(Luận văn thạc sĩ) Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu tỉnh Nam Định - Pdf 77

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan luận văn được hồn thành là do sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, dựa
vào kiến thức đã học trong trường và kiến thức thực tế tại Công ty TNHH MTV khai
thác công trình thủy lợi Hải Hậu. Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm bảo trung
thực và chưa được công bố trong bất cứ một cơng trình khoa học nào trước đây.
Cơng trình nghiên cứu của đúng tác giả và phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Số liệu
thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo của Công ty TNHH MTV khai thác cơng trình
thủy lợi Hải Hậu.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lý

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của Cơ giáo PGS.TS. Ngơ Thị Thanh Vân, cùng nhiều ý kiến đóng
góp của các thầy cơ Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi. Với lịng
kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cơ phịng
Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi cũng như trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể lãnh đạo, CBCNVC các
phịng, ban, của Cơng ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi Hải Hậu đã tạo
điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này. Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian
nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ để luận văn được hồn thiện hơn. Luận
văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả luận văn

...................................................................................................................................33
1.6. Những bài học kinh nghiệm.............................................................................. 34
1.6.1. Kinh nghiệm quản trị chi phí của các doanh nghiệp thủy lợi Trung Quốc
............................................................................................................................34


1.6.2. Kinh nghiệm quản trị chi phí của doanh nghiệp ở Nhật..........................34
1.6.3. Kinh nghiệm quản trị chi phí của các doanh nghiệp ở Pháp....................35
1.7. Những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài....................................... 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC
CƠNG TRÌNH THỦY LỢI HẢI HẬU........................................................................ 38
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi Hải
Hậu .......................................................................................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty........................................ 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Cơng ty..................39
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây............46
2.2.1. Công tác quản lý kỹ thuật và bảo vệ cơng trình......................................46
2.2.2. Đối với cơng tác quản lý, tổ chức khai thác và sử dụng nước.................47
2.2.3. Công tác tổ chức và quản lý kinh doanh.................................................. 49
2.2.4. Quản lý tài chính của các tổ chức cung cấp nước.................................... 50
2.2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.......50
2.3. Thực trạng cơng tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.............57
2.3.1. Công tác xây dựng, thực hiện và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật......57
2.3.2. Lập kế hoạch và dự tốn chi phí sản xuất kinh doanh.............................63
2.3.3. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch..................................................... 64
2.3.4. Cơng tác kiểm sốt chi phí sản xuất kinh doanh.....................................65
2.4.Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Cơng ty 74
2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh................................................................................................................ 74


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Trụ sở cơng ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi Hải Hậu.............39
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV KTCTTL Hải Hậu.................42
Hình 2. 3. Biểu đồ tăng tài sản của Cơng ty từ 2013 – 2016........................................52
Hình 2.4: Kế hoạch tài chính của cơng ty từ 2013 - 2016............................................60


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí cơng đồn.................................. 9
Bảng 1.2. Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu.........10
Bảng 1.3. Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ..............11
Bảng 2.1 Tổng hợp vốn và tài sản của Công ty 2013-2016......................................... 51
Bảng 2.2: Kết quả tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp từ năm 2014- 2016..................53
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty................................................... 55
Bảng 2.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013- 2016.................................56
Bảng 2.5. Định mức công lao động trên một đơn vị sản phẩm.................................... 59
Bảng 2.6: Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới................................................. 60
Bảng 2.7: Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................... 61
Bảng 2.8 .Tổng hợp kế hoạch tưới tiêu, cấp nước, kế hoạch tài chính từ 2013-2016...63
Bảng 2.9: Chi phí tiền lương từ năm 2013-2016.......................................................... 67
Bảng 2.10. Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, CTTL từ 2013 - 2016 68
Bảng 2.11. Tổng hợp chi phí điện năng từ năm 2013 đến 2016................................... 70
Bảng 2.12: Chi phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2013-2016...................................... 71
Bảng 2.13. Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2013 – 2016...................72
Bảng 2.14 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2013 đến 2016................................... 73
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch lao động và tiền lương năm 2017........................................ 85
Bảng 3.2: Kế hoạch chi phí điện năng 2017................................................................ 86
Bảng 3.2: Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp, chi đào tạo năm 2017...................87


CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPVL

Chi phí vật liệu

CTTL

Cơng trình thủy lợi

HTX

Hợp tác xã

KHCN

Khoa học cơng nghệ

KTKT

Kinh tế kỹ thuật

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

KTCTTL


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp quản lý và khai thác cơng trình thủy lợi là doanh nghiệp sản xuất và
cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích là tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
dân sinh, xã hội. Khi các đơn vị sản xuất lấy nước từ cơng trình thủy nơng phục vụ cho
mục đích sản xuất kinh doanh thì hoạt động của nó đơn thuần mang tính kinh tế,
nhưng khi cung cấp nước, tiêu thốt nước phục vụ sản xuất nơng nghiệp, dân sinh kinh
tế - xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp thủy nơng gần như hồn tồn vì mục tiêu xã
hội. Do hoạt động của doanh nghiệp có tính chất phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố nên việc xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh không
ổn định và thường xuyên phải thay đổi bổ sung theo từng mùa vụ sản xuất, do đó chi
phí sản xuất kinh doanh cũng thay đổi theo. Chi phí sản xuất kinh doanh trong cơng ty
nếu được quản lý tốt sẽ góp phần hạ giá thành giờ bơm tưới, tiêu, tiết kiệm ngân sách

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như: Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp nghiên cứu hệ thống các văn bản
pháp quy; phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh và một số phương
pháp nghiên cứu kết hợp khác.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quá trình biến các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội và thu về lợi nhuận được gọi là quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến
hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của cải vật chất bằng cách kết hợp ba yếu tố cơ
bản: đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc thiết bị,
nhà xưởng) và sức lao động (con người). Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản
trên chính là bản chất của q trình sản xuất và cũng chính là các chi phí sản xuất cần
bỏ ra. Như vậy: chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của tất cả các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này có tính chất
thường xun và gắn liền với q trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ[5]. Việc tổng hợp,
tính tốn, chi phí sản xuất để đưa ra các biện pháp quản lý tốt nhất cần được tiến hành
trong từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt các sản phẩm sản xuất đã hoàn
thành hay chưa hồn thành.
Các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến q trình sản xuất như: chi phí nhiên,
ngun vật liệu, chi phí cho hao mịn máy móc trong q trình sản xuất, chi phí tiền
lương của cơng nhân sản xuất bên cạnh đó doanh nghiệp cịn có các chi phí gián tiếp
như: chi phí vận chuyển, bảo quản, thăm dị thị trường và các chi phí phát sinh liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các chi phí trong việc tổ chức

lý kinh doanh, quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Từ cách phân loại như trên ta sẽ thuận lợi trong việc quản lý chi phí theo từng bộ phận
phát sinh.
1.1.2.2. Phân loại theo tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)
Dựa trên tính chất kinh tế của chi phí sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại như sau:


- Chi phí ngun liệu, vật liệu: Bao gồm tồn bộ chi phí về đối tượng lao động như
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản... được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh (trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ
số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ
cấp mang tính chất lương phải trả cho tồn bộ cơng nhân.
- Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí cơng đồn
(KPCĐ): Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp phải trả cho cơng nhân viên.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Gồm các khoản chi phí phải trả về các dịch vụ mua
ngồi, thuê ngoài cho hoạt động của doanh nghiệp như dụng cụ cung cấp về điện nước,
sửa chữa TSCĐ.
- Chi phí bằng tiền khác: Là tồn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của doanh
nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên.
1.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng
sản xuất sản phẩm
- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi chúng ta
quyết định tiến hành một phương án sản xuất kinh doanh nào đó. Chi phí cơ hội là giá
trị kinh tế thật sự của một tài nguyên dùng để sản xuất ra một loại hàng hố nào đó.

vận hành tưới tiêu còn thực hiện thêm các hoạt động SXKD khác như giám sát, thi
cơng xây dựng cơng trình, khảo sát, thiết kế các cơng trình xây dựng,.. Các hoạt động
này nhằm mục đích tăng doanh thu cho cơng ty, hay còn gọi là các hoạt động SXKD
phụ. Những khoản chi phí và thu nhập này được hạch tốn riêng. Người ta gọi chi phí
sản xuất trong trường hợp này là chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh phụ.


1.1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ nghiên cứu
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế:
Tổng hợp tất cả các khoản mục chi phí trong kỳ báo cáo được gọi là chi phí thực tế. Tỷ
số giữa chi phí này với số sản phẩm thực tế quy đổi trong kỳ, gọi là giá thành sản
phẩm thực tế.
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế hoạch:
Hàng năm các doanh nghiệp KTCTTL xây dựng kế hoạch sản xuất chính trong đó có
kế hoạch giá thành sản phẩm từ những báo cáo kết quả SXKD những năm trước và
những biến động về thời tiết, kinh tế xã hội. Trong quá trình thực hiện giá thành sản
phẩm kế hoạch sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp.
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hợp lý
Chi phí sản xuất hợp lý là chi phí được tính đúng, tính đủ, dựa trên cơ sở điều kiện
năm thời tiết (năm tần suất), trình độ tổ chức sản xuất xác định, ngồi ra cịn phải dựa
vào những chính sách và quy định hiện hành của nhà nước, của ngành, của địa
phương và các chỉ tiêu, các định mức kinh tế kỹ thuật của chính đơn vị sản xuất.
Trường hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế hoạch của đơn vị được tính
đúng, tính đủ (khơng xét tới những bất thường) thì được gọi là chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm hợp lý.
1.1.4. Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong cơng ty quản lý khai thác
cơng trình thủy lợi
Theo Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt
hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ
lợi và quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ quản lý,

: quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương

g

-

Vk 

Vkhcd : quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền

lương)
+ Xác định
Vkhdg

Vkhd 
g
Vdg

* Csxkh

(1-2)

Trong đó:

-

Vkhd
g

-


lương)
-

Vpc

: các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) khơng được tính

trong đơn giá tiền lương, tính theo đối tượng và mức được hưởng theo qui định
của Nhà nước
-

Vb : tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng theo quy định của Bộ luật
s


Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, tết, nghỉ theo chế độ
lao động nữ), áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương theo
đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến.


1.1.4.2. Các khoản phải nộp tính theo lương
Các khoản phỉ nộp theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo
quy định như sau[14]:
Bảng 1.1. Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí cơng đồn
Các khoản trích

Đối với doanh nghiệp

Đối với người lao động


1

2

Cộng (%)

22%

10,5%

32,5%

Kinh phí cơng

2%

đồn
Nguồn: theo quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015quy định về quản lý
thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm
Ta thấy tổng chi phí mà doanh nghiệp hàng tháng phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã
hội là 32,5% tổng quỹ lương, và đóng cho cơng đồn cấp trên 2% mức lương người
lao động được hưởng. Tất cả các khoản này và được đưa vào chi phí khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1.1.4.3. Khấu hao cơ bản tài sản cố định
Chi phí khấu hao hàng năm của phần cơng trình, phần thiết bị được tính riêng sau đó
cộng lại. Thời gian tính khấu hao cho phần thiết bị động lực được qui định từ 8-15
năm, cho các loại máy bơm xăng, dầu là 6-15 năm, nhà cửa kiên cố từ 25-50 năm, nhà
cửa khác từ 6-25 năm, việc tính khấu hao TSCĐ có thể dùng phương pháp tuyến tính
[18]. Các tài sản sau đây khơng phải trích khấu hao:


Tưới tiêu tự chảy kết hợp với bơm điện

23-28

Nguồn: theo quy định của Bộ NN & PTNT về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa
thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp KTCTTL
- Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính trên giá trị TSCĐ mức khung tỷ lệ % trên
giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các doanh nghiệp KTCTTL có giá trị
TSCĐ đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống cơng trình xây dựng
cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát với giá trị thực tế hiện nay.


Bảng 1.3. Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xun theo ngun giá TSCĐ
Loại hệ thống cơng trình

Vùng đồng

Vùng

bằng

trung du

HT tự chảy (Hồ, đập, kênh,

điện
Tưới tiêu tự chảy kết hợp
bơm điện


Miền núi

Nguồn:Theo QĐ số: 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 về chế độ sử dụng chi
phí cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp KTCTTL
1.1.4.5. Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng cơng trình, máy móc thiết
bị dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước
Đây là khoản chi phí để mua các loại nhiên liệu, vật liệu dùng cho vận hành, sửa chữa
bảo dưỡng cơng trình như xăng, dầu mỡ, dẻ lau, chổi qt.
Cnnvli 

*Vdg

(1-4)

Qnnvl

Trong đó:
-

Cnnvli : Chi phí cho từng loại ngun , nhiên vật liệu.

-

Qnnv
l

: số lượng từng loại nhiên, vật liệu được xác định theo định mức kinh tế

kỹ thuật.
-



C

j
i
qli

* LD

(1-5)

Trong đó:
-

 CFQLDN : Tổng mức chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp khai
I

thác cơng trình thuỷ lợi
-

C ij : định mức chi phí khoản mục cho mỗi cán bộ làm công tác quản lý doanh

nghiệp
-

LDql : số lao động làm công tác quản lý của doanh nghiệp khai thác cơng trình
i

thuỷ lợi được tính tốn trong định mức lao động

Trong đó:
-

Ctn : là chi phí mua nước tạo nguồn

-

Vtn : là đơn giá mua nước tạo nguồn theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP

-

Stn : là diện tích sử dụng nguồn nước tạo nguồn

1.1.4.9. Chi trả miễn thu thủy lợi phí cho hộ dùng nước
Sau khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thu TLP cho người dân, các doanh nghiệp
KTCTTL thực hiện việc chi trả cấp bù miễn thu TLP cho các hộ dùng nước đối các
diện tích do doanh nghiệp thủy lợi tạo nguồn nước, hoặc các diện tích bán chủ động.
Chi phí này chiếm tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp quản lý
khai thác cơng trình thủy lợi, được xác định theo mức thu thủy lợi phí quy định và diện
tích được tưới, tiêu.
1.1.4.10. Các chi phí khác
- Chi phí đào tạo học tập nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, xây dựng chỉ
tiêu định mức kinh tế kỹ thuật
- Chi phí cho cơng tác bảo hộ, an tồn lao động và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi.
- Chi phí phịng chống lụt bão, bảo vệ cơng trình:
- Chi phí phúc lợi, khen thưởng
- Chi phí thuế môn bài, thuế nhà đất và các loại thuế khác
Các loại chi phí này nằm trong kế hoạch được giao hàng năm của các công ty
KTCTTL, chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp. Thành phần của các
loại chi phí này thường thay đổi vì vậy khi lập dự toán phải áp dụng các quy định của

năng tiềm tàng, lựa chọn được phương án tối ưu. Qua phân tích chi phí sản xuất có thể
đánh giá tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để làm


được điều này, cần thiết phải biết được quá trình sản xuất kinh doanh đang diễn ra như
thế nào và kết quả ra sao. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là một
công việc không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2. Vai trị của cơng tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý chi phí sản xuất giúp phân tích đánh giá tình hình thực tế dự đốn chi phí sản
xuất theo căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo từng yếu tố, lập kế hoạch dự trù
vật tư, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động kỳ kế tốn.
Quản lý chi phí sản xuất giúp cung cấp tài liệu để tính tốn thu nhập quốc dân do sự
tách biệt giữa hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống.
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản
lý chi phí theo định mức dự tốn chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản
xuất và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành là tài liệu tham khảo về định
mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản
phẩm. Phân tích điểm hồ vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh doanh.
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối
tượng chịu chi phí có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế tốn tập hợp và
phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí có tác dụng giúp cho việc
nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức cơng tác kế tốn
tập hợp sản xuất thích hợp với từng loại.
1.3. Nội dung và phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.3.1. Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý chi phí SXKD bao gồm các nội dung sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status