LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Các dữ liệu đã được thực hiện trích dẫn trung thực
và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Tùng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ phía thầy
cô, bạn bè và gia đình rất nhiều. Học viên xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường
Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cho phép học
viên bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Văn Quang đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua. Học viên xin cảm ơn tập thể lãnh đạo Chi cục
Thuế huyện Phù Yên, Cục Thuế tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu
thập số liệu, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể
tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến của các thầy
cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn !
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN - TỈNH SƠN LA ......................................................... 36
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và kinh tế huyện Phù Yên .................... 36
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên ........................................ 36
2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn .......................... 41
2.1.3 Bộ máy quản lý thuế tại huyện Phù Yên ................................................. 45
2.2 Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại địa bàn
huyện Phù Yên tỉnh Sơn La ...................................................................................... 49
2.2.1 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế ....................................................... 49
2.2.2 Công tác thu nợ thuế ................................................................................ 52
2.2.3 Công tác thủ tục hoàn thuế ...................................................................... 55
2.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế ............................................................. 56
2.2.5 Công tác ấn chỉ ........................................................................................ 59
2.2.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ......................................... 59
2.3 Đánh giá chung về tình hình thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp địa bàn
huyện Phù Yên giai đoạn 2015 - 2018 ...................................................................... 60
2.3.1 Những thành tựu đạt được ....................................................................... 60
2.3.2 Những vấn đề còn hạn chế ...................................................................... 63
2.3.3 Phân loại vấn đề nguồn gốc và nguyên nhân .......................................... 66
2.4 Kết luận ............................................................................................................... 69
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 ................... 70
3.1 Định hướng chung của Cục thuế tỉnh Sơn La về quản lý thu thuế GTGT ......... 70
3.1.1 Mục tiêu về quản lý thu thuế giá trị gia tăng của Cục Thuế tỉnh Sơn La 70
3.1.2 Định hướng hoàn thiện tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La ......................................................................... 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện
Phù Yên, tỉnh Sơn La. ............................................................................................... 73
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế GTGT giai đoạn 2015 - 2018 ..... 56
Bảng 2.8. Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra giai đoạn 2015 - 2018 ....................... 57
Bảng 2.9 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2015 - 2018 ............................ 59
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTC
Bộ Tài chính
GTGT
Giá trị gia tăng
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, do nhu cầu chi tiêu phát triển kinh
tế rất lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách. Do vậy, chúng ta phải tìm mọi
biện pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước. Trong những năm qua, việc quản lý thu
thuế nói chung và thuế Doanh thu nói riêng đối với khu vực kinh tế tư nhân còn rất
nhiều thiếu sót, dẫn đến kết quả cuối cùng là thất thu thuế, Nhà nước bị chiếm dụng
vốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế. Việc áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuế
Doanh thu sẽ tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn đối với công tác quản lý. Tuy
nhiên do thuế GTGT đòi hỏi phải thay đổi một thói quen vốn đã ăn sâu trong cách nghĩ
và cách làm của mỗi người đó là: Mua bán hàng không cần hoá đơn, linh hoạt đến mức
tuỳ tiện trong ghi chép chứng từ, sổ kế toán, tính thuế trên tổng doanh thu, không phân
biệt giữa doanh nghiệp có nhiều và doanh nghiệp có ít giá trị tăng thêm. Hơn nữa thuế
GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm nên để bảo đảm mức động viên ngang bằng
với Thuế doanh thu thì thuế suất thuế GTGT phải cao hơn thuế suất thuế doanh thu.
1
Điều này dễ gây tâm lý cho rằng Nhà nước tăng thuế và dẫn đến tác động làm tăng giá,
cho nên cùng với việc giải thích, cần áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ và phải có
các biện pháp kinh tế để kiềm chế, ngăn ngừa lợi dụng tăng giá.
Với đường lối đổi mới kinh tế tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển,
cùng bình đẳng trước pháp luật thì việc quản lý khu vực kinh tế nào cũng quan trọng.
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng lại đang
phát triển cả về qui mô và số lượng, khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng cường
quản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết.
Những yếu tố nêu trên đặt ra một yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý
thu thuế nói chung, hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng nói riêng. Đã có nhiều
công trình cấp địa phương, trung ương nghiên cứu về vấn đề quản lý thu thuế, tuy
nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên. Với thời gian công tác tại Chi cục Thuế
rộng hơn qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý. Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ
thuộc vào sự hiểu biết của đối tượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ
thuế (Terkper, 2003).
Từ các nhóm yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế nói trên, theo Bejakovie’,dr, P.
(1992) cơ quan Thuế cần xây dựng được hệ thống quản lý đáp ứng được những yếu tố
thúc đẩy hành vi tuân thủ thuế. Thứ nhất, đơn giản hóa quy trình tuân thủ thuế giảm
thiểu chi phí tiếp cận thông tin Bird và cộng sự (1992). Thứ hai cơ cấu lại tổ chức cơ
quan Thuế theo cơ cấu chức năng, kết hợp với cơ cấu bộ phận theo khách hàng, cơ cấu
mạng lưới và cơ cấu ma trận; tư nhân hóa một số chức năng quản lý thuế và thiết lập
tổ chức bán tự trị thu thuế World Bank (2003). Thứ ba, xây dựng một hệ thống đòn
bẩy khuyến khích và hệ thống phạt ñảm bảo tăng cường sự tuân thủ OECD (2003),
Thứ tư, xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ thông tin thuế với sự khai thác công nghệ
thông tin hiện đại, hỗ trợ tuân thủ thuế, tư vấn thuế; thiết lập đại diện cho người nộp
thuế James, S., Alley, C. (1999), Và đảm bảo sự tuân thủ và giảm chi phí, tăng cường
sự tự chủ cho đối tượng bằng đổi mới hệ thống thanh tra thuế dựa trên rủi ro với sự hỗ
trợ của công nghệ kiểm toán và công nghệ thông tin OECD (2003).
Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý thuế và quản lý thu thuế giá trị gia tăng cũng
được nhiều học giả quan tâm, cụ thể:
* Nhóm các công trình về hoàn thiện chính sách:
3
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Thị Bất làm chủ
nhiệm; “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới”,
Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, của tác giả Trịnh Hoàng Cơ, Hà Nội, 2004;
“Đồng bộ hoá chính sách và quy trình quản lý thu thuế trong điều kiện áp dụng thuế
giá trị gia tăng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của
Tạ Viết Thắng, Hà Nội, năm 2004. Ở đây, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng công
Ths.Nguyễn Thị Mai (2015), “Quản thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế,
trường Đại học Thương mại. Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác
quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
tỉnh Hải Dương chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế trong công tác quản
lý quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
tỉnh Hải Dương.
Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trên, có thể thấy một số vấn đề lý
luận liên quan đến việc quản lý thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng đã
được hệ thống đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cụ
thể hoàn thiện công tác thực hiện tại một số đơn vị. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện
nay chưa có công trình nghiên cứu về: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”. Chính vì thế việc nghiên
cứu đề tài này là cấp thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn
thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Phù Yên trong những năm
tiếp theo.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng thu thuế và quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.
5
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh
5.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
* Phương pháp thống kê, so sánh:
- Lấy kết quả thu thuế GTGT so sánh qua các năm
- Dựa theo kết qua thu thuế GTGT so với tổng thu cho NSNN của huyện.
- Kết quả thu thuế GTGT so với tổng số doanh nghiệp đăng ký mã số thuế trên địa bàn
huyện Phù Yên.
* Phương pháp phân tích:
Phân tích tình hình thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù
Yên, phân tích theo thời gian và theo không gian. Sử dụng phần mềm hỗ trợ (qua
phương tiện công nghệ thông tin) để xử lý dữ liệu.
6. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, phần kết luận và các danh
mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn
La.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên giai đoạn 2018-2020
7
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Lý luận chung về thuế
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế
a) Khái niệm
người kia, khi những khoản chuyển giao khác là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc,
Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy thuế
thường được ban hành dưới dạng văn bản luật hay pháp luật. Tính chất cưỡng bức bắt
buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
+ Hình thức chuyển giao thu nhập dưới dạng thuế không gắn với lợi ích cụ thể của
người nộp thuế.
+ Trong xã hội văn minh nhu cầu của các thành viên trong cộng đồng về hàng hoá
công cộng ngày càng tăng mà phần lớn hàng hoá này lại do Nhà nước cung cấp.
Như vậy: Mọi chủ thể trong nền kinh tế phải nộp thuế một cách vô điều kiện, không
thương lượng khi đã có luật hướng dẫn.
- Tính không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp: Tính không hoàn trả trực
tiếp ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công
cộng của Nhà nước.
- Tính pháp lý cao: Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính có tính chất
pháp lý cao được quyết định ở quyền lực chính trị của Nhà nước là một tổ chức chính
trị đại diện cho quyền lợi của một giai cấp thống trị thi hành các chính sách do giai cấp
thống trị đặt ra để cai trị xã hội. Vì vậy, để bắt buộc các công dân tự nguyện nộp thuế
Nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng luật
pháp, các thể nhân và pháp nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế đã được
pháp luật quy định.
1.1.1.2 Vai trò của thuế
9
Hiện nay, vai trò của thuế đã được nhìn nhận một cách đầy đủ thể hiện ở các khía cạnh
sau:
* Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước
Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước thể hiện ở phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng nộp thuế bao
soát và năm được thực trạng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phát hiện ra
những vấn đề gian lận của các doanh nghiệp góp phần chấn chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.2 Lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1.1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Theo Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2000, tr.179) [1] thì: Thuế giá
trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Tại điểm 2, chương 1, Luật thuế Giá trị gia tăng [2] (được Quốc hội thông qua ngày
06/6/2008) giải thích rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính thêm trên giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có những ưu điểm nổi bật có thể khắc phục những khó
khăn khi thực hiện luật thuế cũ.[3]
- Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là không thu
trùng lắp thuế nên có tác động tích cực đối với sản xuất dịch vụ. Đồng thời việc thực
hiện thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp còn đòi hỏi các doanh nghiệp của tất
cả các thành phần kinh tế phải tăng cường quản lý như: ghi chép ban đầu, mở sổ sách
kế toán và mua, bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới.
- Thuế GTGT sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, mở rộng quy mô sản xuất, kinh
doanh, đổi mới công nghệ hiện đại. Thuế GTGT không đánh vào hoạt động đầu tư tài
sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT phải trả lại khi mua sắm tài sản cố định sẽ được
Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời trong quá trình
11
thực hiện, Chính phủ còn có những biện pháp khuyến khích thêm như đối với những
công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao.
sau còn kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất
thu thuế, kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
Thứ hai, thuế GTGT góp phần điều tiết nền kinh tế ở các hai góc độ vĩ mô và vi mô
Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế.
Ngoài ra, thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhóm hàng hóa
dịch vụ. Thông qua công cụ thuế nó tác động và làm thay đổi mối quan hệ cung và cầu
trên thị trường từ đó tác động đến sự đầu tư, sản suất và việc lựa chọn hàng hóa để sản
suất kinh doanh và tiêu dùng. Từ đó góp phần điều tiết sản suất và và tiêu dùng;
khuyến khích xuât khẩu hàng hóa; điều tiết thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội,
khuyến khích tăng năng suất, phát triển kinh tế xã hội.
Thứ ba, thuế GTGT là công cụ kiểm soát hoạt động sản suất kinh doanh
Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua
bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo luật định. Việc đăng ký mã
thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thực hiện
tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán.
1.1.2.4 Một số nội dung cơ bản của luật thuế giá trị gia tăng Việt Nam hiện hành
a. Phạm vi áp dụng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài).[4]
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh
và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật DN, Luật
DN Nhà nước (nay là Luật DN) và Luật Hợp tác xã.
13
một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả
chậm.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế
GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí
khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công
việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT….
- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời
điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
* Thời điểm xác định thuế GTGT
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời
điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên
đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để
bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án
hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh
thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Đối với xây dựng, lắp đặt là thời
điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp
đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hàng
hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
* Thuế suất thuế GTGT
15
+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế
toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức
khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Xác định thuế GTGT phải nộp + Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực
tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế
suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
d. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số
thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn
bộ.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng được tính vào nguyên giá tài sản cố
định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. Trừ các trường hợp sau:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào
17