Chơng II
Cơ sở lý luận về cung ứng, dự trữ và sử dụng vật t
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành đợc
dều đặn, liên tục thì phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên vật liệu,
năng lợng đủ về số lợng, kịp về thời gian đúng quy cách phẩm chất. Đây là một
vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quy trình sản xuất sản phẩm đợc, là
một tất yếu khách quan, một điều kiện chung cho mọi nền sản xuất xã hội.
I.Khái niệm vật t
1.Khái niệm vật t
Vật t là những đối tợng đợc dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hay nói cách khác vật t là cái mà ngời lao động dùng sức lao động và
công cụ lao động của mình tác động vào và biến chúng thành những sản phẩm hữu
ích cho xã hội.
2. Phân loại
Vật t bao gồm rất nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế công cụ và tính
năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ, ngời ta phân loại
vật t ra thành 3 loại:
- Nguyên vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Hàng hoá
*Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất
của doanh nghiệp, bị biến đổi hoặc bị tiêu hao trong quá trình đó để tạo ra sản phẩm.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất và yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm
+Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác
quản lý, bao gói sản phẩm nh: các loại hơng liệu, bao bì, vật liệu đóng gói, dầu mỡ
bôi trơn máy móc, giẻ lau
+Nhiên liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lợng ở thể lỏng, khí,
Quản lý vật t là quá trình theo dõi hỡng dẫn điều chỉnh kiểm tra sự cung ứng,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quản lý vật t bao gồm các công tác nh: Dự báo, kế hoạch hoá tổ chức thực
hiện. Hạch toán, kiểm tra và điều chỉnh cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ chính của công tác quản lý vật t trong doanh nghiệp là đảm bảo viẹc
cung ứng vật t đúng yêu cầu của sản xuất giám sát chặt chẽ việc sử dụng vật t, chấp
hành tốt chế độ quản lý vật t triệt để thực hành tiết kiệm vật t.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên công tác quản lý vật t trong doanh nghiệp
cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây:
-Trớc hết phải phục vụ đắc lực cho sản xuất việc tổ chức cung ứng vật t kỹ
thuật cho sản xuất phải đảm bảo các nhu cầu về số lợng, chủng loại, quy cách phẩm
chất vật t và đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt kế hoạch của doanh nghiệp
-Chủ động đảm bảo vật t cho sản xuất, khai thác triệt để mọi khả năng vật t
sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp, địa phơng và trong nớc, tích cực sử dụng vật t
thay thế những loại vật t khan hiếm hoặc phải nhập khẩu
-Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất đồng thời phải đảm bảo hiệu quả kinh
tế của sản xuất và thực hành tốt chế độ hạch toán kinh tế.
II. Định mức tiêu hao vật t
1.Định mức tiêu hao vật t là gì
Định mức tiêu hao vật t là sự quy định mức hao phí vật liệu cần thiết cho
việc tạo ra sản phẩm nhất định.
2.Các phơng pháp xây dung định mức tiêu hao vật t
*Phơng pháp thống kê: là phơng pháp xây dựng định mức từ những số liệu
thống kê và mức tiêu hao vật liệu của kỳ trớc. Phơng pháp này có u điểm là đơn giản,
dễ hiểu, dễ vận dụmg, đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất. Song nhợc điểm của nó là
cha thực sự khoa học chính xác, đôi khi chứa đựng các yếu tố lạc hậu của kỳ trớc.
*Phơng pháp thực nghiệm: theo phơng pháp này định mức đợc xây dựng dựa
vào kết quả trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trờng sau đó tiến hành nghiên cứu
các điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc
hoạch và sự phân phối đúng đắn nguồn vật t trong nền kinh tế quốc dân cũng phụ
thuộc vào một phần kế hoạch mua sắm vật t ở doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch là do phòng vật t thực hiện. Đặc điểm của công việc lập kế
hoạch là đa dạng và phức tạp, do tính nghiệp vụ và cụ thể cao, công việc này đòi hỏi
ngời làm công tác lập kế hoạch vật t phải có trình độ hiểu biết về nghiệp vụ kỹ thuật,
hiểu biết về công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp. Các nội dung chính cần đợc xác
định dể làm căn cứ lập kế hoạch nh sau:
-Nghiên cứu thị trờng các yếu tố sản xuất để thâm nhập thị trờng, xác định thị
trờng đáp ứng đợc nhu cầu vật t cho doanh nghiệp về số lợng, chất lợng và giá cả.
-Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch và khả năng tiêu thụ sản
phẩm, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vật t trong năm báo cáo.
-Xác định nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch
-Xác định thống kê bảng vật t sử dụng trong năm kế hoạch. Xây dựng và điều
chỉnh các loại định mức tiêu hao vật t : định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức
sử dụng công xuất thiết bị máy móc và định mức dự trữ các loại vật t.
-Xác định nhu cầu vật t cho toàn doanh nghiệp, tính toán về nguồn vật t lên
bảng nhu cầu vật t cho doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch chính xác về nhu cầu và nguồn vật t cho doanh nghiệp có ý
nghĩa rất to lớn trong việc thực hiện tiết kiệm vật t cho doanh nghiệp cũng nh trong
công tác hoạch toán kinh doanh của doanh nghiệp. Vì dựa trên cơ sở đó doanh
nghiệp sẽ đặt mua đợc hoặc ký hợp đồng mua đợc những loại vật t phù hợp với mục
đích sử dụng, tránh đợc tình trạng thừa, thiếu vật t trong quá trình sản xuất.
Kế hoạch cung ứng vật t của doanh nghiệp thực chất là sự tổng hợp những tài
liệu tính toán kế hoạch, là hệ thống các bảng biểu cân đối vật t. Nhiệm vụ chủ yếu là
đảm bảo vật t tốt nhất cho sản xuất. Vì vậy kế hoạch cung ứng vật t phải xác định đ-
ợc lợng vật t cần thiết có trong kỳ kế hoạch cả về số lợng, chất lợng và thời gian.
Ngoài ra còn phải xác định rõ nguồn vật t để thoả mãn nhu cầu về vật t của doanh
nghiệp.
Việc lập kế hoạch cung ứng vật t của tháng, quý, năm...Trong quá trình lập kế hoạch
ngời lập kế hoạch phải nắm vững các thông tin về tình hình sản xuất trong doanh
= Q
i
* m
i
Trong đó: N
sx
: nhu cầu vật t cần dùng để sản xuất sản phẩm i
Q
i
: số lợng sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch
m
i
: mức sử dụng vật t cho một đơn vị sản phẩm
-Phơng pháp xác định theo mức sử dụng bình quân của sản phẩm
N
sx
= Q
i
* m
Trong đó: N
sx
:Lợng vật t dùng để sản xuất sản phẩm i
Q
i
:Mức sử dụng vật t bình quân của 1 sản phẩm
m :Số lợng sản phẩm i sản xuất trong kỳ kế hoạch
*Phơng pháp tính theo hệ số biến động
N
sx
= N
S : Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
H: Chi phí cho 1 đơn vị hàng dự trữ trong năm
Số lợng vật t cần mua mỗi lần đợc xác định bằng công thức
=
Số lợng vật t cần mua trong kỳ
Số lợng vật t cần mua mỗi lần
Số lần mua vật t trong kỳ
2S
D *H
=
n
- Xác định số lần đặt hàng trong năm
Trong đó :
n: Số lần đặt hàng trong năm
D: Nhu cầu tiêu dùng vật t trong năm
H: Chi phí cho một đơn vị hàng dự trữ trong năm
S: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
- Khoảng cách giữa 2 lần cung cấp
T
cc
=
n
T
lv
Trong đó :
T
cc
:thời gian giữa hai lần cung cấp trong năm
T
lv
Kho NVL sơ chế
Kho BTP
Tinh chế
KhoNVL
Nguyên vật liệu
Quá trình sản xuất sản phẩm nếu đợc chia ra nhiều giai đoạn công nghệ khác
biệt hoặc tách nhau, thì giữa các giai đoạn đó cần có dự trữ. Do vậy, chúng ta cần
quan tâm tới quản lý dự trữ theo nhiều giai đoạn đó. Trong hệ thống dự trữ này, vật t
hàng hoá bị thay đổi về hình thái vật chất qua các giai đoạn
+Hệ thống dự trữ nhiều cấp
Công ty sản xuất
Khách hàng
Ngời bán lẻ
Khách hàng
Ngời bán lẻ
Đại lý bán buôn
Đại lý bán
Trong hệ thống này, vật t hàng hoá về cơ bản không thay đổi về hình thái vật
chất qua các cấp, từ doanh nghiệp sản xuất đến các kho hàng, các đại lý, ngời bán
buôn, ngời bán lẻ.
2.Hệ thống quản lý dự trữ
Có 2 câu hỏi chính mà nhà quản lý dự trữ phải trả lời là khi nào đặt hàng và đặt
bao nhiêu?
*Khi nào đặt hàng?
Trả lời câu hỏi này nhằm xác định sự kiện bắt đầu đặt hàng. Có 2 hệ thống
chính thức đợc sử dụng
-Ngời ta đặt hàng cung ứng vật t( hoặc phát lệnh sản xuất tạo ra yếu tố đầu vào
Hệ thống đặt hàng có: t
1
t
2
t
3
Q
1
= Q
2
= Q
3
Q
0
= Q
1
+ Q
t1
= Q
2
+ Q
t2
= Q
3
+ Q
t3
R= Q
đ
+ Q
Trong ®ã: