THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG –
THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
VIỆT NAM (AVA)
2.1.Giới thiệu về khách hàng.
Việc đầu tiên trong tất cả các cuộc kiểm toán là công ty phải tiếp cận với
khách hàng. Để tiến hành kiểm toán công ty AVA bắt đầu gửi thư chào hàng đến
cả những khách hàng thường xuyên của công ty và một số khách hàng
mới.Công ty sẽ giới thiệu đầy đủ các loại hình dịch vụ của mình với cam kết
đảm bảo chất lượng tốt nhất qua thư chào hàng.Công ty sẽ nhận được các thư
mời kiểm toán khi công ty khách hàng đã chấp nhận.Công việc kiểm toán sẽ
được xem xét khả năng chấp nhận khi công ty AVA đã có những hiểu biết sơ bộ
về khách hàng.Khi đã quyết định sẽ kiểm toán cho khách hàng BGĐ hai bên sẽ
gặp gỡ trực tiếp cùng thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng, đi đến thống
nhất và ký kết hợp đồng kiểm toán.
Trong quá trình thực tập tại công ty AVA em đã được tham gia trực tiếp
kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại hai công ty A và B.
*Công ty A :
+Công ty A là khách hàng năm đầu tiên của AVA.Công ty A là công ty cổ
phần được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành
công ty cổ phần theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2002
của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần à
quyết định số 309/2003/QĐ-HĐQT ngày 29 tháng 11 năm 2002 của HĐQT
tổng công ty hoá chất Việt Nam về kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp năm
2003.Quyết định số 248/2003/QĐ-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ
trưởng bộ công nghiệp về việc chuyển chính thức công ty A thuộc tổng công ty
hoá chất Việt Nam thành công ty cổ phần A.Công ty hoạt động sản xuất kinh
doanh theo chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006569 ngày 27 tháng 01
năm 2005 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
+Trụ sở chính của công ty tại 233B - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà
Nội.
toán.Chính vì vậy trước khi tiến hành cuộc kiểm toán cụ thể công ty yêu cầu
khách hàng cung cấp các thông tin về tài chính như :bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…của năm tài
chính cần kiểm toán.Từ đó giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về công ty
khách hàng và có cơ sở đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát để xây dựng chương
trình kiểm toán cụ thể.
*Chọn nhóm kiểm toán
Sau khi đã có những hiểu biết sơ bộ về công ty khách hàng công ty AVA
sẽ chọn ra một nhóm kiểm toán bao gồm từ ba đến bốn người.Trong đó có
trưởng nhóm kiểm toán là một KTV giám sát trực tiếp công việc và thực hiện
một số phần hành kiểm toán cụ thể đồng thời là người quản lý và soát xét cuộc
kiểm toán.Ngoài ra bao gồm một kiểm toán viên và từ một đến hai trợ lý kiểm
toán.
2.2.2.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Trong giai đoạn này KTV tiến hành thu thập các thông tin về ngành nghề
hoạt động kinh doanh của khách hàng.Tuỳ theo từng khách hàng cụ thể mà
KTV sẽ thu thập những lượng thông tin khác nhau.Cụ thể với những khách
hàng thường xuyên như công ty B đã giới thiệu ở trên, các thông tin đã được lưu
trong file hồ sơ từ các cuộc kiểm toán năm trước, KTV chỉ cần bổ sung những
thông tin mới phát sinh từ phía khách hàng.Còn đối với khách hàng kiểm toán
lần đầu tiên như tại công ty A, KTV cần thu thập đầy đủ tất cả các thông tin từ
phía khách hàng.
2.2.3.Tìm hiểu về hệ thống kế toán và môi trường kiểm soát.
Tìm hiểu hệ thống kế toán của công ty khách hàng là một phần không thể
thiếu trong quá trình kiểm toán nói chung và trong quá trình lập kế hoạch kiểm
toán nói riêng.Việc tìm hiểu hệ thống kế toán cho phép KTV xác định rủi ro
tiềm tàng trong các chu trình khoản mục kế toán từ đó triển khai một kế hoạch
kiểm toán tối ưu.
Các vấn đề về chính sách kế toán cụ thể tại hai công ty như sau :
*Công ty A
AVA thường áp dụng là : tính số biến động của năm nay so với năm trước về số
dư các tài khoản trên BCĐKT (phân tích ngang) hay tính toán các tỷ suất về
thanh toán (phân tích dọc).
Thủ tục phân tích được áp dụng đối với số dư tài khoản phải trả người bán tại
hai công ty A và B lần lượt như sau :
Bảng 7 :BIỂN ĐỘNG SỐ DƯ TK 331 CỦA CÔNG TY A
Công ty A Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Trả trước cho người
bán (dư Nợ)
7.015.004.323 6.657.769.825 -357.234.498
Phải trả người bán
(dư Có)
50.016.429.743 49.516.443.164 - 499.986.580
Dựa vào số liệu trên bảng đã thu thập được ta thấy :số dư cuối năm 2007
về cả khoản trả trước cho người bán và phải trả người bán đều có xu hướng
giảm so với năm 2006.Cụ thể khoản trả trước cho người bán giảm 357.234.498đ
và khoản phải trả người bán giảm 499.986.580đ. Điều này cho thấy công nợ của
công ty A đã giảm, tình hình tài chính của công ty khả quan hơn.
Bảng 8 : BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ TK 331 CỦA CÔNG TY B
Công ty B Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Trả trước người bán
(dư Nợ)
130.705.155 2.856.064.890 2.725.359.735
Phải trả người bán 2.876.616.935 1.102.163.171 -1.774.453.764
(dư Có)
Theo số liệu thống kê ở bảng trên ta thấy :số dư cuối năm 2007 tài khoản
trả trước cho người bán tăng so với năm 2006 khá nhiều.Nhưng số dư phải trả
người bán lại có xu hướng giảm đi.Vậy khoản công nợ của công ty B cũng
giảm.Cụ thể khoản trả trước cho người bán tăng 2.725.359.735đ so với năm
trước.Khoản phải trả người bán giảm 1.774.453.764đ.
Tỷ lệ % Số tiền
Min Max Min Max
LN trước thuế 4.993.311.790 4,00 8,00 199.732.472 399.464.943
Doanh thu 393.393.476.979 0,40 0,80 1.573.573.908 3.147.147.815
Tài sản dài hạn 48.480.535.243 1,50 2,60 727.208.029 1.260.493.916
Nợ ngắn hạn 142.420.068.866 1,50 2,00 2.136.301.032 2.848.401.376
Tổng tài sản 217.211.543.132 0,80 1,00 1.737.692.345 2.172.115.431
Sau đó KTV tiến hành phân bổ mức độ trọng yếu cho các khoản mục theo
bảng sau :
Bảng 11 :PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO CÁC KHOẢN MỤC Ở CÔNG TY A
Đơn vị : VNĐ
ST
T
Khoản mục Hệ số
phân bổ
Sai số có thể chấp nhận được
(thừa hoặc thiếu)
1 Tiền 1 3.005.186
2 Các khoản phải thu 3 6.732.412
3 Hàng tồn kho 2 2.959.261
4 Tài sản dài hạn 2 86.912.468
5 TSNH khác 2 21.573
6 Nợ ngắn hạn 3 14.195.524
7 Nợ dài hạn 1 487.228
8 Ước lượng mức độ trọng yếu 114.313.652
Dựa vào mức trọng yếu đã xác định được của khoản mục nợ ngắn hạn và
hệ số phân bổ, KTV đã xác định mức trọng yếu đối với khoản phải trả người
bán là :9.716.660đ.Dựa vào số liệu đó KTV thấy khoản phải trả người bán sau
khi đã kiểm toán mà có sai sót lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9,176.660đ thì được coi là
trọng yếu và yêu cầu công ty khách hàng phải đưa ra điều chỉnh hợp lý.
việc sử dụng
ý kiến
chuyên gia
Kết luận
2.2.7. Thiết kế chương trình kiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh
toán.
Tại công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) chương
trình kiểm toán được thiết kế sẵn cho từng khoản mục như : đánh giá HTKT và
KSNB, Tiền, HTK, Các khoản phải thu; Các khoản phải trả; Doanh thu; Giá
vốn hàng bán; Nguồn vốn kinh doanh; Chi phí sản xuất; Chi phí hoạt động…tuỳ
thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách
hàng mà các KTV áp dụng linh hoạt chương trình kiểm toán một cách phù hợp
nhất khi thực hiện công việc kiểm toán tại công ty khách hàng.
Kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán là các dự kiến chi
tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện. Kế hoạch kiểm toán nói chung
bao gồm :thiết kế các thủ tục kiểm soát, thiết kế các thủ tục phân tích và thiết kế
các thủ tục kiểm tra chi tiết. Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với việc mua hàng
và thanh toán liên quan đến kiểm toán chu trình hàng tồn kho và kiểm toán vốn
ằng tiền vì vậy việc thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết chỉ bao gồm nội dung
nợ phải trả nhà cung cấp.
Bảng 13 :CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA TỔNG THỂ
Các tài khoản, khoản mục Phương pháp kiểm toán Thủ tục kiểm toán
Tiền Chọn mẫu Phân tích
Các khoản phải thu Chọn mẫu Phân tích
Hàng tồn kho Chọn mẫu Đối chiếu công nợ
Tài sản ngắn hạn khác Chọn mẫu Kiểm tra chi tiết
Các khoản phải trả Chọn mẫu Kiểm tra chi tiết
Thuế Chọn mẫu Kiểm tra chi tiết
Nguồn vốn, quỹ Chọn mẫu Kiểm tra chi tíêt
Sau khi tiến hành các bước công việc trên thì trưởng nhóm kiểm toán sẽ
+ Tính hiện hữu: ghi giảm khoản phải trả, hàng chưa trả lại.
+ Ghi chép: ghi giảm khoản phải trả cao hơn thực tế.
+ Tính đúng kì:hàng trả lại kỳ sau ghi giảm khoản phải trả trong kỳ này.
- Giá trị thanh toán nợ cao hơn thực tế
+ Tính hiện hữu: ghi sổ thanh toán nhưng chưa trả tiền.
+ Ghi chép: ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế.
+ Tính đúng kỳ: trả tiền thanh toán kỳ sau ghi sổ thanh toán kỳ này.
- Số dư khoản phải trả người bán
+ Phản ánh giá trị: số dư khoản phải trả người bán không được phản ánh
đúng.
+ Trình bày số dư phải trả người bán không hợp lý.
Bảng 14: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH
TOÁN
ST
T
Thủ tục kiểm toán Ngườ
i thực
hiện
Tham
chiếu
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
1 Kiểm tra đánh giá hệ thống KSNB ( các quy định) của công
ty đối với các khoản phải trả người bán
2 Kiểm tra phương pháp hạch toán và công nhận khoản phải
trả người bán
3 Xem xét tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản vay về
hình thức, thời hạn thanh toán đối với gốc và lãi
II Phân tích soát xét
1 Xác định tỉ trọng các khoản phải trả ngắn hạn vơi tổng số
công nợ phải trả
khoản công nợ chiếm tỷ trọng lớn trong đó có các khoản phải trả nhà cung
cấp.KTV tại AVA thực hiện kiểm toán các khoản công nợ theo đúng các chương
trình kiểm toán mẫu phù hợp với chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam
cũng như các quy định đã được áp dụng. Để tiến hành kiểm toán KTV yêu cầu
kế toán cung cấp các thông tin cụ thể sau :
- Các BCTC của năm 2007
- Bảng tổng hợp thanh toán với người bán
- Các sổ chi tiết thanh toán với người bán.
- Bảng kê số phát sinh tài khoản phải trả người bán
- Sổ nhật ký mua hàng, báo cáo nhận hàng.