BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THU THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
\
HÀ NỘI, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THU THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS. Phùng Văn Hiền đã tận tình
hƣớng dẫn và có những đóng góp quý báu để em hoàn thành luận văn này.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cơng chức Phịng Tài
ngun và mơi trƣờng huyện Thạch Thất đã hƣớng dẫn, chỉ bảo và tạo điều
kiện để em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài luận văn này.
Tuy có nhiều cố gắng để hồn thành luận văn, song do trình độ kiến
thức chun mơn và kinh nghiệm thực tế cịn nhiều hạn chế nên luận văn
khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong q thầy, cơ và
những ngƣời quan tâm đến đề tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài đƣợc
hồn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn./.
Học viên
Nguyễn Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI
TRƢỜNG .......................................................................................................... 9
1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 9
1.1.1. Khái niệm về môi trƣờng ........................................................................ 9
1.1.2. Một số khái niệm liên quan ................................................................... 10
1.2. Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ............................................................. 12
1.2.1. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc về mơi trƣờng ....................................... 12
1.2.2. Vai trị của môi trƣờng .......................................................................... 13
1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ........................................ 16
1.2.4. Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ............... 18
2.2.8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trƣờng; giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. ......................... 56
2.2.9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ môi trƣờng. ................................................................................... 58
2.2.10. Chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà
nƣớc cho các hoạt động bảo vệ môi trƣờng. ................................................... 59
2.2.11. Hợp tác trong quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. ................................. 61
2.3. Đánh giá chung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện
Thạch Thất, thành phố Hà Nội ........................................................................ 62
2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ................................................................... 62
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục .............................................................. 64
2.3.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 67
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 72
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI .................................................................................................. 73
3.1. Phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ..................................... 73
3.1.1. Quan điểm quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ........................................ 73
3.1.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch
Thất, thành phố Hà Nội ................................................................................... 76
3.2. Giải pháp quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ở huyện Thạch Thất, thành
phố Hà Nội ...................................................................................................... 78
3.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản về môi trƣờng ........................ 78
3.2.2. Tăng cƣờng công tác lãnh đạo, chỉ đạo................................................. 79
3.2.3. Xây dựng hệ thống quan trắc ................................................................ 80
3.2.4. Quản lý chất thải, kiểm sốt ơ nhiễm .................................................... 80
3.2.5. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm..................................... 82
3.2.6. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thực hiện quản lý nhà nƣớc về
Bảo vệ môi trƣờng
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
CTR
:
Chất thải rắn
ĐTXD
:
Đầu tƣ xây dựng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
MT
:
Vệ sinh môi trƣờng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khối lƣợng thực hiện duy trì vệ sinh mơi trƣờng ngõ xóm............ 48
Bảng 2.2. Tổng hợp khối lƣợng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên
địa bàn huyện Thạch Thất ............................................................................... 50
Bảng 2.3. Tổng hợp khối lƣợng chất thải phát sinh của 10 làng nghề năm
2018 ................................................................................................................. 51
Bảng 2.4. Tình hình thu giá vệ sinh môi trƣờng huyện Thạch Thất năm 20172018 ................................................................................................................. 59
Bảng 2.5. Thống kê thu giá vệ sinh môi trƣờng năm 2017............................. 59
Bảng 2.6. Thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động quản lý ............. 61
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc về mơi trƣờng ở Việt Nam .. 20
Hình 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất 2017-2019 ................................. 38
Hình 2.2. Tỷ trọng các ngành ở huyện Thạch Thất năm 2019 ....................... 39
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Mơi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và sinh vật. Trong quá
trình tồn tại và phát triển con ngƣời cần có các nhu cầu tối thiểu về khơng khí,
độ ẩm, nƣớc, ánh sáng... cũng nhƣ các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả
các nhu cầu này đều do môi trƣờng cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp
ứng phó với biến đổi khí hậu”. Đảng và Nhà nƣớc ta luôn tuân thủ những quy
định quốc tế về vấn đề môi trƣờng và nhận thức rõ tầm quan trọng của việc
bảo vệ môi trƣờng trong sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nƣớc.
Huyện Thạch Thất đã chú trọng đổi mới phong cách làm việc, lãnh đạo,
chỉ đạo, sâu sát, quyết liệt, hƣớng về cơ sở; tập trung thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp hoàn thành và hoàn thành vƣợt mức các mục tiêu, nhiệm vụ của
huyện đề ra. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, địa phƣơng vẫn cịn gặp nhiều
khó khăn, thách thức trong đó là tình trạng ơ nhiễm mơi trƣờng ngày càng
trầm trọng.
Xuất phát từ tình hình thực tế, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” làm
đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công. Đề tài với mục đích nhằm
làm rõ thực trạng về mơi trƣờng và quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, đánh giá những kết quả đạt đƣợc
và những hạn chế, tồn tại của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trong giai đoạn
2017-2019. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội trong
thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề môi trƣờng đã đƣợc các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm,
và ở nƣớc ta cũng khơng ngoại lệ. Đã có một số cơng trình nghiên cứu quản
2
lý nhà nƣớc về mơi trƣờng nói chung và nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng ở một lĩnh vực cụ thể hoặc một địa phƣơng cụ thể nói riêng với những
nghiên cứu, đánh giá, phân tích ở các góc độ, nội dung khác nhau, cụ thể nhƣ:
* Các cơng trình nghiên cứu
Luận án Tiến sĩ của Hà Văn Hịa - Học viện Hành chính quốc gia (2015),
đề xuất các quan điểm,
mục tiêu, định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng hiệu quả quản lý môi trƣờng
nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng cũng nhƣ chất lƣợng cuộc sống.
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Ngọc - Học viện Hành chính
Quốc gia (2017), Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Lý Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi. Luận văn ngoài nêu ra đƣợc lý luận cơ bản về quản lý nhà
nƣớc về mơi trƣờng cịn đƣa ra đƣợc thực trạng môi trƣờng trên địa bàn
huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi để đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp khắc
phục những hạn chế cần khắc phục trong quản lý nhà nƣớc về mơi trƣờng.
Giáo trình Quản lý nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng - Học viện
hành chính quốc gia dành cho Đại học. Giáo trình trang bị những kiến thức lý
luận căn bản và cốt lõi của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng phù hợp với trình
độ Đại học.
Giáo trình Quản lý mơi trƣờng (2014) của Hoàng Anh Huy - Đại học
Tài nguyên và mơi trƣờng. Giáo trình cung cấp những kiến thức sâu hơn về
vấn đề môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng, hƣớng quản lý môi trƣờng với sự
phát triển bền vững của đất nƣớc.
Bùi Đức Hiển, Viện Nhà nƣớc và Pháp luật, H
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2013. Các quan điểm này đã
đƣợc thể chế hóa trong Hiến pháp năm 2013 và Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm
2014 với việc lần đầu tiên hiến định quyền đƣợc sống trong môi trƣờng, với
các quy định cụ thể về bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng và chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu… góp phần đƣa sự nghiệp phát triển bền vững đi vào
thực tế theo hƣớng hiệu quả hơn. Trong bối cảnh xây dựng và hoàn thiện nhà
4
nƣớc pháp quyền cũng nhƣ xu thế mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế hiện
nay đã đặt ra nhiều vấn đề về hồn thiện pháp luật nói chung, pháp luật mơi
đề tài đảm bảo tính mới, khơng trùng lặp, mang tính lý luận và thực tiễn cao,
địi hỏi cần đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ hơn.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên
Trên cơ sở nghiên cứu, tập hợp lý thuyết quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng và thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện
Thạch Thất, thành phố Hà Hà Nội để từ đó đánh giá đƣợc những kết quả đã
đạt đƣợc và những hạn chế, góp phần đƣa ra các phƣơng hƣớng và giải pháp
cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện đƣợc mục đích trên, luận văn tập trung vào những nhiệm
vụ chính sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc quản lý nhà nƣớc về
môi trƣờng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, nêu lên các kết quả đã đạt đƣợc,
hạn chế và nguyên nhân.
Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành
phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
Về không gian: Trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
trò, quan điểm của Đảng và nhà nƣớc, sự cần thiết khách quan phải quản lý
7
nhà nƣớc đối với mơi trƣờng, từ đó làm rõ nội dung quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng, luận văn sẽ nêu lên thực tiễn việc quản lý nhà nƣớc về
môi trƣờng trên địa bàn nghiên cứu và chỉ ra những hạn chế, bất cập, từ đó
định hƣớng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nƣớc về
môi trƣờng nhằm đảm bảo phát triển môi trƣờng bền vững.
Một số giải pháp mà luận văn đƣa ra cũng có thể đƣợc sử dụng làm tài
liệu phục vụ quá trình nghiên cứu cho sinh viên, học viên và là tài liệu tham
khảo cho những ngƣời quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc bố cục thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
hiểu và đƣợc thừa nhận nhiều hơn cả.
Trong đó, theo Khoản 1 Ðiều 3, Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014
định nghĩa: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân
tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.”
Từ khái niệm trên, có thể thấy: môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các
nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời,
nhƣ tài nguyên thiên nhiên, khơng khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan
hệ xã hội...
Môi trƣờng theo nghĩa hẹp, khái niệm trên lấy con ngƣời là trung tâm,
không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và
xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con ngƣời.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan
Hoạt động bảo vệ mơi trường: là hoạt động giữ gìn, phịng ngừa, hạn
chế các tác động xấu đến mơi trƣờng; ứng phó sự cố mơi trƣờng; khắc phục ơ
nhiễm, suy thối, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành.
Phát triển bền vững: là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và bảo vệ mơi trƣờng.
Ơ nhiễm mơi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng
gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
Suy thối mơi trường: là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của
thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
10
n định và phát
triển đất nƣớc”.
Q
:
tiêu chí mơi
trƣờng
kinh tế - xã hội
Kinh tế thị trường: là nền kinh tế mà trong đó ngƣời mua và ngƣời bán
tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số
lƣợng hàng hoá, dịch vụ trên thị trƣờng. Trong nền kinh tế thị trƣờng,
nếu lƣợng cầu hàng hóa cao hơn lƣợng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên,
mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích ngƣời sản xuất tăng lƣợng cung.
Ngƣời sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi
nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản
xuất sẽ chảy về phía những ngƣời sản xuất hiệu quả. Những ngƣời sản xuất có
cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua
nguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
1.2.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước về môi trường
Ngày nay, vấn đề môi trƣờng không chỉ trở thành vấn đề của khoa học,
mà nó cịn trở thành vấn đề quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia và
sự tồn vong của xã hội lồi ngƣời.
Trƣớc thực trạng ơ nhiễm mơi trƣờng và biến đổi khí hậu ngày càng
nghiêm trọng đã trở thành vấn đề mang tính tồn cầu. Đảng và Nhà nƣớc Việt
Con ngƣời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lƣơng
13
thực và tái tạo mơi trƣờng. Mơi trƣờng chính là ngơi nhà chung của con ngƣời
và tồn thể sinh vật trên trái đất.
Xét về hoạt động giao thông vận tải: môi trƣờng chứa đựng không gian
mặt bằng, khoảng không cho đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng hàng không.
nông-lâm-ngƣ nghiệp...
Xét về hoạt động giải trí: mơi trƣờng cung cấp phạm vi khơng
trƣợt tuyết, đua xe, đua ngựa,…
Thứ hai, môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống
và hoạt động sản xuất của con người
Môi trƣờng là nguồn tạo ra và chứa đựng những tài nguyên thiên nhiên
phục vụ cho cuộc sống con ngƣời, đây là chức năng quan trọng đảm bảo sự
phát triển của cuộc sống con ngƣời. Cụ thể nhƣ:
Rừng cung cấp nƣớc, bảo tồn độ phì nhiêu và đa dạng sinh học của đất,
cung cấp nguồn củi gỗ, dƣợc liệu và cải thiện điều kiện sinh thái…
Động, thực vật cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, nguồn gen quý hiếm.
Các nguồn thủy lực: cung cấp dinh dƣỡng, nƣớc, nguồn thủy hải sản và
nơi vui chơi giải trí.
Khơng khí, nhiệt độ, nƣớc, gió, năng lƣợng mặt trời có chức năng duy
trì các hoạt động trao đổi chất.
Dầu mỏ, quặng, kim loại cung cấp nguyên liệu cho sản xuất...
Thứ ba, môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người
tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Mơi trƣờng là nơi tiếp nhậ
sinh thái tự nhiên và nhân tạo. Cụ thể chức năng quan trọng này của môi
trƣờng nhƣ sau:
15