Luận văn thạc sĩ đề tài BIÊN SOẠN BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN CÔNG NGHỆ 6 CHO CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE - Pdf 26



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHÓA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐẶNG THỊ THANH THẢO

Công vim nhim
9/2008-5/2011
Trung tâm dy ngh
huyn Châu Thành
tnh Bn Tre
Giáo viên
n nay
ng ngh ng
Giáo viên
Khi tnh Bn Tre

Bn Tre  07 10 13



ng Th Thanh Tho

i LỞI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng10 năm 2013
Người cam đoan

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần phương tiện để kiểm tra khả năng
học tập của học sinh. Để việc kiểm tra đánh giá môn học được chính xác, khách
quan, thuận lợi và nhanh chóng giáo viên cần lựa chọn phương pháp kiểm tra
thích hợp. Trắc nghiệm khách quan là phương pháp có các ưu điểm nổi bậc nói
trên. Bên cạnh đó, hiện nay, được sự chỉ đạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo,
phương pháp trắc nghiệm khách quan đã được đưa vào các kỳ kiểm tra, thi học
kỳ, thi tốt nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu thực tiễn trên, người nghiên cứu đã
thực hiện luận văn tốt nghiệp: “ Biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công
nghệ 6 cho các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre”. Nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
trong kiểm tra đánh giá
Chương 2: Khảo sát thực trạng dạy và kiểm tra đánh giá môn Công nghệ
6 tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre.
Chương 3: Biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức môn
Công nghệ 6.
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được kết quả sau:
Biên soạn được 300 câu hỏi trắc nghiệm cho môn Công nghệ 6. Kết quả
phân tích thu được 277 câu hỏi đảm bảo các tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm;
2 câu có độ phân cách âm và 21 câu có độ phân cách kém sẽ được lưu lại điều
chỉnh và thử nghiệm sau

iv

ABSTRACT
Teaching must go well with testing and assessment. In order to
assess objectively, correctly and conveniently, teachers should select a
suitable testing method. Multiple Choice is one of the outstanding
methods that contain the characteristics mentioned. Under the directions
and regulations of Vietnam Ministry of Education and Training,

TP Thành phố
PTCS Phổ thông cơ sở
GV Giáo viên
NXB Nhà xuất bản
KHKT Khoa học kỹ thuật
SV Sinh viên
TBLT Trung bình lý thuyết

vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH ẢNH
1. DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho môn học
Trang 32
2. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ý nghĩa của chỉ số phân cách Trang 24
Bảng 3.1: Mục tiêu đối với môn công nghệ Trang 43
Bảng 3.2: Mục tiêu cụ thể đối với môn công nghệ 6 Trang 44
Bảng 3.3: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra chương I – Công nghệ 6 Trang 49
Bảng 3.4: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra chương II – Công nghệ 6 Trang 50
Bảng 3.5: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra chương III – Công nghệ 6 Trang 50
Bảng 3.6: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra chương IV – Công nghệ 6 Trang 51
Bảng 3.7: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra học kỳ 1 – Công nghệ 6 Trang 51
Bảng 3.8: Bảng tỉ lệ bài kiểm tra học kỳ 2 – Công nghệ 6 Trang 52
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp tỉ lệ các câu hỏi được thiết kế đưa vào bộ câu hỏi –
Công nghệ 6 Trang 52
Bảng 3.10: Bảng thống kê các ý kiến tham khảo về bộ câu hỏi trắc nghiệm
Trang 53
Bảng 3.11: Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra học kỳ I Trang 54
Bảng 3.12: Bảng số liệu thống kê bài kiểm tra học kỳ I, Lớp Thực nghiệm

Trang 56
Hình 3.3:Biểu đồ phân bố tỷ lệ các điểm kiểm tra học kỳ II ( đơn vị tính:%)
Trang 67
viii

Hình 3.4: Biểu đồ phân bố độ khó của câu trắc nghiệm Trang 63
Hình 3.5: Biểu đồ phân bố độ phân cách của các câu trắc nghiệm Trang 64
1

MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu. 5
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: 5
2.2. Khách thể nghiên cứu 5
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. 6
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 6
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4. Giả thuyết nghiên cứu 6
5. Giới hạn vấn đề nghiên cứu 6
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE 29
2.1.Thực trạng công tác dạy và học và nhu cầu phát triển bộ môn công nghệ 6 ở trƣờng THCS
thuộc địa bàn huyện Giồng Trôm 29
2.1.1.Vị trí địa lý và bố trí trƣờng lớp của huyện 29
2.1.1.1.Vị trí địa lý 29
2.1.1.2. Bố trí trƣờng lớp 29
2.1.2.Thực trạng dạy và học môn công nghệ lớp 6 ở các trƣờng THCS trong huyện 29
2.1.2.1.Quá trình triển khai dạy và học bộ môn cùng các điều kiện giáo dục: 29
2.1.2.2 .Chất lƣợng giáo dục bộ môn thông qua thực hiện nội dung chƣơng trình 30
2.1.3. Đánh giá thực trạng và nhu cầu cấp thiết để thông qua bộ môn công nghệ lớp 6 giáo dục
học sinh toàn diện một cách có hiệu quả 31
2.1.3.1.Đánh giá 31
2.1.3.2.Nhu cầu cấp thiết để nâng cao nội dung giáo dục 33
2.2. Thực trạng về kiểm tra đánh giá môn Công nghệ 6 34
2.3. Phân phối chƣơng trình môn Công nghệ 6 (Áp dụng từ năm học 2011 -2012) 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 40
CHƢƠNG 3: BIÊN SOẠN BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN
CÔNG NGHỆ 6 41
3.1. Một số định hƣớng cơ bản cho việc biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm môn công nghệ 6 41
3.1.1. Tính khoa học 41
3.1.2. Tính phát triển toàn diện ngƣời học 41
3.1.3. Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành 41
3.1.4. Đảm bảo yêu cầu phân hóa và đạt hiệu quả cao 41
3.2 Giới thiệu môn học công nghệ 6 42
3.2.1. Vị trí môn học 42
3.2.2. Chƣơng trình môn công nghệ 6 42
3.2.3. Mục tiêu của môn học 43
3.3. Biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm 48
3.3.1. Phân tích nội dung môn học 48
3.3.2. Mục tiêu kiểm tra đánh giá 48

trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá( KTĐG) thúc đẩy đổi mới phƣơng
pháp dạy học ( PPDH) các môn học và hoạt động giáo dục, khắc phục tình trạng
dạy học theo lối đọc- chép. Để đáp ứng đƣợc hƣớng đổi mới PPDH thì Bộ
GD&ĐT cũng đƣa ra các yêu cầu khi đổi mới đánh giá kết quả học tập: Kiểm
tra đánh giá phải hƣớng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chƣơng và
mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp cấp. Hƣớng tới yêu cầu kiểm tra đánh
giá công bằng, khách quan kết quả học tập của học sinh. Đổi mới PPDH, đổi
mới KTĐG nhằm góp phần tích cực quan trọng vào việc nâng cao chất lƣợng
giáo dục trung học.
Trong tất cả các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập hiện nay thì
trắc nghiệm khách quan là hình thức đáp ứng đƣợc yêu cầu của kiểm tra đánh
giá bộ môn và yêu cầu về đổi mới đánh giá kết quả học tập của Bộ GD&ĐT. Đề
trắc nghiệm khách quan thƣờng phủ kín toàn bộ nội dung môn học qua từng bài,
từng chƣơng tránh dạy tủ, học tủ. Đồng thời đối với bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan, việc chấm và cho điểm tƣơng đối khách quan, công bằng và
chính xác.
Theo thứ trƣởng bộ GD&ĐT Bành Tiến Long” Đến năm 2008 tất cả
các môn thi tốt nghiệp đều kiểm tra trắc nghiệm trừ môn Văn…”Trắc nghiệm
khách quan ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi do tính ƣu việt của nó và trong
giai đoạn thực hiện cuộc vận động 2 không“Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáo dục” do ngành Giáo dục phát động hiện
5

nay. Nó là sự lựa chọn cần thiết và đang đƣợc khuyến khích trong các kỳ thi,
kiểm tra đánh giá.
Đối với xã hội, kiểm tra đánh giá không dừng lại ở mức độ là nói lên kết
quả của quá trình dạy học, mang đến thông tin cho ngƣời dạy và ngƣời học, nó
còn mang ý nghĩa xác định năng lực cuối cùng của một cá nhân trên một
phƣơng diện nào đó. Việc xây dựng ra một công cụ hay một cân đo với độ chính
xác cao, có tính ổn định đánh giá đƣợc chính xác của ngƣời học về kiến thức, kỹ

- Khảo sát thực trạng dạy và kiểm tra đánh giá môn công nghệ 6 tại các
trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- Biên soạn bộ câu trắc nghiệm môn Công nghệ 6
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Công nghệ 6 mà
ngƣời nghiên cứu xây dựng thì việc kiểm tra đánh giá môn học đƣợc chính xác,
khách quan, thuận lợi, nhanh chóng khi thu thập kết quả học sinh và nâng cao
chất lƣợng dạy học.
5. Giới hạn vấn đề nghiên cứu
Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Công nghệ 6 tập trung biên soạn
câu trắc nghiệm: đúng- sai, 4 lựa chọn, ghép hợp, câu điền khuyết.
Số câu trắc nghiệm thô là 300 câu, thử nghiệm với số lƣợng khoảng 135
học sinh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến luận văn viết về trắc nghiệm
khách quan nhƣ sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi dƣỡng thực hiện
chƣơng trình môn Công nghệ 6, tài liệu hƣớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,
kĩ năng môn Công nghệ THCS, các tài liệu tham khảo khác… nhằm đề ra giả
thuyết khoa học và nội dung luận văn.
6.2. Phƣơng pháp chuyên gia
- Phỏng vấn giáo viên dạy môn Công nghệ 6 để làm rõ thực trạng công
tác kiểm tra đánh giá của môn học này.
7

- Lấy ý kiến các chuyên gia về các câu hỏi trắc nghiệm đã đƣợc biên
soạn.
6.3 Phƣơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan đã đƣợc biên soạn
thông qua các bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết, kiểm tra học kỳ. Qua

Với việc đƣa vào chấm trắc nghiệm bằng máy IBM năm 1935, việc thành
lập Hội quốc gia về Đo lƣờng trong giáo dục (National Council on
Measurement in Eduacation – NCME) vào thập niên 1950, sự ra đời hai tổ chức
tƣ nhân Eduacation Testing Services (ETS) năm 1947 và American College
Testing (ACT) năm 1959, hai tổ chức làm dịch vụ trắc nghiệm lớn thứ nhất và
thứ hai Hoa Kỳ, một ngành công nghiệp trắc nghiệm đã hình thành. Các thành
tựu lý luận quan trọng của khoa học về đo lƣờng trong giáo dục đạt đƣợc cho
đến thập niên 70 của thế kỷ trƣớc là “lý thuyết trắc nghiệm cổ điển” (Classical
9

test theory). Còn bƣớc phát triển về chất của nó trong khoảng 4 thập niên vừa
qua là “lý thuyết trắc nghiệm hiện đại” hoặc “lý thuyết đáp ứng câu hỏi” (Item
Response Theory – IRT). IRT đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng nâng cao
độ chính xác của trắc nghiệm và trên cơ sở lý thuyết đó, công nghệ trắc nghiệm
thích ứng máy tính (Computer Adaptive Test – CAT) ra đời.[11; Trang16]
Đến nay khoa học về đo lƣờng trong tâm lý và giáo dục đã phát triển liên
tục. Mặc dù, những phê bình chỉ trích đối với khoa học này cũng xuất hiện
thƣờng xuyên nhƣng chúng không đánh đổ đƣợc nó mà chỉ làm cho nó tự điều
chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn.
1.1.2 Tại Việt Nam
Theo các chuyên gia cho rằng “ Trắc nghiệm khách quan về thành quả
học tập đã áp dụng tại Việt Nam từ lúc nào thì khó mà xác định được.”
Từ đầu thập niên 1950 học sinh Việt Nam đƣợc tiếp xúc với trắc nghiệm
qua các cuộc khảo sát khả năng ngoại ngữ do các cơ quan quốc tế tổ chức.
Từ năm 1960, các tập san giáo dục có đề cặp đến trắc nghiệm khách
quan, tâm lý- giáo dục một cách sơ lƣợc.
Năm 1964 ở miền Nam đã thành lập một cơ quan đặc trách về trắc
nghiệm và lấy tên “Trung tâm trắc nghiệm và hướng dẫn” cơ quan này phổ biến
nhiều tài liệu trắc nghiệm.
Đến cuối năm 1969 , các môn trắc nghiệm thành quả học tập và thống kê

họat động dạy nhằm nắm đƣợc thông tin về trạng thái và kết quả học tập của
học sinh.
* Khái niệm đánh giá (Evaluation)
- Theo Dƣơng Thiệu Tống: Đánh giá là quá trình thu thập, phân tích và
giải thích thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến các
mục tiêu giảng huấn về phía học sinh. Đánh giá có thể thực hiện bằng phƣơng
pháp định lƣợng (đo lường) hay định tính (quan sát)[18; Tr.362]
- Theo Nguyễn Văn Tuấn: Đánh giá là xác định mức độ của trình độ kiến
thức kỹ năng, kỹ xảo của học sinh.[19; Tr.91]
11

- Theo Trần Thị Tuyết Oanh: Đánh giá là bộ phận hợp thành rất quan
trọng, một khâu không thể tách rời của quá trình GD& ĐT.[11; Tr.7]
1.2.2. Khái niệm trắc nghiệm
Trắc nghiệm: Trắc nghiệm hay Test theo tiếng Anh. Theo nghĩa chữ Hán
“ trắc” có nghĩa là “đo lường”, nghiệm là “ suy xét, chứng thực” [18; tr.13]
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về trắc nghiệm của các nhà Tâm lý
học và Giáo dục học. Trong giáo trình “Đánh giá và đo lường kết quả học tập”,
tác giả Trần Thị Tuyết Oanh đã trích dẫn định nghĩa của tác giả Gronlund nhƣ
sau: “Trắc nghiệm là một công cụ hay một quy trình có hệ thống nhằm đo lường
mức độ mà một cá nhân đạt được trong một lĩnh vực cụ thể”. [ 11; tr.61]
Theo GS.TS. Dƣơng Thiệu Tống: “Trắc nghiệm là một dụng cụ hay
phƣơng thức hệ thống nhằm đo lƣờng một mẫu các động thái (behavior) để trả
lời cho câu hỏi “Thành tích của cá nhân như thế nào, so sánh với những người
khác hay so với một lĩnh vực các nhiệm vụ học tập được dự kiến” [ 11; tr.364]
- Trắc nghiệm chuẩn mực: là trắc nghiệm đƣợc soạn nhằm cung cấp một
số đo lƣờng thành tích mà ngƣời ta có thể giải thích đƣợc căn cứ trên vị thế
tƣơng đối của một cá nhân so với một nhóm ngƣời nào đó đã đƣợc biết [11;
tr.364]
- Trắc nghiệm tiêu chí: là trắc nghiệm đƣợc soạn nhằm cung cấp một số

đích khác của trắc nghiệm. Theo tác giả Lê Đức Ngọccâu hỏi trắc nghiệm đƣợc
sử dụng với ba mục đích chính là để giảng dạy, để học tập và để kiểm tra đánh
giá.[ 6; trang 123]
Ba mục đích trên có thể đƣợc hiểu cụ thể nhƣ sau:
- Sử dụng để giảng dạy: Trong việc giảng dạy thì ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm có thể đƣợc dùng để:
+ Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy: sử dụng các câu hỏi cho học sinh,
sinh viên chuẩn bị ở nhà, thảo luận và tranh luận trên lớp, phụ đạo và hƣớng dẫn
cách học, làm tăng hứng thú học tập cho ngƣời học vì đƣợc đối thoại, tránh độc
thoại.
13

+ Chuẩn hóa kiến thức môn học: các giảng viên mới, các giảng viên khác
nhau, dạy theo ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sẽ cho kết quả tiếp thu môn học
nhƣ nhau, tránh dạy tùy tiện, sai sót trong việc truyền thụ kiến thức.
+ Dạy nhận thức và tƣ duy bậc cao: quá trình phân tích, đánh giá và thảo
luận các câu hỏi trắc nghiệm tại lớp đã góp phần dạy nhận thức và tƣ duy bậc cao
cho học viên. Nhanh chóng rút ngắn khoảng cách giữa thầy già, thầy trẻ vì đều
dạy nhận thức bậc cao theo cùng một công cụ là ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan.
- Sử dụng để học tập
Ngoài việc sử dụng để giảng dạy thì ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đƣợc
dùng để học tập.
Giúp ngƣời học xác định kiến thức chuẩn của môn học cần phải nắm. Vì
khi soạn câu hỏi trắc nghiệm cho một môn học giáo viên phải làm theo một quy
trình từ xác định mục tiêu của bài dạy, phân tích nội dung môn học, lập bảng
quy định hai chiều… để soạn ra những câu trắc nghiệm ứng với từng bài học
cho nên những câu trắc nghiệm đó là những câu trắc nghiệm bám theo sát mục
tiêu học tập, hay nói cách khác nó là những kiến thức chuẩn của môn học, nếu
giải quyết đƣợc những câu đó nghĩa là ngƣời học đã nắm vững đƣợc kiến thức

giáo và ngƣời học biết đến nhiều nhất và cũng đƣợc các nhà nghiên cứu về trắc
nghiệm quan tâm trong suốt một thời gian dài. Còn hai loại trắc nghiệm với mục
đích dùng để giảng dạy và dùng để học tập thì chƣa có đƣợc sự quan tâm nhiều,
nó chỉ trong giai đoạn khởi sự. Ngày nay, do nhu cầu tự học ngày càng cao cho
nên việc nghiên cứu việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm dùng trong tự học ngày
càng mang tính cấp bách.
Qua lý luận khoa học về trắc nghiệm khách quan, ngƣời nghiên cứu nhận
thấy có những đặc điểm sau:
Đối với giáo viên: nâng cao năng lực dạy học, đánh giá, tăng hiệu quả
dạy học; sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm nhƣ là một nhiệm vụ để yêu cầu
học sinh tự thu thập thông tin, xử lí thông tin, tìm lời giải đáp để tăng tính tích
cực trong học tập.

Trích đoạn Phântích các mồi nhử của câu trắcnghiệm Đánhgiá thực trạng và nhu cầu cấp thiết để thông qua bộ môn công nghệ lớp 6 giáo dục Phân phối chƣơng trình môn Công nghệ 6 (Áp dụng từ năm học 2011 2012) Tính khoa học Vị trí mônhọc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status