1
Qu¶n trÞ nguån
nh©n lùc
2
Ch¬ng 6
Héi nhËp m«i trêng lµm
viÖc cho nh©n viªn
3
Mục đích của chương trình hội nhập
môi trường làm việc
Làm cho nhân viên mới thích ứng với môi trường làm việc của
công ty. ( họ cần được hiểu biết về công ty như cách thức quản
lý, quy định làm việc của công ty, điều kiện làm việc, văn hoá
ứng xử, người quản lý, các đồng nghiệp để trách ma cũ bắt
nạt ma mới sự cô đơn, sự bơ vơ, làm việc không có năng suất,
sự cảm hứng lạc điệu- nghỉ việc)
Cung cấp thông tin liên quan đến công việc ( công việc phải
làm, chính sách đãi ngộ..và sự mong đợi của công ty đối với
nhân viên)
Giảm bớt sai sót và tiết kiệm thời gian ( nắm được công việc
cụ thể không phải hỏi người khác)
Tạo một ấn tượng tốt đẹp cho nhân viên mới về công ty về mặt
tình cảm, tránh được sự lo lăng ban đầu.
4
Giai đoạn 1. Chương trình tổng quát
HNMTLV
6
Các nội dung cụ thể của giai đoạn 2
Trong gia đoạn này cấp quản trị trực tiếp cấn trang bị
cho nhân viên mới các nội dung sau:
Chức năng của bộ phận, phòng ban
Nhiệm vụ và trách nhiệm của NV đối với công việc
( theo bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nghiệp vụ
công việc)
Chính sách, thủ tục, điều lệ và quy định
Tham quan các bộ phận trong bộ phận, phòng ban
Giới thiệu với các đồng nghiệp trong bộ phận, phòng
ban
7
Giai đoạn 3: Theo dõi & đánh giá
Bộ phận quản trị nhân sự cần theo dõi đánh giá xem chương trình hội nhập
môi trường làm việc đã đáp ứng được nhu cầu chưa, từ đó điều chỉnh bổ sung
cho phù hợp
Cần thiết kế bảng câu hỏi kiểm tra xen nhân viên đã được giới thiệu các nội
dung theo quy định chưa như: Bạn đã giới thiệu tóm tắt về doanh nghiệp cho
NV mới chưa? Bạn đã giới thiệu về sơ đồ tổ chức của bộ phận, phòng, công
ty cho NV mới chưa? Bạn đã giới thiệu với nhân viên mới với các đồng
nghiệp chưa? Bạn đã giới thiệu cho nhân viên mới về công việc chưa?... ( có
trình hội nhập ?
10
Ch¬ng bÈy
T¹o ®éng lùc trong
lao ®éng
11
Tạo động lực cho lao động là gì
Là tạo cho người lao động có nhu cầu, có khát
vọng và sự tự nguyện vươn lên; tạo ra sự công
bằng giữa đóng góp và hưởng thụ; tạo cho họ
mục tiêu phấn đấu phù hợp.
Khi người lao động có được động lực trong lao
động thì năng suất lao động sẽ cao và tinh thần
sáng tạo và có nhiều sáng kiến cải tiến công
việc.
12
Các học thuyết tạo động lực
Thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow: ( Nhu cầu sinh lý => nhu
cầu an toàn => nhu cầu xã hội => nhu cầu được tôn trọng => nhu
cầu tự hoàn thiện. Nhà quản trị phải phát hiện được nhu cầu.
Thuyết tăng cường tích cực của B.F skiner : Khen thưởng tốt hơn
phạt, thời gian từ khi có thành tích ->thưởng càng ngắn, càng tốt
Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Tạo cho người lao động kỳ
vọng vào thành tích, nỗ lực để đạt được thành tích
chị biết; phân tích mặt được và hạn chế của biện
pháp đó.
15
Ch¬ng t¸m
§µo t¹o vµ ph¸t triÓn
16
Khái niệm đào tạo & phát triển
Đào tạo (đào tạo kỹ năng) được hiểu là các hoạt
động dạy & học tập nhằm giúp cho NLĐ có
thể thực hiện hiểu quả hơn chức năng, nhiệm vụ
được giao hiện tại
Phát triển được hiểu là các hoạt động dạy & học
vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của
NLĐ, nhằm mở ra cho họ những công việc mới
dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của
tổ chức
17
So sánh giữa đào tạo & phát triển NNL
Chuẩn bị cho tương
lai
Khắc phục sự thiếu
hụt về kiến thức và
kỹ năng hiện tại
Mục đích4
Dài hạnNgắn hạnThời gian3
Cá nhân, tổ chứcCá nhânPhạm vi2
Công việc tương laiCông việc hiện tạiTập trung1
Phát triểnĐào tạo
Đánh giá mức độ hiệu quả của đào tạo
20
Xác định nhu cầu đào tạo
Phương pháp tính toán căn cứ vào tổng hao phí thời gian
lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩn và quỹ
thời gian lao động của từng loại công nhân viên kỹ thuật
( CNVKT) tương ứng
Trong đó: KTi: là nhu cầu CNVKT loại nghề ( chuyên môn) i
Ti : là tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề i
Qi: là quỹ thời gian lao động của một CNVKT thuộc nghề i
Hi: là khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của CNVKT nghề i
Ti
KT i = ------------
Qi . Hi
21
Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy
móc, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản
xuất, mức đảm nhận của một CNVKT và hệ số
ca làm việc của máy móc thiết bị
SM: số lượng máy móc thiết bị cần thiết ở kỳ triển vọng
Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc ( hướng dẫn và thực hành CV)
Đào tạo theo kiểu học nghề ( học lý thuyết song thực hành)
Đào tạo theo kiểu kèm cặp (bởi 1 lãnh đạo trực tiếp hoặc cố vấn )
Đào tạo theo kiểu luân chuyển công việc ( chuyển đổi vị trí CV)
ưu và nhược điểm của đào tạo trong công việc
-
Không cần không gian, thiết bị riêng; thiết thực với công việc lại có
thu nhập khi học; chuyển biến về nhận thức và hành động tức thì;
khả năng thực hành công việc nhanh;
-
Lý thuyết không được trang bị hệ thống; có thể bắt chước thao tác,
kinh nghiệm không tiên tiến của người dạy
-
Yêu cầu: Chọn giáo viên kỹ và có chương trình kế hoạch đào tạo
25
Đào tạo ngoài công việc
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Cử đi học ở các trường chính quy
Tham dự các bài giảng, hội thảo, hội nghị
Đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp
của máy tính (chương trình được viết sẵn trên đĩa mền, người học thực