Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHÚ HƯNG

ĐÁNH GIÁ THƯC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Văn Dung

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình
nào khác.
Tơi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



Tác giả luận văn

Nguyễn Phú Hưng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2

1.3.

Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 2



Cơ sở pháp lý trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ...................... 7

2.2.1.

Luật đất đai ........................................................................................................ 7

2.2.2.

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai ................................................... 9

2.2.3.

Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất ....................................... 10

2.3.

Tổng quan về tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước
và ngồi nước.................................................................................................... 19

2.3.1.

Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới ......................... 19

2.3.2.

Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam .................................................................... 24

2.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 38

3.3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................................. 38

3.3.2.

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện................... 38

3.3.3.

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang............................................................... 38

3.3.4.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế trên địa bàn Huyện Lục Ngạn ............................................ 38

3.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 39

3.4.1.

Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ................................................. 39

3.4.2.



4.2.

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện................... 53

4.2.1.

Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................... 53

4.2.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ............................................................... 59

4.3.

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang............................................................... 65

4.3.1.

Các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Lục Ngạn....... 65

4.3.2.

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Lục Ngạn ......................................................................................... 68

iv



5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 88

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 89
Phụ lục .......................................................................................................................... 91

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CQ

Cơ quan

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTX

Hợp tác xã


Tiểu thủ cơng nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

VPĐK

Văn Phịng Đăng Ký

XNK

Xuất nhập khẩu

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2016................................................. 25

Bảng 2.2.

Hiện trạng sử dụng đất cả nước phân theo vùngnăm 2016 ........................ 26

Bảng 2.3.

Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bắc Giang năm 2016 .............................. 30


Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế phân theo đơn vị hành
chính xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lục Ngạn ......................................... 67

Bảng 4.9.

Phân loại các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện ....................................... 68

Bảng 4.10. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện
Lục Ngạn ................................................................................................... 69
Bảng 4.11. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích của các tổ chức kinh tế được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất................................................................. 70
Bảng 4.12. Tình hình sử dụng đất khơng đúng mục đích của các tổ chức kinh tế
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất........................................................ 72
Bảng 4.13. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế trên địa bàn huyệnLục Ngạn .......................................................... 77
Bảng 4.14. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất không đúng
mục đích được thuê trên địa bàn huyện ..................................................... 78
Bảng 4.15 . Kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra............................................................. 82

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu các loại đất chính năm 2016 trên cả nước ....................................... 25
Hình 2.2. Cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng trên cả nước năm 2016 ....................... 26
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Lục Ngạn .............................................................. 41
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế năm 2016................................................ 47
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2016 huyện Lục Ngạn ..................................... 54


huyệnđể phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ.
2. Từ kết quả đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế trên địa bàn huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang cho thấy:
+ Huyện Lục Ngạn có 97 tổ chức kinh tế, được giao đất, thuê đất với tổng
diện tích 208,32 ha chiếm 0,2 % tổng diện tích tự nhiên. Trong đó có 25 tổ chức có
vốn nhà nước; 70 tổ chức có vốn tư nhân, cổ phần; 02 tổ chức kinh tế có vốn tư
nước ngồi.
+ Huyện có 79 tổ chức được giao, cho thuê đất sử dụng đúng mục đích với
tổng diện tích là 169,47 ha chiếm 81,35 %. Ngồi ra cịn có 19 tổ chức th đất

ix


khơng đúng mục đích được nhà nước th đất với diện tích 38,85 ha chiếm 18,65%
tổng diện tích đất được thuê đất của các tổ chức kinh tế.
3. Để công tác quản lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ và có hiệu quả đối với
các tổ chức kinh tế được giao đất, thuê đất trên địa bàn huyện Lục Ngạn thì cần phải
thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp: Giải pháp về thanh tra, kiểm tra trong quản lý sử
dụng đất; Giải pháp về chính sách và pháp luật; Giải pháp về tăng cường công tác quản
lý, sử dụng đất; Giải pháp về đào tạo nguồn lực.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Phu Hung
Thesis title: “Evaluate the situationand propose solutions for management and use
land of economic organizations in Luc Ngan district, Bac Giang province”.
Major: Land Management


xi


There are also 19 organizations that rent land incorrectly which the State leases land
with an area of 38.85 hectares, accounting for 18.65% of the total leased land area of
economic organizations.
3. To make the state management of the land to be tight and effective for
economic organizations which are allocated land, rent land in the area Luc Ngan
district, it must be done solutions in a synchronous way: Solutions on inspection and
examination in land use management; Solutions on policy and legislation; Solutions on
increasing the management and use of land; Solutions on training resources.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đổi mới, thực hiện cơng nghiệp
hố, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trị của đất đai và các quan hệ đất đai ngày
càng được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học hơn.Tại Nghị quyết số 19NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã
chỉ rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và
có hiệu quả cao…”. Nghị quyết cũng nhấn mạnh: “Quy định cụ thể điều kiện để
nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội;
đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã
được Nhà nước giao đất, cho th đất, nhưng sử dụng lãng phí, khơng đúng mục
đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng…”. Trên tinh thần của Nghị quyết,
Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thơng qua ngày 29/11/2013 (có hiệu lực
từ ngày 01/7/2014). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thể chế hóa quan

Điều này đòi hỏi UBND Huyện Lục Ngạn phải làm tốt hơn nữa công tác
quản lý hành chính về đất đai, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả
quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý. Nghiên cứu công tác quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn Huyện Lục Ngạn giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện, từ đó đề
xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đai đai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Số liệu điều tra phải rõ ràng, đầy đủ, đúng trọng tâm những vấn đề cần
nghiên cứu về việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế.
- Xác định được diện tích đất mà các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng;
chỉ ra được diện tích đất sử dụng sai mục đích, diện tích bị lấn chiếm, chuyển
nhượng, cho thuê trái phép giữa thực trạng so với biên bản giao đất cho các tổ
chức kinh tế trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất được những giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.

2


1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
- Quỹ đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định
là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thơng
qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy định của Luật này.
2.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp
cơng, tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam.

4


Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) và Thông Tư số
28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại:
giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
2.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng đất

Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản lý
đất) là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước
giao đất để quản lý, quy định trong Luật này bao gồm:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công,
đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây
gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền
sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngồi có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ
chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực
hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì Loại hình tổ chức được phân thành:
-Cơ quan, đơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao
gồm: cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (trừ các
cơ quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp cơng; đơn vị quốc phịng, an ninh.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất
sử dụng vào các mục đích: đất nơng nghiệp để sử dụng vào mục đích cơng ích;
đất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân cấp

Mặt khác, quản lý đất đai cịn có vai trị quan trọng trong việc kết hợp hài hịa
các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát
triển. Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả và bền vững. Do đó quản lý, sử dụng đất đai là một trong những
hoạt động quan trọng nhất của cơng tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung
và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế nói riêng.
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ
CHỨC KİNH TẾ
2.2.1. Luật đất đai
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến
đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa

7


nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày càng phát triển
dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất. Từ chỗ
kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết
phát triển đóng vai trị khơng thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý
đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng
của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và
Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện
qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có
liên quan. Cụ thể như:
Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền
sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp
sản xuất nơng nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng khơng vì mục đích lợi nhuận.

Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ, ngành có liên
quan đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17.12.1996 quy định việc thi
hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22.4.1996;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 về thi hành Luật Đất đai
năm 2003;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27.01.2006 quy định việc sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 về thi
hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25.5.2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13.8.2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01.10.2009 quy định chi tiết về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15.05.2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15.05.2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02.06.2014 của Bộ Tài nguyên
vàMôi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất.

9


Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất của các tổ chức

đất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn khá thấp,
khả năng chuẩn hóa dữ liệu để quản lý bằng phần mềm chun ngành cịn gặp rất
nhiều khó khăn,...

10


Việc sử dụng quỹ đất này không phù hợp đã gây lãng phí trong việc sử
dụng tài nguyên đất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong
quản lý sử dụng đất và gây khiếu kiện trong nhân dân.
* Chính sách giao đất
- Căn cứ giao đất
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng đất. Việc giao đất dựa vào các căn cứ theo
Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
như sau:
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.
- Đối tượng giao đất
Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất
khơng thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Và một trong các
đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan Nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao.
Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo
lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,... Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình
thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích
cơng cộng,... thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là đảm bảo

bán kết hợp cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Thời hạn giao đất
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo
loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
Theo Điều 125 Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2013), người được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
+ Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
+ Đất nơng nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều
131 của Luật này;
+ Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
+ Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nơng nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có
thời hạn, cho thuê;

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status