BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
------------/---------------/---HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
`
NGUYỄN THỊ HOA
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG
Chun ngành: Quản lý cơng
Mã số: 60 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƢỜNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của bản thân. Các
thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi số liệu
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được ai công bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
................................................................... 8
..................................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm khuyết tật ............................................................................... 8
.................................................................... 9
.................................................................... 10
1.1.4. Nguyên nhân khuyết tật ........................................................................ 13
............................................................. 14
................................ 15
1.2.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 15
1.2.2. Mục tiêu của chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật ....... 20
1.2.3.
............. 20
................ 28
1.3.1. Khái niệm thực hiện chính sách ............................................................ 28
1.3.2. Vai trị của thực hiện chính sách ........................................................... 28
1.3.3. Quy trình triển khai thực hiện chính sách ............................................. 29
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách ...................................... 31
Tiểu kết Chương 1 ........................................................................................... 36
Chương 2. THỰC TRẠNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................... 37
2.1. Tổng quan về quận Đống Đa, thành phố Hà Nội..................................... 37
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 37
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 37
2.2. Khái quát về trẻ em khuyết tật tại quận Đống Đa .................................... 40
2.2.1. Hồn cảnh gia đình................................................................................ 41
2.2.2. Về trình độ học vấn ............................................................................... 42
3.2.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực của các tổ chức xã
hội .................................................................................................................... 83
3.3. Kiến nghị .................................................................................................. 84
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Lao động thương binh và xã hội .............................. 84
3.3.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận Đống Đa .................................... 85
3.3.3. Đối với gia đình người khuyết tật và cộng đồng xã hội ....................... 86
3.3.4. Đối với bản thân trẻ em khuyết tật ........................................................ 86
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 87
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 89
........................................................ 92
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CỤM TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
1
NKT
Người khuyết tật
2
UBND
Giáo dục thường xuyên - dạy nghề
8
PHCN
Phục hồi chức năng
9
ĐBN
Đặc biệt nặng
10
TEKT
Trẻ em khuyết tật
11
BTXH
Bảo trợ xã hội
12
CRPD
41
42
44
56
60
6
Bảng 2.6. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc qua các năm
62
7
Bảng 2.7. Thái độ của cộng đồng với người khuyết tật
72
8
Bảng 2.8. Thái độ của gia đình NKT đối với TEKT
73
thực hiện rất nhiều chương trình, chính sách nhằm cải thiện cuộc sống, tạo
thuận lợi cho TEKT trên địa bàn hòa nhập cộng đồng,
cho xã hội. Tuy nhiên, đến nay chưa có một báo cáo nào cho thấy những góc
1
nhìn tồn diện về việc thực hiện chính sách BTXH đối với trẻ em khuyết tật
(TEKT) trên địa bàn quận Đống Đa để làm cơ sở cho việc đưa những giải
pháp cho việc thực hiện chính sách này trong giai đoạn tới. Chính vì những lý
do trên, em lựa chọn đề tài:
bảo trợ xã hội
trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội”
quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cho đến thời điểm hiện tại đã có rất nhiều các cơng trình nghiên cứu
bao gồm các cơng trình như: Sách, luận án,
luận văn
các
-
-
-
-
- Eric Rosenthal và Viện Quốc tế bảo vệ người Khuyết tật tâm thần: Báo
được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN về bảo vệ quyền
của trẻ em tại Việt Nam.
-
-
ng
TEKT
bảo trợ xã
hội đối
của khoa học quản lý công
Quận Đống Đa - TP. Hà Nội tiếp cận từ góc độ
đề tài luận văn
4
lặp
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
: Trên cơ sở làm rõ những lý luận và thực tiễn
-
thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT, Luận văn đề xuất những
giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT
trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2018 - 2020.
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện những nhiệm vụ
- Phương pháp quan sát: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát để thu
thập thông tin về việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT, về kết quả
thực hiện chính sách.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các
tài liệu liên quan về cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện chính sách BTXH
đối với TEKT.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Tổng hợp thông tin, dữ
liệu từ các báo cáo của các cơ quan nhà nước trên địa bàn quận Đống Đa để
so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, từ đó đánh giá việc thực hiện
chính sách BTXH đối với TEKT ở quận Đống Đa giai đoạn 2011 - 2017.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận:
hóa được
lý luận về chính sách và thực hiện
chính sách BTXH
- Ý nghĩa thực tiễn:
Lu
đã đánh giá được thực trạng thực hiện
a và đề xuất một số giải pháp hồn thiện
thực hiện chính sách này trong thời gian tới.
-
6
7. Kết cấu của luận văn
những bối cảnh khác nhau.
Theo quan điểm của Tổ chức Quốc tế của Người khuyết tật: “Khuyết
tật là một hiện tượng phức tạp, phản ánh sự tương tác giữa các tính năng cơ
thể và các tính năng xã hội mà trong đó người khuyết tật sống” [24, tr.10].
Theo Cơng ước quốc tế về Quyền của người khuyết tật: “Sự khuyết tật
là sự giới hạn hoặc mất mát các cơ hội tham gia vào các sinh hoạt bình
thường của cộng đồng trong sự bình đẳng với những người khác do những rào
cản về kinh tế, xã hội và môi trường; khuyết tật là một khái niệm có tính phát
triển, là những kết quả từ sự tương tác của những người có khiếm khuyết với
những rào cản trong thái độ và môi trường. Khuyết tật đã gây cản trở sự tham
gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội dựa trên nền tảng bình đẳng với
những người khác” [24, tr.10].
8
Tại Việt Nam, từ khuyết tật theo cuốn Từ điển Tiếng Việt: từ “khuyết”
có nghĩa là khơng đầy đủ, thiếu một bộ phận, một phần. Cịn từ “tật” có nghĩa
là “điều gì đó khơng bình thường, ít nhiều khó chữa ở vật liệu, dụng cụ, máy
móc. Cịn ở người là sự bất thường, nói chung khơng thể chữa được, của một
cơ quan trong cơ thể do bẩm sinh mà có, hoặc do tai nạn hay bệnh gây ra”
[23, tr.80].
1.1.3. Khái niệm t
(NKT)
lực
9
-
c khắ
12
n
1.1.4. Nguyên nhân khuyết tật
Khuyết tật bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân
loại khuyết tật theo các nhóm nguyên nhân sau đây.
Những nguyên nhân do môi trường sống:
- Điều kiện ăn ở thiếu thốn, mất vệ sinh;
- Ơ nhiễm và suy thối mơi trường, thiên tai;
- Nhiễm độc do sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi;
- Chấn thương do tai nạn, rủi ro;
- Các cuộc chiến tranh và bạo lực;
- Thay đổi chế độ ăn uống và hoàn cảnh sống.
Những nguyên nhân do xã hội:
- Kết hôn trực hệ (cùng huyết thống) gây biến đổi về di truyền;
13
- Sự bất lực của y học và khoa học kĩ thuật;
- Sự kỳ thị, phân biệt đối xử của xã hội;
- Mù chữ, thiếu hiểu biết về các dịch vụ y tế sẵn có.
Những nguyên nhân do bẩm sinh và trong khi sinh:
- Di truyền: lỗi nhiễm sắc thể, lỗi gen gây dị tật bẩm sinh chẳng hạn
- Dưới góc độ kinh tế - xã hội: TEKT là nhóm người đặc biệt phải chịu
thiệt thịi về mặt kinh tế - xã hội. Những gia đình có TEKT thường rất khó
khăn trong vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ.
1
bảo trợ xã hội
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
a, Khái niệm chính sách cơng
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về chính sách cơng. Chúng ta có
thể tiếp cận khái niệm này từ một số các quan điểm sau:
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ
thể để thể hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một
thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung, và
phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” [28, tr.475].
Theo từ điển tiếng Anh (Oxford English Dictionary), chính sách là một
đường lối hành động được thơng qua và theo đuổi bởi chính quyền, đảng, nhà
15
cai trị, chính khách, vv… Theo sự giải thích này, chính sách khơng đơn thuần
chỉ là một quyết định, mà nó là một đường lối hay phương hướng hành động.
Theo Hugh Heclo (năm 1972) cho rằng: “Một chính sách có thể được xem
như là một đường lối hành động hoặc khơng hành động thay vì những quyết
định hoặc các hành động cụ thể”. Theo David Easton (năm 1953): “Một chính
sách…bao gồm một chuỗi các quyết định và các hành động mà phân phối…
các giá trị”. Theo Smith (năm 1976): “Khái niệm chính sách bao hàm…sự lựa
chọn có chủ định hành động hoặc khơng hành động, thay vì những tác động
tượng nhằm đạt mục tiêu mong muốn. Thứ hai, chính sách cơng bao gồm sự
lựa chọn cơ bản từ phía nhà nước theo hướng làm hoặc khơng làm gì. Quyết
định này được cán bộ, cơng chức nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành. Nói một cách đơn giản hơn, chính sách công là sự lựa chọn tối
ưu của nhà nước đối với một đường lối hành động. Quan niệm về “khơng làm
gì” có nghĩa là nhà nước quyết định khơng tạo ra một chương trình mới, hoặc
đơn giản chỉ là duy trì tình trạng hiện tại của một quá trình kinh tế - xã hội.
Mặc dù vậy, chúng ta phải coi đây là các quyết định có tính tốn. William
Jenkins (năm 1978) đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, chính sách công “là một tập
hợp các quyết định liên quan với nhau được ban hành bởi một hoặc một nhóm
các nhà hoạt động chính trị cùng hướng đến lựa chọn mục tiêu và các phương
thức để đạt mục tiêu trong một tình huống xác định thuộc phạm vi thẩm quyền
Theo William Jenkins, chính sách cơng là một q trình chứ không chỉ
đơn giản là một sự lựa chọn; đồng thời, định nghĩa này cũng cho thấy một các
rõ ràng chính sách cơng là “một tập hợp các quyết định có liên quan với
17