn; mt s em cú hon cnh gia ỡnh c bit nh cha m
li hụn hoc i lm n xa cỏc em vi ụng b nờn ớt cú thi gian quan tõm,
kốm cp, un nn con em mỡnh mt cỏch sỏt sao, kp thi; mt b phn khỏc
cũn phi ph giỳp gia ỡnh lm kinh t ngoi gi lờn lp vỡ vy qu thi gian
cỏc em dnh cho hc tp l rt hn ch. Hn na do i sng vn húa tinh thn
ngy mt nõng cao, nhu cu gii trớ nh xem ti vi, cỏc trũ chi in t, cỏc t
nn xó hi ngy cng nhiu ang lan trn, xõm nhp vo mụi trng hc ng
40,6%
6
18,8%
Thông qua kết quả bài lm kim tra ca hc sinh, tôi nhận thấy
rằng khả năng cm th v tỏc phm vn hc, c bit l tỏc phm truyn kớ
ca hc sinh cũn rt hn ch, đây chính là thử thách rất lớn đối với
giáo viên trong quỏ trỡnh giỳp hc sinh lnh hi kin thc vn bn Cõy tre
Vit Nam núi riờng v cỏc vn bn truyn kớ núi chung. Kết quả y đòi
hỏi phải có sự nỗ lực cố gắng rất nhiều của giáo viên và học
sinh trong năm học này. Vỡ vy tụi mnh dn a ra mt s gii phỏp c
th nh sau.
2.3. Cỏc gii phỏp thc hin ti
2.3.1. Ci tin cỏc phng phỏp dy hc truyn thng: cỏc phng phỏp dy
hc truyn thng nh thuyt trỡnh, m thoi, luyn tp luụn quan trng. i
mi khụng cú ngha l loi b phng phỏp ny m cn bt u bng vic ci
tin nõng cao hiu qu v hn ch nhc im ca chỳng. Giỏo viờn dy Ng
vn trc ht cn nm vng yờu cu v s dng thnh tho cỏc k thut (Mnh
ghộp, Khn ph bn, S t duy) trong vic chun b cng nh tin hnh bi
lờn lp, lm sao phỏt huy tớnh tớch cc v sỏng to ca hc sinh trong gi dy
vn bn nht l tit Cõy tre Vit Nam.
2.3.2. Kt hp a dng phng phỏp dy hc: khụng cú mt phng phỏp dy
hc ton nng phự hp vi mi mc tiờu v ni dung. Mi phng phỏp v hỡnh
thc dy hc cú nhng u, nhc im v gii hn s dng riờng. Vỡ vy vic
phi hp a dng phng phỏp v hỡnh thc trong tit dy hc vn bn l
phng hng quan trng phỏt huy tớnh tớch cc v nõng cao cht lng dy
hc vn bn. Nht l vi hc sinh lp 6 khớ cỏc em quen vi phng phỏp ca
từng phân môn): phương pháp có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học.
Bên cạnh phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn thì việc dùng
phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy bộ môn. Nhất là
phân môn đọc văn(văn bản).
2.3.8. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh: phương pháp
học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy
tính sáng tạo của học sinh trong quá trình cảm thụ một văn bản văn học. Có
những phương pháp nhận thức chung như thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ
chức làm việc, làm việc nhóm. Bằng nhiều hình thức, cần luyện tập cho học sinh
các phương pháp học tập chung và phương pháp học tập bộ môn.
2.3.9. Phương pháp hoạt động nhóm (áp dụng kỹ thuật khăn phủ bàn): Lớp
học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu
của tiết văn bản, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được
duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một
nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy
cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ,
mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người
hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu
6
vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của
mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết
quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc
phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là
khá phức tạp.
2.3.10. Phương pháp đóng vai: đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh
thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
- Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ
trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
mục, từng hoạt động... Luôn đặt học sinh vào những tình huống có vấn đề để học
sinh có thói quen liện hệ với vấn đề đặt ra, biết trình bày ý kiến riêng, quan điểm
riêng và những đề xuất kiến nghị riêng của mình.
Hệ thống câu hỏi trên lớp cần chó ý khơi gợi cho học sinh niềm say mê
yêu thích môn học. Gợi mở, dẫn dắt các em tìm hiểu, khai thác các hình ảnh thơ,
7
giỏ tr ca h thng ngụn t, nhng c sc m cỏc bin phỏp ngh thut mang
li. Tựy thuc vo ni dung ca tng vn bn m giỏo viờn gii thớch, b sung
thờm cho hc sinh kin thc cỏc mụn hc khỏc - phc v cho vic dy vn bn
t c hiu qu cao nht.
Cần t chc cho học sinh hot ng hc tp thảo luận di nhiu hỡnh
thc mi l hp dn nh hot ng cá nhân (khi vn n gin, mt cỏ th
cú th t gii quyt. hỡnh thc hot ng ny, giáo viên cn chỳ ý h thng
cõu hi cho mi i tng hc sinh trong lp nh học sinh khỏ - gii, học
sinh i tr, và học sinh yu kộm. Giáo viên cn quan tõm nhiu hn n
nhng em hc sinh yu kộm trong lp ng viờn, khớch l cỏc em cú hng thỳ
hc tp. Ngoi ra, cng cn cú nhng cõu hi thỳ v, c ỏo kớch thớch t duy
sỏng to ca nhng em hc sinh khỏ gii trong lp. Cú nh th gi hc mi thc
s hp dn v lụi cun cỏc em); hot ng nhúm- dựng k thut cỏc mnh ghộp
(khi vn phc tp mt cỏ th khụng th t gii quyt) cn chỳ ý khi hot ng
nhúm giỏo viờn cn nờu yờu cu c th l gỡ ? Lm nh th no ? Khi hc sinh
hot ng nhúm mi HS cn phi a ra ý kin riờng ca mỡnh, ghi chộp li
nhng iu ang tho lun, phỏt hin, phõn tớch v kt lun vn . Nhúm trng
cú trỏch nhim ghi chộp v thõu túm ý kin chung ca c nhúm. Trong khi hc
sinh ang tho lun nhúm thỡ giỏo viờn cn i n tng nhúm theo dừi, hng
dn, nh hng, nhc nh v giỳp khi cỏc em cn).
Giáo viên nờn s dng thờng xuyên và có hiệu quả cỏc phng
tin, thit b dy hc hiện đại nh: mỏy chiu, mn hỡnh, bng a, mỏy ghi
dũng nh th hc sinh s chỏn ngỏn, ngi hc, hc khú thuc, khú nh v dn
n gi hc khụng thnh cụng.
- Trong tit hc cn to s thớch thỳ cho hc sinh bằng cách s dng
thờng xuyên và có hiệu quả cỏc phng tin, thit b dy hc hiện đại
nh mỏy chiu, mn hỡnh, bng a, mỏy ghi õm... kt hp vi phiu hc tp,
bng ph, h thng tranh nh, t liu...
- Cần t chc cho HS hot ng hc tp thảo luận di nhiu hỡnh thc
mi l hp dn nh hot ng cá nhân; hot ng nhúm- thụng qua cỏc k
thut dy hc tớch cc nh: K thut mnh ghộp,, k thut s t duy...
- Cần biết khen ngi, khớch l, ng viờn hc sinh v nhng gỡ hc sinh
ó phỏt hin, trỡnh by; ng bao gi chờ hc sinh dự khi cỏc em khụng bit tớ
gỡ, luụn gi th din cho hc sinh. Luôn to khụng khớ thõn thin vi hc sinh,
khong cỏch gia giỏo viờn v hc sinh gn gi v tõm th thoi mỏi, trỏnh cm
giỏc cng thng cho cỏc em.
- Liờn h bi ging vo thc t cuc sng ca hc sinh nh hình thành
cho các em tỡnh cm yờu mn, niềm t ho v truyn thng lch s ca dõn
tc gn lin vi hỡnh nh cõy tre. Hng cỏc em phn u tr thnh mt cụng
dõn tt, cú ớch cho t nc.
- Dy hc theo nh hng tớch hp: Mụn Lch s, mụn M thut, Mụn m
nhc
+ Tớch hp vi phõn mụn Tp lm vn : Hc sinh vit c on vn miờu t
- Cuối mỗi tiết học giáo viên cần nhận xét, đánh giá chung
về tiết học, nhắc nhở và nờu nhng cụng vic c th hc sinh thc
hin nh nhm giỳp cỏc em hc tp tt hn trờn lp .
V phớa hc sinh: ể giờ học văn thực sự hấp dẫn, lôi cuốn học
sinh và đạt kết quả cao thì học sinh cần phải:
- Ch ng chun b bi, son bi trc nh; đc k vn bn, chỳ thớch nht l cỏc chỳ thớch cú liờn quan n vn c t ra trong vn bn; nm
c hon cnh ra i ca tỏc phm; nm c nhng nột c bn, nột ni tri v
thõn th, cuc i, s nghip, phong cỏch sỏng tỏc ca tỏc gi; nm c s b
nhng nột c sc v ni dung v ngh thut ca vn bn...
Giỏo dc hc sinh tỡnh yờu thiờn nhiờn, thy c tỏc dng ca cõy tre i vi
i sng ca ngi Vit Nam.
4. nh hng hỡnh thnh nng lc
- Nng lc chung: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác
- Nng lc chuyờn bit: c- hiu vn bn, Tóm tắt văn bản, cm th phõn
tớch vn bn
II. Phng phỏp k thut dy hc:
- PP Vn ỏp, nờu v gii quyt vn , ging bỡnh
- Mt s k thut dy hc tớch cc:
- Cỏc mnh ghộp
- S t duy.
III. Chun b phng tin v dựng:
1.GV:
- Son bi theo chun KTKN, Mt s cõu th, tc ng, ca dao v cõy tre.
- Mỏy chiu,phiu hc tp
2. HS:
- c v son bi theo hng dn ca GV, su tm mt s cõu th, chuyn cú
cp n hỡnh nh cõy tre.
- Tỡm hiu v lng ngh mõy,tre an ti a phng.
IV. Tin trỡnh t chc dy - hc:
1. n nh lp:
2. Kim tra bi c:
- GV Em hóy cho bit Th loi v phng thc biu t m Nguyn Tuõn s
dng trong bi Cụ Tụ? ( GV lng vo phn dy bi mi kim tra)
10
- HS: Thể loại: Kí, phương thức biểu đạt : Miêu tả kết hợp biểu cảm.
3. Tổ chức dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
2.Tác phẩm :
a. Xuất xứ: là lời bình cho bộ
GV: Em hãy nêu hiểu biết của em về hoàn
phim
cảnh ra đời của tác phẩm?
cùng tên của các nhà điện ảnh Ba
- HS: Trả lời
Lan (1955).
b. Đọc và tìm hiểu từ khó:
Đọc:
GV hướng dẫn học sinh đọc.
- Nhấn giọng các điệp từ, điệp ngữ, đồng
vị ngữ
- Biểu đạt tình cảm phù hợp nội dung
từng đoạn, từng hình ảnh.
(Văn bản là tác phẩm kết hợp nhuần
nhuyễn giữa chính luận và trữ tình.- Chính
luận mang tính thời sự cao)
Đoạn 1, 2: Trầm lắng, ngọt ngào
Đoạn 3: Mạnh mẽ, sôi nổi
Chú thích:
Đoạn 4: Suy tư, tự hào, phấn khởi
c. Thể loại và phương thức biểu
- GV lưu ý chú thích 2, 10, 11.
đạt:
GV: Em hãy cho biết văn bản thuộc thể
Thể loại: Kí.
loại gì? Phương thức biểu đạt chính được
Phương thức biểu đạt:
như thế nào?
HS trả lời: * Hoàn cảnh sống: Ở đâu tre
cũng xanh tốt.
- Hình dáng: Mọc thẳng, mộc mạc, màu
nhũn nhặn.
GV: Tre có nhiều phẩm chất giống như
người. - GV đọc một đoạn thơ trong bài
"Tre Việt Nam" của Nguyễn Duy.
“Tre xanh, xanh tự bao giờ...
............................................................
Tre bao nhiêu rễ, bấy nhiêu cần cù...”
GV: Em có nhận xét gì về cách sử dụng
NT của tác giả trong đoạn văn trên ?
Kết luận: HS chuẩn bị bài ở nhà tương
đối tốt, đã luyện đọc tương đối chuẩn,
bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp giản dị
của loài tre.
Hướng dẫn hoạt động nối tiếp
Đọc các đoạn văn còn lại tìm hiểu về cây
tre đã gắn bó với con người Việt nam ta
như thế nào?( Chuẩn bị bài ở nhà thật tốt
để hoạt động tiếp theo các em sẽ thực hiện
kĩ thuật Các mảnh ghép.
Cây tre gắn bó với con người Việt Nam:
Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.
GV tổ chức cho học sinh hoạt động.
Vòng 1: Nhóm chuyên sâu
GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
chuyên sâu, chia lớp thành 4nhóm- tương
ứng với 4 tổ. Mỗi nhóm được đánh số thứ
13
kí)
Học sinh thảo luận 3 phút, từng học sinh
ghi ý kiến của mình ra phiếu học tập, GV
theo dõi hướng dẫn học sinh hoạt động
Nhóm 1:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh nhóm 1
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự
gắn bó của cây tre với con người Việt
Nam trong lao động ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi và thống nhất ý kiến, thư kí
chốt ý chung.Gv quan sát học sinh hoạt
động và hổ trợ các em những vướng mắc
chưa được giải quyết.
*HS tìm được các ý.
- Tre trùm lên âu yếm làng bản xóm thôn
bản
- Dưới bóng tre: Người dân dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang
- Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
- Tre giúp người trăm nghìn công việc.
- Tre là cánh tay của người nông dân.
=> Cây tre gần gũi, gắn bó với con người.
Bước 3: Đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả
Bước 4: Giáo viên thống nhất ý kiến cùng
- Sử dụng thành công các phép
tư từ: Nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ
=> Tre giữ một vị trí quan trọng
trong đời sống con người
14
- Người già: Điếu cày bằng tre hút thuốc
làm vui
- Khi nhắm mắt xuôi tay: Nằm trên giường
tre.
- Tre dùng làm tiêu, làm sáo.
- Tre cất lên tiếng hát tâm tình.
=> Tre gắn bó với người từ khi lọt lòng
đến khi nhắm mắt xuôi tay, sống chết có
nhau, chung thủy.
Bước 3: Đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả
Bước 4: Giáo viên thống nhất ý kiến cùng
học sinh và chốt ý.
Nhóm 3
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh nhóm 3
Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự
gắn bó của cây tre với con người Việt
Nam trong chiến đấu?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi và thống nhất ý kiến, thư kí
chốt ý chung.Gv quan sát học sinh hoạt
động và hổ trợ các em những vướng mắc
chưa được giải quyết.
*HS tìm được các ý.
Hiện tại: Hình ảnh biểu tượng măng non
mọc trên phù hiệu có giá trị trường tồn,
tiếp nối truyền thống thế hệ cha anh đi
trước.
- Tre còn mãi, chia bùi sẻ ngọt, vui buồn,
hạnh phúc
Tương lai:- Sắt thép có thể nhiều hơn tre
nứa
- Tre: Vẫn là bóng mát, là khúc nhạc,là
những chiếc đu tre, là những cổng chào
thắng lợi
=> Tre với người gắn bó, chung thủy.
Bước 3: Đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả
Bước 4: Giáo viên thống nhất ý kiến cùng
học sinh và chốt ý.
Sau khi các nhóm chuyên sâu hoàn thành
xong nhiệm vụ, GV hướng dẫn học sinh
hình thành nhóm mảnh ghép.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
( Các em có số 1 của 4 nhóm về nhóm
mới và cứ như vậy đến em số 6 sẽ về
nhóm 6).
Nhiệm vụ của các nhóm mới như sau:
Nhóm trưởng của 4 nhóm chuyên sâu chia
sẻ những nội dung đã tìm được trong vòng
1 cho các thành viên ở nhóm mới biết, sau
tre, chông tre...”
GV Bình đoạn “Tre xung ...chiến đấu”.
GV: Em có nhận xét như thế nào về từ
ngữ, hình ảnh, lời văn của tác giả trong
đoạn văn thuyết minh về sự gắn bó của
cây tre đối với con người Việt Nam?
GV: Em hãy cho biết tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng?
GV bình : -Tre mang vẻ đẹp, đầy đủ phẩm
chất của con người. Đó là thành công
trong việc miêu tả vừa cụ thể vừa mang
tính biểu tượng của tác giả Thép Mới.
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nhiều vật dụng được làm bằng nhựa,
tiện lợi dễ sử dụng.
Tại sao người ta vẫn quí trọng đồ dùng
bằng tre, nứa? Liên hệ làng nghề tại địa
phương em?( Học sinh tự trả lời)
*Kết luận: Học sinh làm việc hiệu quả,
thao tác tốt các kĩ thuật dạy học.
Hoạt động 3 - Tổng kết
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
* Thời lượng : 5 phút.
GV: Em hãy khái quát lại những nét đặc
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa chính luận và trữ
tình.
- Hình ảnh phong phú, chọn lọc
Hoạt động 4: Luyện tập.
Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Bài tập 1:
? Em hãy tìm một vài câu chuyện, câu ca
dao, bài thơ có nói đến cây tre và đọc cho
cả lớp cùng nghe?
Bài tập 2: Vẽ tranh về cây tre theo ấn
tượng của em?
Củng cố hướng dẫn học bài ở nhà
GV hướng dẫn học sinh khái quát bài học theo sơ đồ tư duy ( Theo mẫu)
- GV cho học sinh xem clip về hình ảnh cây tre gắn bó với người dân Việt Nam
để củng cố bài học.
- Đọc và soạn bài: Lòng yêu nước.
E. Đánh giá, điều chỉnh:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2.5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục, bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường
Với lòng yêu nghề và niềm say mê với công việc giảng dạy, bản thân tôi
luôn xác định được vài trò của mình trong những bài giảng ở trên lớp. Với tiết
109, 110- Văn bản “ Tre Việt Nam” của tác giả Thép Mới- Ngữ văn 6 Tập 2, sau
khi đã nghiên cứu kĩ và chuẩn bị bài chu đáo tôi đã tiến hành dạy học thể nghiệm
và dạy đối chứng ở hai lớp 6 (Lớp: 6A; 6B). Lớp 6B dạy học theo phương dạy
18
học truyền thống, Lớp 6A dạy học theo hướng tích cực). Cuối giờ học tôi đã tiến
hành khảo sát kết quả ở hai lớp với hai nội dung câu hỏi khảo sát về chất lượng
và câu hỏi khảo sát về mức độ hứng thú của học sinh trong học tập.
Điểm khá
=%
Điểm TB
=%
Lớp
Sĩ số
6A
35
9
25%
16
46%
10
29%
6B
32
- Dạy đối chứng theo PP 5
dạy học truyền thống
Lớp6A(35họcsinh)
- Dạy thể nghiệm theo PP 28
dạy học mới - dạy học
theo hướng tích cực
%
SL
%
SL
%
16
8
25
19
59
80
7
của các cấp lãnh đạo, của các nhà quản lý chuyên môn, của đông đảo các đồng
nghiệp xa gần để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn.
20
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Quảng Xương, ngày 9/5/2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người thực hiện
Lê Thị Hưng
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Điều 5 Chương I “Luật Giáo dục” Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
[2]. Nghị quyết số 29-NQ/ TW Ngày 4/11/ 2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI.
[3] Quyết định số 16/2006/ QĐ-BGD-ĐT Ngày 5/5/200
[4]. Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Chuẩn kiến thức Ngữ văn 6.
22