luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện phù yên, tỉnh sơn la - Pdf 77

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Các dữ liệu đã được thực hiện trích dẫn trung thực
và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Tùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ phía thầy
cơ, bạn bè và gia đình rất nhiều. Học viên xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường
Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này. Cho phép học
viên bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Văn Quang đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
đỡ tơi trong suốt thời gian vừa qua. Học viên xin cảm ơn tập thể lãnh đạo Chi cục
Thuế huyện Phù Yên, Cục Thuế tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu
thập số liệu, giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hồn thiện khơng thể
tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến của các thầy
cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn !

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... ii



CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN - TỈNH SƠN LA........................................................ 36
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và kinh tế huyện Phù Yên.....................36
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên....................................... 36
2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn.........................41
2.1.3 Bộ máy quản lý thuế tại huyện Phù Yên................................................ 45
2.2 Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại địa bàn
huyện Phù Yên tỉnh Sơn La..................................................................................... 49
2.2.1 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế...................................................... 49
2.2.2 Công tác thu nợ thuế.............................................................................. 52
2.2.3 Cơng tác thủ tục hồn thuế..................................................................... 55
2.2.4 Cơng tác kiểm tra, thanh tra thuế............................................................ 56
2.2.5 Công tác ấn chỉ....................................................................................... 59
2.2.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế........................................ 59
2.3 Đánh giá chung về tình hình thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp địa bàn
huyện Phù Yên giai đoạn 2015 - 2018..................................................................... 60
2.3.1 Những thành tựu đạt được...................................................................... 60
2.3.2 Những vấn đề còn hạn chế..................................................................... 63
2.3.3 Phân loại vấn đề nguồn gốc và nguyên nhân.......................................... 66
2.4 Kết luận............................................................................................................. 69
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN GIAI ĐOẠN 2019 - 2020....................70
3.1 Định hướng chung của Cục thuế tỉnh Sơn La về quản lý thu thuế GTGT.........70
3.1.1 Mục tiêu về quản lý thu thuế giá trị gia tăng của Cục Thuế tỉnh Sơn La 70

3.1.2 Định hướng hoàn thiện tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La....................................................................... 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện

Bảng 2.6. Kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT giai đoạn 2015 - 201855
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế GTGT giai đoạn 2015 - 2018......56
Bảng 2.8. Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra giai đoạn 2015 - 2018.............................57
Bảng 2.9 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2015 - 2018................................... 59

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTC

Bộ Tài chính

GTGT

Giá trị gia tăng

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

NNT

Người nộp thuế

NSNN

nữa, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, do nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất
lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách. Do vậy, chúng ta phải tìm mọi biện
pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước. Trong những năm qua, việc quản lý thu thuế nói
chung và thuế Doanh thu nói riêng đối với khu vực kinh tế tư nhân cịn rất nhiều thiếu
sót, dẫn đến kết quả cuối cùng là thất thu thuế, Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác
động xấu đối với nền kinh tế. Việc áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuế Doanh thu sẽ
tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn đối với công tác quản lý. Tuy nhiên do thuế
GTGT địi hỏi phải thay đổi một thói quen vốn đã ăn sâu trong cách nghĩ và cách làm
của mỗi người đó là: Mua bán hàng khơng cần hố đơn, linh hoạt đến mức tuỳ tiện
trong ghi chép chứng từ, sổ kế tốn, tính thuế trên tổng doanh thu, khơng phân biệt
giữa doanh nghiệp có nhiều và doanh nghiệp có ít giá trị tăng thêm. Hơn nữa thuế
GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm nên để bảo đảm mức động viên ngang bằng
với Thuế doanh thu thì thuế suất thuế GTGT phải cao hơn thuế suất thuế doanh thu.

1


Điều này dễ gây tâm lý cho rằng Nhà nước tăng thuế và dẫn đến tác động làm tăng giá,
cho nên cùng với việc giải thích, cần áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ và phải có
các biện pháp kinh tế để kiềm chế, ngăn ngừa lợi dụng tăng giá.
Với đường lối đổi mới kinh tế tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát
triển, cùng bình đẳng trước pháp luật thì việc quản lý khu vực kinh tế nào cũng quan
trọng. Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng lại
đang phát triển cả về qui mô và số lượng, khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng
cường quản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết.
Những yếu tố nêu trên đặt ra một u cầu cấp thiết phải hồn thiện cơng tác quản lý
thu thuế nói chung, hồn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng nói riêng. Đã có nhiều
cơng trình cấp địa phương, trung ương nghiên cứu về vấn đề quản lý thu thuế, tuy
nhiên chưa có cơng trình nào nghiên cứu cụ thể quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối
với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên. Với thời gian công tác tại Chi cục Thuế

rộng hơn qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý. Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ
thuộc vào sự hiểu biết của đối tượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ
thuế (Terkper, 2003).
Từ các nhóm yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế nói trên, theo Bejakovie’,dr, P.
(1992) cơ quan Thuế cần xây dựng được hệ thống quản lý đáp ứng được những yếu tố
thúc đẩy hành vi tuân thủ thuế. Thứ nhất, đơn giản hóa quy trình tn thủ thuế giảm
thiểu chi phí tiếp cận thơng tin Bird và cộng sự (1992). Thứ hai cơ cấu lại tổ chức cơ
quan Thuế theo cơ cấu chức năng, kết hợp với cơ cấu bộ phận theo khách hàng, cơ cấu
mạng lưới và cơ cấu ma trận; tư nhân hóa một số chức năng quản lý thuế và thiết lập tổ
chức bán tự trị thu thuế World Bank (2003). Thứ ba, xây dựng một hệ thống địn bẩy
khuyến khích và hệ thống phạt ñảm bảo tăng cường sự tuân thủ OECD (2003), Thứ tư,
xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ thông tin thuế với sự khai thác công nghệ thông
tin hiện đại, hỗ trợ tuân thủ thuế, tư vấn thuế; thiết lập đại diện cho người nộp thuế
James, S., Alley, C. (1999), Và đảm bảo sự tuân thủ và giảm chi phí, tăng cường sự tự
chủ cho đối tượng bằng đổi mới hệ thống thanh tra thuế dựa trên rủi ro với sự hỗ trợ
của cơng nghệ kiểm tốn và cơng nghệ thông tin OECD (2003).
Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý thuế và quản lý thu thuế giá trị gia tăng cũng
được nhiều học giả quan tâm, cụ thể:
* Nhóm các cơng trình về hồn thiện chính sách:

3


- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thuế ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Thị Bất làm chủ nhiệm;
“Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới”, Luận văn
Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, của tác giả Trịnh Hồng Cơ, Hà Nội, 2004; “Đồng bộ
hố chính sách và quy trình quản lý thu thuế trong điều kiện áp dụng thuế giá trị gia
tăng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Tạ Viết
Thắng, Hà Nội, năm 2004. Ở đây, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng cơng tác quản

Đồng thời tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm. Từ đó, tác giả đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý này.
Ths.Nguyễn Thị Mai (2015), “Quản thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế,
trường Đại học Thương mại. Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản
lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải
Dương chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế trong công tác quản lý quản
lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải
Dương.
Tóm lại, từ các cơng trình nghiên cứu tiêu biểu ở trên, có thể thấy một số vấn đề lý
luận liên quan đến việc quản lý thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng đã
được hệ thống đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cụ
thể hồn thiện cơng tác thực hiện tại một số đơn vị. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện
nay chưa có cơng trình nghiên cứu về: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”. Chính vì thế việc nghiên
cứu đề tài này là cấp thiết và có tính mới, khơng trùng với những nghiên cứu trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất các giải pháp để hồn
thiện cơng tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Phù Yên trong những năm
tiếp theo.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng thu thuế và quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.

5

Kế hoạch quyết toán thuế

+

Lập báo cáo lên cấp trên

* Về không gian
Các doanh nghiệp đang đăng ký mã số thuế tại Chi cục Thuế huyện Phù Yên.
* Về thời gian
Phân tích số liệu trong giai đoạn 2015 -2018
-

Đề xuất, kiến nghị giai đoạn 2019-2020

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

6


Thu thập tài liệu tại cơ quan Thuế huyện Phù Yên; thu thập qua mạng Internet thông
qua website của Cục Thuế tỉnh Sơn La, Tổng cục Thuế và các bài nghiên cứu khoa
học, giáo trình hay luận văn khóa trước, cùng các bài báo điện tử viết về thực trạng thu
thuế GTGT tại huyện Phù Yên.
5.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
* Phương pháp thống kê, so sánh:
- Lấy kết quả thu thuế GTGT so sánh qua các năm
- Dựa theo kết qua thu thuế GTGT so với tổng thu cho NSNN của huyện.
- Kết quả thu thuế GTGT so với tổng số doanh nghiệp đăng ký mã số thuế trên địa bàn
huyện Phù Yên.

đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.
Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quý tiền tệ tập trung của
nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước”.
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá
nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi
tiêu cho việc thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của nhà nước”.
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng
quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công
nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”.
Theo từ điển tiếng việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ
chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà
nước theo mức quy định”.

8


Tóm lại có thể định nghĩa: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân hoặc
pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử
dụng cho mục đích cơng cộng.
b) Đặc điểm
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra thuế có 3 đặc điểm cơ bản sau:
- Tính bắt buộc: Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang
người kia, khi những khoản chuyển giao khác là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc,
Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy thuế
thường được ban hành dưới dạng văn bản luật hay pháp luật. Tính chất cưỡng bức bắt
buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
+ Hình thức chuyển giao thu nhập dưới dạng thuế không gắn với lợi ích cụ thể của
người nộp thuế.

xuất phát từ chức năng điều chỉnh của thuế. Vì lợi ích xã hội Nhà nước có thể tăng
thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp, để
kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền
kinh tế: Khi kinh tế rơi vào khủng hoảng hoặc suy thối Nhà nước có thể hạ thấp mức
thuế để kích thích tiêu dùng, tăng đầu tư mở rộng sản xuất, ngược lại khi kinh tế phát
triển quá mức Nhà nước tăng thuế thu hẹp đầu tư. Ngồi ra thuế được sử dụng như
một cơng cụ có hiệu quả để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ sản
xuất trong nước thúc đẩy sự hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới thông qua thuế
xuất nhập khẩu.
* Thuế là công cụ điều hồ thu nhập, thực hiện cơng bằng xã hội trong phân phối
Thuế đã tham gia trực tiếp vào phân phối thu nhập xã hội từ kết quả sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế. Khi các tổ chức, cá nhân có điều kiện kinh doanh và có thu
nhập giống nhau đều phải nộp thuế như nhau (bình đẳng theo chiều ngang), người có
thu nhập q thấp khơng đủ đảm bảo đời sống thì khơng phải nộp thuế (bình đẳng theo
chiều dọc). Thuế còn thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập xã hội thông qua việc
nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào Ngân sách để chi tiêu cho các hoạt động chức

10


năng, sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ cơng cộng, để trợ cấp nhằm phục vụ lợi ích của
tồn xã hội.
* Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động sản xuất kinh doanh
Thơng qua khai báo thuế cuả các doanh nghiệp, cơ quan Thuế có thể kiểm tra, kiểm
soát và năm được thực trạng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phát hiện ra
những vấn đề gian lận của các doanh nghiệp góp phần chấn chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.2 Lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1.1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Theo Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2000, tr.179) [1] thì: Thuế giá

Việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hố nhập khẩu sẽ góp phần bảo hộ hàng
hoá
sản xuất trong nước. Kết hợp với cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hố, thuế
GTGT sẽ góp phần hạn chế tiêu dùng, nhất là hàng tiêu dùng cao cấp từ nước ngoài,
thực hiện tiết kiệm cho sản xuất.
- Thuế GTGT cịn góp phần cơ cấu lại nền kinh tế từ sản xuất thay thế nhập khẩu
chuyển mạnh sang sản xuất hướng xuất khẩu. Thuế GTGT sẽ khuyến khích việc sản
xuất, xuất khẩu những mặt hàng nước ta có thế mạnh như nông sản, lâm sản, thuỷ
sản... bằng các qui định cụ thể như không thu thuế GTGT đối với hàng do người sản
xuất bán ra, cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở chế biến, thương mại
mua các mặt hàng, hoàn thuế đầu vào cho các cơ sở xuất khẩu các mặt hàng này nếu
có hố đơn GTGT đầu vào...
- Thuế GTGT khơng làm tăng giá cả hàng hố. Bản chất thuế GTGT khơng làm tăng
giá vì nó thay thế thuế doanh thu đã được kết cấu vào trong giá. Điều này cũng đòi hỏi
các Bộ, Nghành, địa phương phải có biện pháp quản lý hướng dẫn kịp thời và đúng
đắn việc thực hiện thuế GTGT.
1.1.2.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế góp phần tạo nên nguồn thu quan trọng của ngân
sách nhà nước.
- Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước (NSNN)
Thuế GTGT xác định và huy động ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu

12


sau cịn kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất
thu thuế, kiểm sốt được nguồn thu trên phạm vi tồn bộ nền kinh tế.
Thứ hai, thuế GTGT góp phần điều tiết nền kinh tế ở các hai góc độ vĩ mơ và vi mô
Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và khơng chịu thuế.
Ngồi ra, thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhóm hàng hóa

nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại
Việt Nam.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt
động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
- Tổ chức, cá nhân SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ
gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngồi khơng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá
nhân ở nước ngoài là đối tượng khơng cư trú tại Việt Nam.
b. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
* Giá tính thuế GTGT:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế
GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu
thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại
cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt
(nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng
nhập khẩu.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả thay
lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hố, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng,
bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế
GTGT.
trả

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán

14


một lần chưa có thuế GTGT của hàng hố đó, khơng bao gồm khoản lãi trả góp, trả
chậm.

các nhóm mặt hàng:[5]
+

Thuế suất 0% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

+ Thuế suất 5% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ
cho sản suất và tiêu dùng như: Nước sạch, phân bón, thuốc trừ sâu, sản phẩm trồng
trọt…
+ Thuế suất 10% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng đối với
hàng hố, dịch vụ khơng được quy định tại danh mục 0% và 5% (trừ những loại hàng
hóa, dịch vụ khơng chịu thuế GTGT)
c. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
* Phương pháp khấu trừ thuế GTGT [6]
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng
từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính
thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
- Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trong đó:
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch
vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
+

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng

hố, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hố,
dịch vụ đó.
* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
-

số thuế phải nộp của tháng đó, khơng phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán
vào

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status