BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------------------
NGUYỄN ðỨC THIỀU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA SẢN PHẨM LÚA GIỐNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và
Cổ phần Giống cây trồng Thái Bình và các ñơn vị trực thuộc, cảm ơn ông
Tổng Giám ñốc Công ty ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập
những thông tin cần thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2010
Học viên Nguyễn ðức Thiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị vi
Danh mục sơ ñồ viii
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
tranh sản phẩm lúa giống của công ty CP Giống cây trồng Thái Bình 103
4.4.1 Triển vọng, ñịnh hướng phát triển sản xuất lúa gạo tại Việt Nam 103
4.4.2 ðịnh hướng phát triển 104
4.4.3 Những mục tiêu cụ thể 105
4.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của
công ty 106
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
TP Thành phố
DN Doanh nghiệp
ðVT ðơn vị tính
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
CP Cổ phần
SPLG Sản phẩm lúa giống
SXKD Sản xuất kinh doanh
GCT Giống cây trồng
TSC Công ty CP Giống cây trồng Thái Bình
4.6 Ý kiến khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ yếu của TSC 74
4.7 Chi phí sản xuất lúa giống và một số giống cây trồng của Công ty
năm 2009 76
4.8 Giá thành bình quân sản phẩm của TSC và NSC năm 2009 78
4.9 Năng suất và giá trị một số loại giống cây trồng của TSC 79
4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất một số giống cây trồng 79
4.11 Bảng giá một số sản phẩm lúa giống của TSC năm 2009 81
4.12 Bảng giá một số sản phẩm lúa giống của NSC 81
4.13 Chủng loại SPLG của TSC và một số ñối thủ cạnh tranh chủ yếu 84
4.14 Ý kiến của khách hàng về bao bì, mẫu mã, ñộ bền các sản phẩm 86
4.15 Phân bố sản phẩm theo vùng miền của TSC năm 2009 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
vii
4.16 Số lượng ñại lý theo vùng miền của TSC năm 2009 88
4.17 Thị phần lúa giống của TSC và một số ñối thủ chính trên thị
trường Thái Bình, Nam ðịnh và Hưng Yên năm 2009 89
4.18 Phân tích chi tiết thị phần lúa giống của TSC so với các ñối thủ chính
trên thị trường Thái Bình, Nam ðịnh và Hưng Yên năm 2009 91
4.19 Chế ñộ chiết khấu bán hàng ñại lý của TSC 94
4.20 Chế ñộ chiết khấu bán hàng ñại lý của NSC 94
4.21 Phân tích Ma trận SWOT của TSC 101
4.22 Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh lúa giống ñến năm 2015 105
4.23 Dự kiến sản lượng lúa giống tiêu thụ ñến năm 2015 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
viii
chung trong tổng sản phẩm nông nghiệp, tỷ trọng của các sản phẩm lúa gạo
vẫn chiếm một bộ phận rất lớn. Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, khi
mà sự cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt trên mọi lĩnh vực thì sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm về lúa gạo vẫn ñược coi là một lợi thế cạnh tranh số 1
của Việt Nam trên thị trường thế giới. Trong những năm gần ñây, Việt Nam
ñã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới.
Tuy nhiên có một thực trạng ñáng buồn ñó là mặc dù chúng ta là một
trong những nước ñứng ñầu về xuất khẩu gạo nhưng trên thị trường giá gạo
của chúng ta lại luôn thấp và thương hiệu gạo của Việt nam không ñủ mạnh
ñể cạnh tranh với gạo Thái Lan, ñôi khi gạo của chúng ta lại phải “mượn
danh” của gạo Thái Lan ñể tiêu thụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng
như trên nhưng có một nguyên nhân cơ bản ñó là chúng ta còn thiếu nguồn
giống lúa do ñó sản phẩm lúa gạo thường không ñồng nhất, có nguồn gốc từ
nhiều giống lúa lai tạp, chất lượng thấp.
ðể khắc phục vấn ñề này và phát huy những lợi thế ñó trong những
năm qua ðảng và nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương chính sách nhằm
khuyến khích hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển những giống lúa mới có thể
cho năng suất, chất lượng cao, góp phần tạo ra những sản phẩm ñảm bảo chất
lượng, tạo ra uy tín và thương hiệu cho gạo Việt Nam giống như Khao Dawk
Mali của Thái Lan hoặc Basmati của Ấn ðộ và Pakistan…
Theo ñề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, vật nuôi và thủy sản
ñến năm 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng
thì mục tiêu cơ bản trong thời gian tới là “Nâng cao năng lực hệ thống cung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
2
ứng giống cây trồng, vật nuôi, cây lâm nghiệp, thủy hải sản theo hướng công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và
xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng ngày
càng trở nên khắt khe hơn. ðiều này ñã thúc ñẩy các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh lúa gạo phải có những bước chuyển biến mạnh mẽ về tư duy, thay ñổi
phương thức chủ yếu là sản xuất tự cấp tự túc như hiện nay sang sản xuất
hàng hoá hướng vào xuất khẩu, bên cạnh việc tăng nhanh về số lượng cần
phải ñặc biệt chú trọng ñến chất lượng sản phẩm. ðây chính là thời cơ ñể các
doanh nghiệp trong lĩnh vực cung ứng hạt giống lúa phát triển hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận và trong bối cảnh ñó tất yếu sự cạnh
tranh cũng sẽ diễn ra vô cùng gay gắt.
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Thái Bình là một doanh nghiệp có bề
dày thành tích trong sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giống cầy trồng, là
một trong những công ty giống cây trồng ñược thành lập sớm nhất ở Việt
Nam ñã sớm có những ñịnh hướng hết sức ñúng ñắn trên con ñường nghiên
cứu xây dựng thương hiệu cho sản phẩm lúa giống của mình. Công ty là ñơn
vị ñi ñầu trong việc liên kết với các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng
trong và ngoài nước ñể tạo ra những giống lúa có chất lượng cao, có nhà máy
sản xuất hạt giống ñạt tiêu chuẩn châu Âu, là Công ty Giống cây trồng ñầu
tiên của Việt Nam ñăng ký bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm quốc tế…
[26]
Với những cố gắng vượt bậc, trong những năm qua Công ty ñã nghiên
cứu, sản xuất và cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm giống cây trồng có
chất lượng cao trong ñó ñặc biệt là các sản phẩm lúa giống góp phần không
nhỏ vào việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm lúa gạo trên ñịa bàn
tỉnh Thái Bình và một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên trong xu thế mới hiện nay
việc sản xuất kinh doanh của công ty cũng ñang phải ñối mặt với không ít khó
khăn do áp lực cạnh tranh từ phía các ñối thủ cũng như những ñòi hỏi ngày
càng khắt khe của thị trường.
XuÊt ph¸t tõ vÊn ®Ò trªn t«i tiÕn hµnh thực hiện ®Ò tµi: “Nâng cao năng
sản phẩm lúa giống tại TSC trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Cạnh tranh sản phẩm và năng lực cạnh tranh sản phẩm là gì?
- Thực trạng cạnh tranh sản phẩm lúa giống của TSC hiện nay như thế
nào?
- Những nguyên nhân nào làm hạn chế năng lực cạnh tranh sản phẩm
lúa giống của Công ty?
- Cần ñưa ra những giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm lúa giống của TSC trong thời gian tới?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu chính là các yếu tố có ảnh hưởng ñến năng
lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của công ty gồm: số lượng, chất lượng, giá
cả, mẫu mã, hệ thống phân phối tiếp thị… SPLG của Công ty.
* ðối tượng nghiên cứu khác: là các doanh nghiệp cạnh tranh sản
phẩm của TSC. Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi chỉ xét các
doanh nghiệp cạnh tranh với TSC trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm lúa giống
gồm: Công ty Cổ phần GCT Trung ương (NSC), công ty Cổ phần GCT miền
Nam (SSC) ñể so sánh với TSC.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Về nội dung
Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh SPLG của TSC trong giai
ñoạn 2007 - 2009. Từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh SPLG của TSC trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
TRANH SẢN PHẨM 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.1.1.1 Khái niệm
Trong kinh doanh hiện ñại thuật ngữ cạnh tranh ñược sử dụng rất phổ
biến tuy nhiên việc ñịnh nghĩa về khái niệm cạnh tranh lại không có sự thống
nhất rộng rãi. Lý do là bởi vì thuật ngữ Cạnh tranh ñược sử dụng ñể ñánh giá
cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả các khu vực liên
quốc gia. Chính vì vậy nội dung của khái niệm cạnh tranh phụ thuộc vào
phạm vi xem xét là của một doanh nghiệp hay của một quốc gia.
Theo C.Mác “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh
gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong
sản xuất tiêu thụ hàng hoá ñể thu lợi nhuận siêu ngạch”
[2]
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng
(người sản xuất muốn bán ñắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ), giữa người tiêu
dùng với nhau (ñể mua ñược hàng rẻ hơn, tốt hơn) và giữa những người sản
xuất (ñể có những ñiều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ)
Theo từ ñiển Longman của Anh: “ Cạnh tranh là sự nỗ lực ñể ñạt thành
công hơn những ñối thủ của mình trong kinh doanh”
[3]
Như vậy có thể thấy cạnh tranh là sự ganh ñua giữa một cá nhân, tổ
chức, ñơn vị với nhau nhằm nâng cao vị thế của mình trong mối tương quan
với các ñối thủ canh tranh. Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong
quá trình cạnh tranh là tối ña hoá lợi ích (ñối với người kinh doanh là lợi
nhuận còn ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng). Tuy nhiên trong bối
thế hoàn toàn. Chính sự khác biệt giữa các sản phẩm của doanh nghiệp nên
hình thành hai nhóm khách hàng. Nhóm thứ nhất, khách hàng trung thành với
sản phẩm nghĩa là họ ưa thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác nên sẽ vẫn
mua sản phẩm mà họ ưa thích cho dù giá của nó có tăng lên. Nhóm thứ hai,
khách hàng trung lập (không trung thành) với sản phẩm nghĩa là họ coi các sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
9
phẩm tương tự như nhau, do ñó họ sẽ nhanh chóng chuyển sang tiêu dùng sản
phẩm khác nếu chỉ có giá sản phẩm này tăng lên. Cũng chính vì sự khác biệt
giữa các sản phẩm nên không có một mức giá duy nhất cho tất cả các sản phẩm
mà hình thành một nhóm giá gồm nhiều mức khác nhau nhưng không
nhiều.
[19]
Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể kinh tế thường xuyên phải ñổi
mới công nghệ, cải tạo và nâng cao chất lượng sản phẩm, … ñây chính là tiền
ñề ñể ñào thải các doanh nghiệp yếu kém trên thị trường.
Canh tranh là ñộng lực ñể phát triển kinh tế xã hội và ñược thể hiện:
(1) Cạnh tranh thúc ép các doanh nghiệp mở rộng và tìm kiếm thị
trường với mục ñích tiêu thụ sản phẩm, ñầu tư huy ñộng vốn, lao ñộng, công
nghệ và kỹ năng quản lý.
(2) Thúc ñẩy phát triển nền kinh tế góp phần phân bổ nguồn lực hiệu
quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực
tối ưu nhất cũng như hạn chế ñược những bóp méo của thị trường.
(3) Cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi cho người tiêu dùng, ñảm bảo
cả người sản xuất và người tiêu dùng ñều không thể áp ñặt giá. Vì thế có thể
coi cạnh tranh là yếu tố ñiều tiết thị trường, ñiều tiết quan hệ cung cầu, góp
giải thích vì sao một số quốc gia thành công và một số thất bại khi canh tranh
trên quốc tế. Mặc dù các cách giải thích này thường mâu thuẫn nhau và không
có một lý thuyết chung nào ñược chấp nhận.
Một số cho rằng năng lực cạnh tranh của quốc gia là một hiện tượng
kinh tế vĩ mô, chịu ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối ñoái,
lãi suất hay thâm hụt chi tiêu chính phủ… Tuy nhiên một số quốc gia lại có
mức sống dân cư tăng lên mặc dù bị thâm hụt ngân sách cao như (Nhật Bản,
Italia, Hàn Quốc), ñồng nội tệ tăng giá (ðức, Thuỵ Sỹ), hay có lãi suất tăng
cao (Italia, Hàn Quốc)…
Một số nhà kinh tế khác lại lập luận rằng năng lực cạnh tranh của quốc
gia là một hàm số của lao ñộng rẻ và dư thừa. Tuy nhiên một số quốc gia như
ðức và Thuỵ Sỹ ñã tăng trưởng rất mạnh mặc dù tiền lương của lao ñộng ở
những nước này rất cao và có những thời kỳ họ phải chịu cảnh thiếu hụt lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
11
ñộng trầm trọng.
Một quan ñiểm khác cho rằng khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào việc
sở hữu một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên thực tế cho
thấy rằng trong những quốc gia thành công nhất về kinh tế trong thời gian qua
như ðức, Hàn Quốc, Nhật Bản… ñều là những nước không giàu có gì về tài
nguyên thiên nhiên và thường phải nhập khẩu hầu hết các nguyên liẹu thô.
Ngay trong nội bộ các nước như Hàn Quốc, Anh, ðức… thì những vùng
nghèo về tài nguyên lại phát triển hơn những vùng giàu tài nguyên.
[13]
Kết quả của năng lực cạnh tranh quốc gia là sự tăng trưởng ổn ñịnh của
năng suất và cải thiện mức sống của dân cư nước ñó.
máy tính của Mỹ là ngành ñầu ñàn vì các công ty có nhiều sáng kiến trong
ngành công nghiệp bán dẫn, vi xử lý, hệ thống ñiều hành và dịch vụ vi tính
4. Các ñiều kiện về các yếu tố sản xuất: bao gồm chất lượng lao ñộng,
vốn và nhân công rẻ, cơ sở hạ tầng mạnh và công nghệ cao sẽ ảnh hưởng ñến
tính cạnh tranh của ngành và của các quốc gia. Ở ñây chúng ta nhấn mạnh ñến
chất lượng của các yếu tố ñầu vào ñược tạo ra chứ không phải là nguồn lực
thiên nhiên vốn có ban ñầu. Chẳng hạn như ngành sản xuất thép ở Ấn ðộ có
khả năng cạnh tranh trên thị trường thế gới dù họ không có tài nguyên về sắt
hoặc than mà bởi vì họ có công nghệ sản xuất tốt.
[13]
2.1.1.3 Năng lực cạnh tranh của một ngành sản xuất và của doanh nghiệp
Một trong các yếu tố trọng tâm mà chúng ta quan tâm ñó là giải thích vì
sao các công ty trong nước lại có thể cạnh tranh một cách thành công với các
công ty nước ngoài trong cùng một ngành sản xuất hay ngành công nghiệp
của quốc gia này lại thành công hơn so với quốc gia khác khi tham gia trên thị
trường quốc tế. Năng lực cạnh tranh của một ngành chịu ảnh hưởng của sự
cộng tác và phối hợp giữa các doanh nghiệp trong ngành ñó.
Vậy ñể cạnh tranh, các doanh nghiệp trong ngành chắc chắn phải có lợi
thế cạnh tranh dưới dạng chi phí thấp hơn hoặc tạo ra sự khác biệt trong sản
phẩm mà có thể bán ñược với giá cao hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
13
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp/hãng là khả năng doanh
nghiệp/hãng ñó có thể duy trì và củng cố vị thế của nó trên thị trường nội ñịa
và quốc tế. Năng lực cạnh tranh liên quan ñến các vấn ñề về nguồn lực và
chất lượng của các nguồn lực này cũng như cách thức sử dụng chúng.
sẽ tiến hành sản xuất chuyên môn hoá những mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt
ñối về các nguồn lực, sau ñó tiến hành trao ñổi thì hai bên ñều có lợi. Do vậy
trong quá trình trao ñổi thương mại, nguồn lực sẽ ñược lực chọn sử dụng có
hiệu quả hơn và tổng sản phẩm của thế giới sẽ gia tăng. Song lợi thế tuyệt ñối
chỉ giải thích ñược một phần nhỏ của thương mại quốc tế, vì giả sử ñặt trong
ñiều kiện của một quốc gia bất lợi không có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi
dào và các tiềm năng to lớn như ở các nước khác thì không có ngoại thương
hay sao? Chính vì vậy, sự quan hệ và thương mại quốc tế trong các nước phát
triển không thể giải thích bằng lý thuyết lợi thế tuyệt ñối. Sự hạn chế của lý
thuyết về lợi thế tuyệt ñối ñã ra ñời lý thuyết lợi thế tương ñối hay còn gọi lợi
thế so sánh.
Lý thuyết về lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh là kết quả duy nhất của những khác biệt quốc tế về
năng suất lao ñộng tương ñối, mà theo nhà kinh tế học David Ricardo trong
quá trình tham gia thương mại quốc tế, các quốc gia sẽ lựa chọn sản xuất hàng
hoá và dịch vụ có lợi nhất cho xuất khẩu và sẽ nhập khẩu loại hàng hoá nào
mà sản xuất trong nước bất lợi. Chính từ sự lựa chọn ñó, các quốc gia sẽ
chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ có lợi thế
tương ñối (lợi thế so sánh) và nhập khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ mà việc
sản xuất chúng bất lợi nhất (không có lợi thế so sánh).
Nếu giá trị sản xuất của hai thứ hàng hoá ở hai nước tỏ ra khác nhau thì
mỗi nước có chuyên môn hoá sản xuất thứ hàng hoá mà mình có lợi thế về giá
cả tương ñối ñể xuất và nhập thứ hàng hoá mà mình không có lợi thế. Song sự
hạn chế ở mô hình David Ricardo là ông ñã dựa trên hàng loạt giả thiết ñơn
giản hoá của lý thuyết về giá trị lao ñộng ñể chứng minh cho quy luật này.
Trên thực tế, lao ñộng không phải là ñồng nhất, những ngành khác nhau sẽ có
cơ cấu lao ñộng khác nhau, với mức lương khác nhau. Hơn nữa hàng hoá làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............
15
16
ngày càng không còn rõ ràng nữa. ðể phát triển kinh tế, các quốc gia luôn tìm
mọi biện pháp nhằm tạo ra những lợi thế mới cho mình và thuật ngữ cạnh
tranh ngày càng ñược sử dụng phổ biến hơn. Thuật ngữ lợi thế cạnh tranh và
lợi thế so sánh thường dễ bị nhầm lẫn và hay sử dụng thay thế cho nhau. Tuy
giữa chúng có mối liên hệ với nhau, nhưng ñây là hai khái niệm khác nhau.
Nếu xét khả năng cạnh tranh thì có mối quan hệ chặt chẽ hơn với khái niệm
lợi thế tuyệt ñối, chứ không phải lợi thế so sánh.
Tuy nhiên trong thời ñại ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của
khoa học và công nghệ, lợi thế so sánh không thể tồn tại lâu dài, mà có sự
thay ñổi, chuyển hoá nhanh qua các giai ñoạn. Vì vậy, cùng với khai thác các
lợi thế so sánh cần chú ý ñến việc xác ñịnh rõ lợi thế cạnh tranh của nền kinh
tế, vì lợi thế cạnh tranh vốn ñã chứa ñựng những khả năng tiềm ẩn như là sức
mạnh của trí tuệ ñối với một nền kinh tế là yếu tố ñộng ñể có những giải pháp
chủ ñộng phù hợp, phát huy và tận dụng ñược các lợi thế và tiềm lực của nền
kinh tế trong sản xuất và xuất khẩu.
Ngày nay chúng ta ñang dùng những thuật ngữ như tính cạnh tranh; sức
cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của một ngành một sản phẩm nào ñó nhưng
ñều chung một ý nghĩa, ñể chỉ một ñặc tính về chất lượng, giá cả, mẫu mã,
kiểu dáng, quy mô ngành hàng … mang tính cạnh tranh. Do vậy, lợi thế cạnh
tranh trước hết là sự biểu hiện tính trội của mặt hàng ñó về chất lượng và cơ
chế vận hành của nó trên thị trường, tạo nên sự hấp dẫn và thuận tiện cho
khách hàng trong quá trình sử dụng. Nét ñặc trưng của lợi thế cạnh tranh ñược
thể hiện trên các mặt: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, khối lượng và
thời gian giao hàng, tính chất và sự khác biệt của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
của các nước khác trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra còn
bao gồm hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tỷ giá, bảo hộ…) cơ chế vận