Bài giảng
môn: An toàn lao động
Chơng 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
I: Mở đầu
1 Mục đích ý nghĩa và tính chất của công tác BHLĐ:
a Mục đích: Thông qua các biện pháp khoa học, kỹ thuật, tổ chức, kinh
tế, xã hội. Nhằm hạn chế loại trừ những yếu tố nguy hiểm, độc hại trong sản xuất.
Tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho ngời lao động, ngăn ngừa TNLĐ, bảo vệ
sức khoẻ ngời lao động nhằm phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao
động
b ý nghĩa: BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà Nớc ta, nó
mang ý nghĩa về chính trị, xã hộivà kinh tế.
- Chính trị: BHLĐ phản ánh một phần về bản chất của xã hội.
- Xã hội: BHLĐ luôn củng cố , hoàn thiện quan hệ xã hội. Mặt khác nó
mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình ngời lao động, cho nên nó mang ý
nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc.
- Kinh tế: Làm cho ngời lao động an tâm công tác, tăng năng suất lao
động, đồng thời làm giảm các chi phí phục vụ hậu quả do tai nạn, ốm đau... xảy
ra. Cho nên việc làm tốt công tác BHLĐ là tạo điều kiện để sản xuất phát triển và
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2 Tính chất của công tác BHLĐ:
a- Tính pháp luật: Thể hiện qua các chế độ, chính sách, luật lao động, các
thông t, chỉ thị, điều lệ, quy phạm, tiêu chuẩn...( Luật lao động 1995, quy phạm
kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 91...). Bắt buộc tất cả các tổ chức
Nhà Nớc ( chính trị , xã hội , kinh tế... )và mọi ngời tham gia lao động sản xuất
phải thực hiện nghiêm chỉnh.
b- Tính quần chúng:
+ BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao động sản xuất
vì họ là những ngời trực tiếp vận hành và sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc
và nguyên, nhiên vật liệu. Nên họ có thể phát hiện ra những thiếu sót trong công
tác BHLĐ, họ có thể tham gia đóng góp ý kiến cho việc xây dựng quy trình, quy
thuật để hạn chế và loại trừ những nguyên nhân gây chấn thơng và TNLĐ đó.
- Kỹ thuật phòng chống cháy nổ: Nghiên cứu những nguyên nhân gây
cháy nổ trong sản xuất, những biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để phòng cháy và
chữa cháy một cách có hiệu quả.
c Ph ơng pháp nghiên cứu:
Xem xét những yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra trên quy trình công nghệ:
máy móc thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, trình độ nghiệp vụ của công nhân...Đề
ra những biện pháp phòng tránh những yếu tố nguy hiểm đó. Nh vậy việc nghiên
cứu môn kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng là dựa vào các môn
2
học công nghệ và tổ chức xây dựng, các môn kết cấu công trình, vật liệu xây
dựng, các môn về cơ, lý, hoá...
II: công tác bảo hộ lao động ở việt nam
1 - Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công tác BHLĐ:
Đợc thể hiện ở các văn bản về BHLĐ đã đợc Nhà Nớc ban hành, nhằm
không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất
lao động, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng cho ngời lao động.
- Ngày 12/3/1947: Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 29 SL ban hành bộ
luật lao động đầu tiên ở nớc ta, trong đó có điều 113,114,140 quy định về công
tác bảo hộ lao động.
- Trong kháng chiến chống Pháp, Chính phủ đã ban hành sắc lệnh 77-
SL,trong đó có điều quy định về thời gian làm việc trong ngày, chế độ lơng và
phụ cấp, chế độ nghỉ phép năm...
- Trong kháng chiến chống Mĩ, chính phủ ra nghị định 181- CP (18/12/1964)
ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ, đây là một văn bản tơng đối hoàn chỉnh về
công tác BHLĐ ở nớc ta.
- Tháng 9 năm 1991, chủ tịch hội đồng Nhà Nớc ban hành pháp lệnh BHLĐ.
Trong đó điều 32 quy định tất cả các trờng đại học, cao đẳng kỹ thuật và dạy
nghề phải đa môn học BHLĐ thành một môn học chính trong chơng trình đào
tạo.
hành các quy trình làm việc an toàn: quản lý, sử dụng đúng các phơng tiện phòng
hộ cá nhân, phơng tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế.
+ Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn, tự kiểm tra phát hiện và đề
nghị xử lý kịp thời các nguy cơ gây TNLĐ.
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tợng thiếu an toàn và vệ sinh
lao động, các trờng hợp tai nạn để xử lý kịp thời.
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn và vệ sinh lao động, về việc
chấp hành các quy định về BHLĐ trong các buổi họp và kiểm điểm tình hình sản
xuất.
- Quyền hạn:
+ Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến
thức về an toàn và bảo hộ lao động.
+ Từ chối nhận công việc hoặc ngừng công việc của tổ nếu thấy có
nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của tổ viên, báo cáo kịp thời để cấp trên
xử lý.
c. Trách nhiệm của cơ quan quản lý:
Theo điều 33 của pháp lệnh BHLĐ, cấp địa phơng, nghành có trách
nhiệm trong công tác BHLĐ nh sau:
-Thi hành và hớng dẫn đơn vị cấp dới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,
chế độ chính sách, hớng dẫn quy định về BHLĐ.
- Ban hành các chỉ thị hớng dẫn quy định về BHLĐ cho ngành hoặc địa ph-
ơng mình, song không đợc trái với pháp luật và quy định chung của Nhà Nớc: chỉ
đạo thực hiện các kế hoạch, biện pháp đầu t, đào tạo, huấn luyện, sơ tổng kết về
4
BHLĐ, tiến hành khen thởng thành tích, xử lý vi phạm kỷ luật về BHLĐ trong
phạm vi nghành và địa phơng mình.
- Điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và BNN, hớng dẫn các
đơn vị và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác BHLĐ trong nghành và địa
phơng mình.
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm
- Tính chất công việc: Làm những công việc gì, cụ thể ra sao...
5
- Địa điểm: Xảy ra trong doanh nghiệp hay đi làm nhiệm vụ hoặc trên
đờng đi đến nơi làm việc...
- Thời gian: Xảy ra khi đang làm việc, chuẩn bị làm việc hay giải lao,...
* Phân loại TNLĐ:
- Chết ngời.
- Tai nạn giao thông nặng.
- Tai nạn giao thông nhẹ: không thuộc 2 loại trên.
* Nguyên tắc khai báo TNLĐ:
- Tất cả các tai nạn chết ngời (trừ cơ sở lực lợng vũ trang) đều phải khai
báo bằng cách nhanh nhất ( điện thoại...) với thanh tra nhà nớc về ATLĐ, liên
đoàn lao động, cơ quan công an gần nhất, cơ quan quản lý cấp trên (Với cơ quan
cấp trên)
- Tai nạn xảy ra ở địa phơng nào, phải khai báo ở địa phơng đó.
- Tai nạn xảy ra ở cơ sở nào thì ở cơ sở đó phải có trách nhiệm khai
báo. (có thể ngời bị tai nạn không thuộc đơn vị sử dụng lao động quản lý)
c. Điều tra tai nạn lao động:
- Mục đích:
+ Xác định nguyên nhân gây ra tai nạn.
+ Quy trách nhiệm để xử lý và giáo dục.
+ Đề ra biện pháp ngăn ngừa tái diễn.
- Yêu cầu:
+ Phản ánh chính xác, đúng thực tế tai nạn.
+ Đúng thủ tục kiểm tra ( hồ sơ, trách nhiệm, chi phí ...)
+ Tìm ra các biện pháp xử lý.
- Nguyên tắc điều tra:
+ Tất cả các vụ TNLĐ đều phải điều tra theo quy định.
+ Thanh tra nhà nớc về ATLĐ - VS LĐ, Liên đoàn động cấp tỉnh có
nhiệm vụ điều tra gồm có:
thut nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với ngời lao
động.
g. Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức và kỹ
thuật, vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất
đối với ngời lao động.
h. Bảo hộ lao động: Hệ thống các văn bản về luật pháp và các biện pháp tơng
ứng về tổ chức, kinh tế, xã hội, kỹ thuật và vệ sinh, nhằm đảm bảo an toàn, bảo
vệ sức khoẻ và khả năng lao động cho ngời công nhân trong quá trình lao động
sản xuất.
7
i. Điều kiện lao động: Là một tập hợp tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội,
tổ chức kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động,
đối tợng lao động, môi trờng lao động, con ngời lao động và sự tác động qua lại
giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ngời trong quá trình
lao động sản xuất.
Đánh giá phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng
thời trong mối quan hệ, tác động qua lại của tất cả các yếu tố nói trên.
2. Phân tích điều kiện lao động:
a. Điều kiện lao động nói chung:
Từ định nghĩa (1.8) có thể thấy điều kiện lao động đợc đánh giá bởi một
mặt là quá trình lao động, mặt khác là tình trạng vệ sinh của môi trờng, trong đó
quá trình lao động đợc thực hiện:
- Quá trình lao động: Là tập hợp một số động tác nhằm tạo ra một sản phẩm
nào đó. Khi thực hiện các động tác mà cơ thể con ngời có những căng thẳng nhất
định về mặt thần kinh, cơ bắp, thể lực... Sự căng thẳng này tuỳ thuộc vào tính
chất của công việc, mức độ di chuyển, t thế làm việc, mức độ tập chung và các
công cụ hỗ trợ ( Dụng cụ cầm tay, máy móc mà ngời lao động điều khiển....)
- Tình trạng vệ sinh môi trờng: Các hoạt động của ngời lao động đặt trong
một môi trờng mà trong đó có các yếu tố:
+ Vi khí hậu: ( Nhiệt độ, gió, độ ẩm, bức xạ nhiệt...)
- Nguyên nhân kỹ thuật: có thể chia nh sau:
+ Dụng cụ, phơng tiện, thiết bị máy móc không hoàn chỉnh ( h hỏng, thiếu
thiết bị phòng ngừa...)
+ Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn ( trình tự tháo dỡ không đúng, sử
dụng phơng tiện chở vâtk liệu để chở ngời...)
+ Thao tác làm việc không đúng, vi phạm nguyên tắc an toàn (hãm phanh
đột ngột khi nâng hạ cẩu, lấy tay làm cữ khi ca và cắt...)
- Nguyên nhân tổ chức:
+ Bố trí mặt bằng không gian sản xuất không lý ( chật hẹp, máy móc
không đủ khoảng cách để thao tác...)
+ Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đúng yêu cầu ( ngời có bệnh tim
làm việc trên cao, không đợc đào tạo lái xe mà vẫn đợc bố trí lai xe, thiếu huấn
luyện an toàn lao động,...)
+ Thiếu kiểm tra, giám sát thờng xuyên, để phát hiện và sử lý kịp thời
những vi phạm về an toàn lao động.
+ Thực hiện không nghiêm chỉnh chế độ BHLĐ ( giờ nghỉ ngơi, phơng
tiện bảo vệ cá nhân, chế độ lao động nữ...)
- Nguyên nhân vệ sinh lao động:
+ Khí hậu, vi khi shậu không tiện nghi, phòng không thông thoáng.
+ Các yếu tố độc hại vợt quá tiêu chuẩn ( bui, ồn, rung động,..)
+ áp suất cao hoặc thấp hơn bình thờng.
+ Không phù hợp tiêu chuẩn ( t thế gò bó, công việc đơn điệu, buồn tẻ hoặc
nhịp độ lao động quá khẩn chơng, dụng cụ máy móc không phù hợp,...)
+ Thiếu hoặc chất lợng của phơng tiện bảo vệ cá nhân kém.
9
+ Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân (không có nớc uống, không
có chỗ tắm rửa,...)
- Nguyên nhân do chủ quan (do bản thân):
+ Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính,tâm lý không phù hợp.
+ Trạng thái thần kinh bất ổn.
và địa điểm có thể xảy ra tai nạn nhiều nhất).
10
* Ưu điểm: cho phép xác định khá đầy đủ các nguyên nhân gây tai nạn để
từ đó quyết định biện pháp loại trừ những tai nạn đó.
Chơng 2: Vệ sinh lao động
I: Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
1. Khái niệm chung:
11
a. Khái niệm: Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hởng của
những yếu tố có hại trong lao động sản xuất đối với sức khoẻ ngời lao động, các
biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, nhằm nâng
cao khả năng lao động cho ngời lao động.
b. Nội dung lao động của vệ sinh lao động:
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của môi trờng mà trong đó các quá trình
lao động đợc thực hiện.
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá cơ thể.
- Tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
- Các biện pháp chống mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hởng của các
yếu tố nghề nghiệp.
- Quy định tiêu chuẩn, chế độ vệ sinh xí nghiệp, vệ sinh cá nhân, chế độ
BHLĐ.
- Khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân làm việc ở các bộ phận khác
nhau trong đơn vị.
- Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện
bệnh nghề nghiệp.
- Giám định sức khoẻ và khả năng lao động cho công nhân.
- Đôn đốc kiểm tra thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong
sản xuất.
2. Bệnh nghề nghiệp Nguyên nhân và tác hại của chúng đến sức khoẻ
con ngời :
nghiệp. Công nhân xây dựng nói chung có nhiều yếu tố bất lợi tác dụng lên cơ thể
con ngời trong một thời gian ngắn, hoặc lâu dài gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ
ngời lao động.
*Các tác hại về bệnh nghề nghiệp đó trong xây dựng có thể phân thành 10
nhóm nh sau:
1- Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quá lạnh dẫn đến bị
say nắng, say nóng, cảm lạnh, ngất. Vì công nhân thờng phải làm việc ngoài trời,
nên dễ bị nắng, nóng về mùa hè và lạnh về mùa đông...
2- Sự chênh lệch áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển: dẫn đến
bệnh sng huyết.. Do làm việc trên vùng núi cao, làm việc ở hầm mỏ, lặn dới nớc
sâu...
3- Tiếng ồn, những âm thanh quá lớn: Dẫn đến làm giảm thính giác, nếu
lâu ngày có thể bị điếc. Do làm việc ở những nơi nh: gia công gỗ, cơ khí trong x-
ởng, đóng cọc bằng búa lớn, nổ mìn..
4- Rung động tác dụng thờng xuyên: dẫn đến đau xơng, thấp khớp... Do
làm việc nh: Đầm bê tông, rung động điện, dụng cụ nén khí...
5- Tác hi của bụi sản xuất ( bụi độc): dẫn đến huỷ hoại cơ quan hô hấp,
bệnh bụi phổi, bệnh lao... Do làm việc ở những nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng.
6- Tác hi của chất độc: dẫn đến bị nhiễm độc cấp tính, mãn tính, phồng
rộp da. Do tiếp xúc với các công việc chng cất hoá chất, sơn, chất dung môi...
7- Tác hi của tia phóng xạ: Dẫn đến bệnh da cấp tính, mãn tính, bệnh
lở loét, bệnh quang tuyến... Do khuyết tật trong các kết cấu kim loại, kiểm tra
mối hàn bằng tia phóng xạ...
13
8- Tác hi thờng xuyên của tia năng lợng cờng độ lớn: Dẫn đến bệnh
đau mắt, viêm mắt,... Do làm việc nh hàn điện, hàn hơi,..
9- Nhìn căng thẳng thờng xuyên khi chiếu sáng không đủ: Làm giảm thị
lực, cận thị,... Do làm ở những nơi không đủ ánh sáng, không đủ độ rọi..
10- Làm việc căng thẳng của các bắp thịt, đứng ngồi lâu, t thế gò bó: Dẫn
luyện, hồi phục lại khả năng lao động cho một số công nhân mắc TNLĐ, BNN và
các bệnh mãn tính khác đã đợc điều trị.
14
- Thờng xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức
ăn, nớc uống đảm bảo chất lợng cho công nhân làm việc trong môi trờng độc hại.
II: Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
1. Khái niệm chung:
a. Định nghĩa:
Vi khí hậu là trạng thái không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các
yếu tố: Nhiệt độ ( t-
o
C), độ ẩm ( vv - %), bức xạ nhiệt ( y- calo/ cm
2
. ph) và tốc
độ chuyển động của không khí ( V- m/s). Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phơng.
- Về mặt vệ sinh, khí hậu ảnh hởng đến sức khoẻ và bệnh tật của công nhân.
- Theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất. Ngời ta chia ra làm ba loại
vi khí hậu:
+Vi khí hậu tơng đối ổn định: Nhiệt lợng toả ra khoảng 20Kcal/ m
3
.h
(nhà máy cơ khí hoặc nhà máy dệt).
+Vi khí hậu tơng đối nóng: Nhiệt lợng toả ra > 20 Kcal/m
3
.h (nhà máy
đúc, luyện kim..).
+Vi khí hậu tơng đối lạnh: Nhiệt lợng toả ra < 20 Kcal/m
3
.h ( nhà máy r-
15
a. Điều hoà thân nhiệt ở ngời:
Cơ thể ngời có nhiệt độ khoảng 37
o
C ( +- ) 0,5
o
C.Việc duy trì nhiệt độ này
là nhờ vào 2 quá trình điều nhiệt :
- Điều nhiệt hoá học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các
chất dinh dỡng.Biến đổi này thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng
thái làm việc.
- Điều nhiệt lý học: là quá trình biến đổi thải nhiệt thông qua các quá
trình sau:
- Truyền nhiệt: Khi thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ tiếp xúc và môi trờng
xung quanh .
- Đối lu: khi nhiệt độ không khí thay thế nhỏ hơn nhiệt độ không khí
thải ra từ cơ thể (khoảng 34
o
C )
- Bay hơi mồ hôi: Bay hơi trên bề mặt da làm mát bề mặt da. Hình
thức này mạnh khi nhiệt độ không khí >34
o
C
- Bức xạ nhiệt: Cơ thể ngời cũng có thể phát ra các tia bức xạ.
b.ảnh hởng của vi khí hậu đến cơ thể ngời :
- ảnh hởng của vi khí hậu nóng :
Những biến đổi về sinh lý- biến đổi cảm giác nhiệt của da trán:
- 28 - 29
o
C cảm giác lạnh
a- Vi khí hậu nóng:
- Khi làm việc trong điều kiện nóng bức, cơ thể bị mất nớc qua mồ hôi
từ 5 đến 7lít/ca làm việc. Khi mất nớc sẽ kèm theo mất một lợng muối ăn
( khoảng 20g), một số khoáng: Na, K, Ca,... Một số sinh tố: C, B1, PP. Do mất
nhiều nớc, tỷ trọng máu tăng, độ nhớt giảm dần, dẫn đến tim phải làm việc nhiều.
Do mất nớc, dịch vị ở khoang miệng và dạ dày giảm dẫn đến có cảm giác ăn
không ngon, khả năng diệt trùng ở dạ dày giảm.
16
- Do bị mất nớc làm chậm phản xạ thần kinh, dẫn đến gây tai nạn. L-
ợng nớc qua thận giảm có khi chỉ còn 10% so với lúc bình thờng, dẫn đến chức
năng của thận bị giảm.
- Đặc biệt mất nớc nhiều dẫn đến mất thăng bằng nớc điện giải trong
cơ thể, làm nạn nhân choáng váng, ngất, co giật, đau đớn toàn thân.
*. Cấp cứu: Đối với trờng hợp say nóng và mất nớc điện giải, dấu hiệu là thân
nhiệt tăng có thể lên đến 39 40
o
C, mạch nhanh, nhỏ, nhịp thở nhanh... Cần đa
nạn nhân ra nơi thoáng mát, nới lỏng quần áo, cho uống nớc có cho thêm ít muối
và vitamin, chờm nớc lạnh để làm giảm thân nhiệt từ từ, xoa bóp ngoài lồng
ngực, báo cho y tế hoặc gọi cấp cứu 115
b- ảnh hởng của vi khí hậu lạnh:
- Lạnh làm cho cơ thể bị mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm,
mức tiêu thụ ôxy tăng.
- Lạnh làm cho cơ vân, cơ trơn co lại, có hiện tợng nổi da gà, các
mạch co thắt sinh cảm giác tê cứng chân tay, dẫn đến vận động khó khăn.
- Lạnh dễ xuất hiện các bệnh viên dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế
quản, hen và một số bệnh khác do máu kém lu thông.
- Lạnh làm ảnh hởng đến các phản xạ thần kinh dẫn đến gây tai nạn
lao động.
c- ảnh hởng của bức xạ hồng ngoại:
Với ngành xây dựng cần lu ý trang bị quần áo đủ ấm nhng tiện lợi trong thao tác
của công nhân , bảo vệ chân bằng giầy, ủng, găng tay ấm phù hợp với công việc
và cố gắng giữ khô cơ thể, hết sức tránh gió lùa. Khẩu phần thức ăn cần tăng
thêm dầu, mỡ . các thức ăn giàu năng lợng...
III. Phòng chống bụi trong sản xuất xây dựng
1. Khái niệm chung:
a.Định nghĩa: Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thớc nhỏ, bé tồn tại lâu trong
không khí dới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khí dung nhiều pha gồm: hơi, khói,
mù. Khi những hạt bụi bay lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng
đọng lại trên các bề mặt vật thể gọi là aerogen.
b. Phân loại và nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
* Phân loại: Có thể phân loại theo các cách sau:
- Theo nguồn gốc phát sinh: bụi vô cơ, bụi hữu cơ.
- Theo kích thớc:
+> 10 Mm: rơi theo định luật Stoc thờng tồn tại ở dạng sơng mù, gọi là bụi
mù.
+> 0,1 Mm: Chuyển động theo định luật Brao, chúng tồn tại ở dạng khói và
có thể vào phổi hoàn toàn.
- Theo tác hại cơ thể phân ra:
. Bụi gây nhiều độc chung: Pb, Hg, Benzen.
. Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm hang: Bông, len, gai, tinh dầu, phân hoá
học...
. Bụi gây sơ hoá phổi: Silic, Amiăng...
. Bụi gây nhiễm trùng: lông, xơng, tóc...
Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
- Khi sản xuất vật liệu: Nghiền xi măng, nghiền đá, sản xuất gạch, vôi...
- Khi phá dỡ công trình cũ: Khoan đục bê tông, phá dỡ tờng cũ...
- Khi vận chuyển vật liệu rời: Xi măng, vôi bột, cát...
máy móc, thay thế ( điều kiện có thể) vật liệu nhiều bụi bằng vật liệu ít bụi
hơn.
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi tự nhiên, nhân tạo, hút cục bộ trực tiếp ở
nơi phát sinh nhiều bụi.
- Những nơi trực tiếp phát sinh nhiều bụi ( trạm trộn, trạm nghiền đá, xẻ đá,...)
bố trí xa nơi làm việc đông và phải ở cuối hớng gió.
- Vận chuyển các vật liệu rời có nhiều bụi, phải đợc chứa trong thùng kín ( téc,
đờng ống...), tuỳ theo chiều dài đoạn đờng.
b. Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân:
19
- ở công trờng cũng nh nhà máy phải có đầy đủ các phòng ăn, phòng tắm,
phòng thay quần áo,...
- Trang bị các quần áo chống bụi, khẩu trang, đặc biệt nơi có nhiều bụi nguy
hiểm, phải trang bị bình thở, mặt nạ phòng ngạt.
- Khẩu phần thức ăn của ngời làm việc với bụi, cần tăng sinh tố C.
- Khám tuyển thờng xuyên, định kỳ để phát hiện các trờng hợp mắc bệnh do
bụi.
IV. Phòng chống tiếng ồn trong xây dựng
1. Khái niệm chung:
a. Định nghĩa: Tiếng ồn nói chung, là những âm thanh gây cảm giác khó chịu,
quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con ngời.
b. Phân loại và nguồn gốc phát sinh:
- Tiếng ồn cơ học: Sinh ra do va đập của các vật rắn ( các máy móc dơ mòn,
búa máy đóng cọc, khi đóng ghép, tháo ván khuôn...)
- Tiếng ồn khí động: sinh khi luồng khí chuyển động với vận tốc cao ( các máy
nén khí bơm phun vữa, sơn, nén khí ép cọc...
- Tiếng ồn của các máy điện sinh ra do điện hoặc từ trờng thay đổi ( các máy
phát điện, các động cơ...)
- Tiếng ồn do nổ hoặc rung động( nổ mìn, các động cơ đốt trong...)
2. Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể ngời: