Giáo án Công Dân 6 - Pdf 78

GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 1
TIẾT 1 – BÀI 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; ý nghóa của việc tự chăm sóc
rèn luyện thân thể.
2. Thái độ:
- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân.
3. Kỹ năng:
- Biết tự chăm sóc rèn luyện thân thể; biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể thao.
II. Nội dung:
- Hành vi cụ thể trong việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.
- Vai trò quan trọng của sức khoẻ con người.
- Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.
III. Tài liệu và phương tiện:
Một số tranh ảnh, bài báo nói về việc chăm sóc và rèn luyện sức khoẻ.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu chủ đề:
GV cung cấp cho HS một số thông tin mới nhất về tình trạng sức khoẻ đáng lo ngại của trẻ em trong
lứa tuổi từ lớp 1 đến lớp 9 qua đó nhấn mạnh cho HS thấy sự cần thiết phải chăm sóc và rèn luyện
thân thể.
2. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
HS phân vai đọc truyện đọc : “Mùa hè kỳ diệu”
1 em vai Minh; 1 em vai thầy Quân; 1 em vai bố Minh
và 1 em là người dẫn truyện,
HS đọc xong, GV yêu cầu các em trao đổi về các câu
hỏi gợi ý.
? Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa
qua?

- Em sẽ báo với cơ quan công an gần nơi em ở
- ………
Vì hút heroin là vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng
xấu đến sức khoẻ của bản thân, gây hậu quả xấu cho
việc học tập và làm liên l đến gia đình và người
thân…..
? Vì sao phải tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?
HS: sức khoẻ là vốn quý của con người, sức khỏe giúp
ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan
? Em sẽ làm gì để tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?
HS: tự trả lời theo ý của mình, GV ghi nhận tất cả các
ý kiến đó và ghi lên bảng, tổng hợp và nhấn mạnh cho
HS hiểu biết đúng về những việc làm cụ thể để tự
mình chăm sóc sức khoẻ bản thân
VD: tập thể dục hàng ngày, năng hoạt động thể thao:
chạy, nhảy, đá bóng, đá cầu, bơi lội..đúng mức để
thân thể khoẻ mạnh sức khoẻ dẻo dai, hạn chế ốm
đau bệnh tật.
Hoạt động 3.
Gv cho HS làm các bài tập trong sách giáo khoa trang
04.
BT a. Từng HS đứng lên đọc và trả lời đáp án đúng
mà các em chọn
BT b. GV gọi bất kỳ một HS nào đứng lên kể việc
làm của mính chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ
bản thân.
BT c. HS nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, rượu
bia..
BT d. HS về nhà tự làm, tiết sau giáo viên kiểm tra.
GV đọc cho HS nghe lời dạy của Bác Hồ về Sức khoẻ

học tập, lao động để trở thành người tốt.
II. Nội dung:
- Có siêng năng, kiên trì thì con người mới gặt hái được nhiều thành công trong các hoạt động.
- Người có tính siêng năng kiên trì thì dù gặp khó khăn thế nào cũng cố gắng vượt qua.
III. Tài liệu và phương tiện:
Những truyện kể về những tấm gương danh nhân; Bài tập tình huống; Tranh bài 1 bộ tranh thực
hành GDCD 6.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể? Em hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết tự
chăm sóc sức khoẻ bản thân?
2. Giới thiệu chủ đề:
Tiết 1:
GV sử dụng bộ tranh GDCD 6, cho HS quan sát yêu cầu các em nói rõ nội dung bức tranh nói lên
điều gì, GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu truyện đọc, khai thác nội dung
siêng năng, kiên trì qua truyện đọc
GV yêu cầu HS đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” và
trả lời câu hỏi trong phần gợi ý.
? Qua truyện trên, em thấy Bác Hồ đã tự học tiếng ngoại
ngữ ntn?
HS: tự học trên tàu, từ không hiểu Bác hỏi những thuỷ thủ
Pháp, mỗi ngày Bác viết 10 từ vào cánh tay, vừa làm vừa
học.
? Trong quá trình tự học, Bác đã gặp phải những khó
khăn gì? Bác đã vượt qua những khó khăn đó bằng cách
nào?
HS: làm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối, tranh thủ học

việc trong nhà do ba mẹ con tự tay xoay sở, hai con trai
của cô rất ngoan. Mọi công việc trong nhà như rửa bát,
quét nhà, giặt giũ, cơm nước đều do hai con trai cô tự
làm. Hai anh em rất cần cù, chòu khó học tập. Năm học
nào hai anh em cũng đạt HS giỏi.
Hoạt động 3. Luyện tập, củng cố kiến thức Tiết 1
GV hướng dẫn HS giải quyết các bài tập sau đây.
BT 1. Biểu hiện nào sau đây nói lên tính kiên trì?
 Thấy việc cần làm thì làm đến nơi đến chốn dù có
gặp bất cứ khó khăn gì.
 Làm được đến đâu thì làm, không cần phải gắng
sức
 Gặp khó khăn thì để người khác làm
BT 2. Nhận xét của em về những việc làm sau đây:
- Cứ tới phiên trực nhật là Hà lại đùn đẩy việc cho
người khác
- Hiền rất chăm học, em học suốt ngày và không bao
giờ làm việc nhà
- Ngoài giờ học, Khanh rất thích làm việc nhà nhưng
không việc nào hoàn tất.
HS tự nhận xét các HS khác bổ sung tự rút ra suy
nghó riêng của mình.
GV dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bò làm các bài
tập còn lại trong phần bài tập Sgk tr.6 chuẩn bò cho
Tiết 2
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là cần cù, tự giác, miệt
mài làm việc thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm việc gì
đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.

Đạt kết quả cao….
Chăm làm việc nhà
Ko bỏ dở công việc
Ko ngại kho.ù
Miệt mài với công
việc.
Tiết kiệm.
Tìm tòi sáng tạo…
Kiên trì tập TDTT.
Kiên trì đấu tranh
phòng chống TNXH
Bảo vệ môi trường.
Đến với đồng bào
vùng sâu, vùng xa
xoá đói giảm
nghèo, dạy chữ…
? Em hãy tìm những câu ca dao tục ngữ nói về siêng
năng, kiên trì.
HS tự trả lời, tự tìm những câu ca dao tục ngữ mà em biết
(Có công mài sắt có ngày nên kim; Miệng nói tay làm;
Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Cần cù bù thông minh…)
GV rút ra kết luận về ý nghóa của siêng năng, kiên trì.
Hoạt động 2. Phân tích những biểu hiện trái với siêng
năng, kiên trì
Em hãy đánh dấu x vào những hành vi không siêng năng,
kiên trì
Hành vi Không Có
Cần cù, chòu khó
Lười biếng, ý lại
Tự giác làm việc

HS nêu vài câu ca dao tục ngữ nói về tính siêng năng,
kiên trì.
VD siêng năng: Tay làm hàm nhai; Miệng nói tay làm;
Năng nhặt chặt bò; Siêng làm thì có, siêng học thì hay;
Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng.
VD không siêng năng: Nói chín thì nên làm mười, nói
mười làm chín kẻ cười người chê;
III. Bài tập:
BT a: 1, 2,
4. Củng cố và kiểm tra hành vi:
GV làm phiếu điều tra HS ghi vào phiếu tự đánh giá mình đã siêng năng và kiên trì hay chưa.
Ngày Biểu hiện trong học tập Biểu hiện trong công việc ở trường Trong công việc ở nhà
Siêng năng Kiên trì Siêng năng Kiên trì Siêng năng Kiên trì
Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã chưa
* Cách ghi: HS tự thấy đã siêng năng, kiên trì thì đánh dấu +, ngược lại đánh dấu - . Sau 1 tuần
cộng lại xem thử bao nhiêu + bao nhiêu - , cần phấn đấu để không còn – nữa.
5. Dặn dò:
HS về nhà tự kiểm tra hành vi của mình theo phiếu trên, GV sẽ kiểm tra dần trong HK và năm
học, về nhà chuẩn bò tiếp bài 3 “Tiết kiệm”
--------
TIẾT 4 – BÀI 3 TIẾT KIỆM
I. Mục tiêu bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 7
1. Kiến thức: HS nắm được thế nào là tiết kiệm, những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và
ý nghóa của tiết kiệm
2. Thái độ:
Biết sống tiết kiệm, không sống xa hoa, lãng phí.
3. Kỹ năng:
Tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm ntn. Biết thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời
gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể.

? Phân tích diễn biến trong suy
nghó và hành vi của Hà trước và
sau khi đến nhà Thảo.
Từ đó, em cho biết ý kiến của
mình về hai nhân vật trong
truyện trên?
HS thảo luận theo trao đổi tổ,
nhóm, tranh luận để tìm ra sự
cần thiết phải thực hành tiết
kiệm và những việc làm thể
hiện tính tiết kiệm của bản
thân.
HS tổ được phân công lên thực
hiện đóng vai truyện đọc: Thảo
và Hà.
HS nhận xét về phong cách
diễn đạt của các bạn trong tổ.
Thảo biết tiết kiệm, Hà ân hận
về việc làm của mình và tự hứa
sẽ tiết kiệm.
I. Tìm hiểu truyện đọc:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 8
Hoạt động 2. phân tích, tìm
hiểu nội dung bài học
GV đưa ra một số tình huống
cho HS nhận xét và rút ra bài
học.
?Thế nào là tiết kiệm? Ý nghóa
của tiết kiệm trong cụôc sống.
?Tiết kiệm thì sẽ mang lại lợi

đúng mức của cải vật
chất, thời gian, sức lực
của mình và của người
khác.
- Tiết kiệm là làm giàu
cho mình và xã hội.
- HS cần phải rèn luyện
và thực hành tiết kiệm
Nhóm 1 ( Gia đình) Nhóm 2 Trường, lớp Nhóm 3 Xã hội
- n mặc giản dò
- Tiêu dùng đúng mức
- Ko lãng phí, phô trương
- Ko làm hỏng đồ dùng do cẩu
thả
- Tận dụng đồ cũ
- ko lãng phí điện, nước
- Thu gom giấy vụn
- Tiết kiệm tiền ăn sáng
- Giữ gìn bàn ghế
- Tắt điện, quạt khi ra về
- Dùng nước xong khoá lại
- Ko vẽ lên bàn ghế, bôi bẩn
tường
- Ra vào lớp đúng giờ
- Ko chạy nhảy lên bàn ghế
-Giữ gìn tài nguyên thiênnhiên
- Thu gom giấy vụn, đồng nát
- Tiết kiệm điện nước
- Ko hái hoa, bẻ cành
- Ko làm thất thoát tài sản trong

em phải làm là gì?. Khi cô giáo vào lớp, việc làm đầu tiên của các em là gì? Trường ta có khẩu
hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn” , em hiểu “Lễ” ở đây có nghóa là gì?
HS trả lời, GV nhận xét và vào bài mới.
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1. Khai thác nội dung truyện
đọc.
? Em hãy kể lại những việc làm
của Thuỷ khi khách đến nhà?
? Nhận xét của em về cách cư
xử của bạn Thuỷ?
? Những hành vi của bạn Thuỷ
thể hiện đức tính gì?
HĐ 2.
GV đưa ra các tình huống cho
HS nhận xét.
TH1. Mai và Hoà học cùng khối 6
nhưng khác lớp. Một hôm hai bạn gặp
cô giáo day văn của lớp Mai, mai lễ
phép chào cô còn Hoà thì đứng sau
lưng Mai.
TH 2. tuấn và Hải đang cúng nhau đi
đến trường bằng xe đạp. Bổng hai bạn
nhìn thấy một cụ già muốn băng qua
đường. Hai bạn dừng lại dắt cụ qua
đường rối tiếp tục đi học.
GV chốt lại ý kiến của HS và
HS lên bảng sắm vai trong truyện
đọc” Em Thuỷ”
Theo dõi và nhận xét cách thể

ng bà,cha mẹ
Anh chò em
trong gia đình
Chú bác cô dì
Người già cả
lớn tuổi
Tônkính biết ơn
Quý trọng đoàn
kết, hoà thuận
Quý trọng gần
gũi
Kính trọng lễ
phép
Cho HS tìm hiểu những hành vi
tương ứng với thái độ
Thái độ Hành vi
1.Vô lễ
2.Lời ăn tiếng
nói thiếu văn
hoá
3.Ngông
nghênh
a.Cãi lại bố mẹ
b.Lời nói hành
động cộc lốc,
xấc xược xúc
phạm đến mọi
người
c.Cậy học giỏi,
nhiều tiền của,

phép
HS lên bảng ghi vào hành vi thiùch
hợp
Thái độ Hành vi
1.Vô lễ
2.Lời ăn tiếng
nói thiếu văn
hoá
3.Ngông
nghênh
a.Cãi lại bố mẹ
b.Lời nói hành
động cộc lốc,
xấc xược xúc
phạm đến mọi
người
c.Cậy học giỏi,
nhiều tiền của,
học làm sang
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là lễ độ?
Lễ độ là cách cư xử
đúng mực của mọi người
trong khi giao tiếp với
người khác.
2. Biểu hiện của lễ độ:
Thể hiện sự tôn trọng
quý mến của mình đối với
mọi người.
3. Ý nghóa:

thông và thực hiện kỷ luật. Để thực hiện được điều đó các em cần phải làm gì?
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Đưa ra tình huống : Một HS ko
xuống xe khi vào cổng trường, bò
Bác bảo vệ phê bình. Theo em, vì
sao bạn HS đó bò phê bình? Nếu là
em em sẽ làm ntn?
HĐ 1. Tìm hiểu bài
? Qua truyện trên em thấy Bác Hồ
đã tôn trọng những quy đònh chung
ntn?
( các việc làm của Bác)
Mặc dù là Chủ tòch nước, nhưng
mọi cử chỉ của Bác thể hiện sự tôn
trọng luật lệ chung được đặt ra
cho mọi công dân
HĐ 2. Tìm hiểu phân tích nội dung
của tính tôn trọng kỷ luật
? Em đã thể hiện sự tôn trọng kỷ
luật ntn? ở trường, ở nhà, ở ngoài
xã hội…
Ghi lên giấy khổ lớn, cho HS lên
bảng điền vào ô thích hợp.
HS nghe và giải quyết tình
huống
Đọc truyện và khai thác nội
dung truyện đọc
Nêu được những việc làm của
Bác khi vào Chùa cũng như trên

quyền lợi chung và riêng với nhau.
Xã hội ngày càng phát triển đòi
hỏi con người càng phải có tính kỷ
luật cao.
Phân biệt cho HS thấy sự khác
nhau giữa kỷ luật và pháp luật.
Tôn trọng kỷ
luật
Pháp luật
Quy đònh, nội
quy
GĐ, tập thể,
XH đề ra
Tự giác
Nhắc nhở, phê
bình
Quy tắc xử sự
chung
Nhà nước đặt
ra
Bắt buộc
Xử phạt
Hướng dẫn HS làm bài tập nâng
cao và rèn luyện kỷ luật
Em hãy liên hệ bản thân mình đã
thực sự biết tôn trọng kỷ luật và
pháp luật hay chưa?
HS lần lượt lên bảng trình
bày các em khác bổ sung
Qua phân tích rút ra

4. Củng cố – Dặn dò:
HS hoàn thành bài tập, rèn luyện những đức tính tốt để luôn là người kỷ luật tốt và tuân theo
pháp luật .
Chuẩn bò trước bài 6 “ Biết ơn”.

--------
TIẾT 7 – BÀI 6 BIẾT ƠN
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 13
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS nắm được thế nào là biết ơn, những biểu hiện của lòng biết ơn trong cuộc sống và ý nghóa của
việc rèn luyện lòng biết ơn.
2. Thái độ:
Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
3. Kỹ năng:
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo cũ và
mới.
II. Nội dung:
- Biết ơn là sự nhận biết, ghi nhớ những điều tốt lành mà người khác đem đến cho mình
- Trái với biết ơn là : vô ơn, bội nghóa, bạc tình,…
- Cần biết ơn tổ tiên ông bà cha mẹ; những người giúp đỡ ta lúc khó khăn hoạn nạn; những anh
hùng liệt só; Đảng cộng sản Việt Nam…
III. Tài liệu và phương tiện:
Tranh bài 6 – Bộ tranh GDCD 6
Ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tôn trọng kỷ luật? Em hãy nêu một số VD nói về việc tôn trọng kỷ luật của bản thân em?
Vì sao phải tôn trọng kỷ luật
2. Giới thiệu chủ đề:

+ Quyết tâm thực hiện lời
chỉ bảo của thầy
HS tự rút ra nhận xét và trả
lời câu hỏi.
Chia nhóm lên bảng xác
đònh cho các nội dung tương
ứng
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 14
Tổ tiên ông bà
cha mẹ
Người giúp đỡ ta
trong lúc khó
khăn
Anh hùng liệt só
Đảng công sản
VN và Bác Hồ
Các dân tộc trên
thế giới
Những người sinh
thành nuôi dưỡng ta
Mang đến điều tốt
lành
Có công bảo vệ tổ
quốc
Đem lại độc lập tự do
Vật chất và tinh thần
để bảo vệ và xây
dựng đất nước

Làm bài tập củng cố a, b
SGk
1. Thế nào là lòng biết ơn?
Biết ơn là sự nhận biết, ghi
nhớ những điều tốt lành mà
người khác đem đến cho
mình.
2. Chúng ta cần biết ơn
những ai?
Cần biết ơn tổ tiên ông bà
cha mẹ; những người giúp
đỡ ta lúc khó khăn hoạn
nạn; những anh hùng liệt só;
Đảng cộng sản Việt Nam…
3. Cách rèn luyện lòng biết
ơn:
III. Bài tập.
a. 1, 3, 4

* Luyện tập củng cố :
1. Cho biết ý kiến đúng:
a. HS phải được giáo dục truyền thống “uống nước nhớ nguồn”
b. Biết ơn cha mẹ thầy cô
c. Thanh thiếu niên hiện nayhiểu biết ít về lòch sử
d. Chữ “hiếu” thời mở cửa phải khác.
2. Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng biết ơn?
a. n trả nghóa đền
b. Đói cho sạch, rách cho thơm
c. n bát com dẻo nhớ nẻo đường đi.
* Dặn dò: HS học bài, làm bài tập c còn lại. So sánh sự biết ơn của xã hội trước đây với hiện nay.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Đoạn chi tiết nào nói về thiên nhiên
nứơc ta tươi đẹp?
Đường đi lúc lên cao ….mờ trong sương.
? Chi tiết nào nói lên ý nghóa thiên
nhiên đối với con người?
Sau ngày vui chơi…..trong lành của
thiên nhiên
? Nội dung chính của truyện nói lên
điều gì.
Thiên nhiên tươi đẹp bổ ích.
Hoạt động 2. Vai trò của thiên nhiên
đối với con người và sự phát triển KT-
XH.
? Thiên nhiên là gì?
GV bổ sung : đó là những thứ có sẵn
trong tự nhiên mà không do con người
tạo ra.
HS đọc bài “ Một ngày chủ
nhật bổ ích”
Dựa vào Sgk trả lời
Tìm hiểu vai trò của thiên
nhiên đối với con người và
sự phát triển KTXH.
Không khí, bầu trời, sông
suối, rừng cây, động thực
vật,…
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:

? Thế nào là bảo vệ thiên nhiên. Thế
nào là sống gần gũi với thiên nhiên?
? Là HS em sẽ làm gì để bảo vệ thiên
nhiên
? Khi thấy những hiện tượng làm ô
nhiễm môi trường, phá hoại môi
trường, cảnh đẹp của thiên nhiên, các
em nên làm gì?
GV kết luận, bổ sung
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS làm bài
tập
HS nêu ví dụ về các cảnh
vật thiên nhiên.
HS trả lời
Phát triển hơn các nước
khác ( nếu biết khai thác)
HS kể và nêu cảm xúc của
mình.
HS quan sát tranh và nêu
nhận xét.
Chia nhóm thảo luận câu
hỏi
HS làm bài tập a Sgk tr. 17
2. Thiên nhiên cần thiết
ntn? trong cuộc sống : giúp
đất nước đẹp giàu, là yếu tố
của môi trường.
3. Thái độ của chúng ta với
thiên nhiên: gần gũi, thân
thiện không gây tổn hại đến

GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Có hai anh em sinh đôi : người em thì dễ gần gũi luôn quan
tâm đến mọi người; còn người anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, ko quan tâm đến ai. Trong một
lần nọ xóm xảy ra hỏa hoạn, cả làng ai cũng đến tham gia giúp đỡ người em, còn người anh thì
chẳng ai để ý đến. Trong lúc đó chỉ có mỗi người em quan tâm giúp đỡ anh mình, người anh thấy
vậy buồn lắm, hỏi em: “ Vì sao mọi người không ai giúp đỡ anh nhỉ?” Nếu là em thì emsẽ trả lời
ntn?
2. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.Tìm hiểu truyện đọc
Mời một số HS đứng lên đọc
truyện.
? Trong truyện trên, những cử chỉ,
lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ
Bác sống chan hòa, quan tâm tới
mọi người.
Chia nhóm cho HS thảo luận
Kết luận:
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung
bài học.
Qua câu truyện cô kể và mẩu
truyện đọc trong Sgk em hãy cho
biết thế nào là sống chan hòa với
mọi người?
Ghi hết ý kiến trên bảng, sau đó
tổng hợp ý kiến chính xác vào bài
học.
HS đọc truyện đọc trong Sgk
Chia nhau đọc từng đoạn.
Chia nhóm thảo luận câu hỏi, cử
nhóm trưởng, thư ký


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status