BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
BÙI VĂN ðIỀN
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN TUYẾN SINH DỤC VÀ QUÁ
TRÌNH THÀNH THỤC CỦA CÁ NHỆCH
(Pisodonophis boro Hamilton, 1822) TRONG ðIỀU KIỆN NUÔI NHỐTLuận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản
Mã số: 606270
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Xân
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Viện ñào tạo sau ñại học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng ðào tạo và Hợp tác Quốc
tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 cùng Anh, Chị Em ñồng
nghiệp Trạm nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ - Trung tâm Quốc gia giống hải
sản miền Bắc ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề
tài trong thời gian qua.
Lời cảm ơn sâu sắc tôi xin dành cho thầy hướng dẫn TS. Lê Xân người
ñã ñịnh hướng, dạy bảo và giúp ñỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm ñề
tài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN........................................................................................... i
3.2.2.1. Bố trí thí nghiệm ............................................................................. 13
3.2.2.2. Thu mẫu và cố ñịnh mẫu nghiên cứu sinh học................................. 14
3.3. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu .................................. 19
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 20
4.1. Cơ cấu giới tính của ñàn cá trong ñiều kiện nuôi nhốt........................... 20
4.1.1. Phân biệt giới tính.............................................................................. 20
4.1.2. Hình thái ngoài tuyến sinh dục........................................................... 20
4.1.3. Môi trường ao nuôi nhốt cá Nhệch..................................................... 22
4.1.4. Sinh trưởng của ñàn cá trong ñiều kiện nuôi nhốt.............................. 23
4.1.5. Cơ cấu giới tính quần ñàn cá Nhệch nuôi .......................................... 24
4.2. Nghiên cứu quá trình thành thục của cá Nhệch trong ñiều kiện nuôi..... 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
iv
4.2.1. Sự phát triển về tổ chức học của tuyến sinh dục................................. 25
4.2.1.1. Các giai ñoạn phát triển của noãn sào............................................ 25
4.2.1.2. Các giai ñoạn phát triển của tinh sào.............................................. 30
Hình 4.5. Tỷ lệ % cá ñực và cá cái ở từng cỡ cá ...........................................24
Hình 4.6. Tỷ lệ giới tính theo chiều dài ở từng cỡ cá ....................................25
Hình 4.7. Cơ cấu giới tính của ñàn cá trong các tháng nuôi nhốt .................25
Hình 4.8: Noãn bào ở giai ñoạn I (phóng ñại 400 lần). .................................26
Hình 4.9: Noãn bào ở giai ñoạn II (phóng ñại 800 lần).................................27
Hình 4.10: Noãn bào ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần)............................28
Hình 4.11: Noãn bào ở giai ñoạn IV (phóng ñại 1000 lần)............................28
Hình 4.12. Noãn bào ở giai ñoạn V (phóng ñại 1000 lần).............................29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
v
Hình 4.13. Các noãn bào ở giai ñoạn thoái hoá.............................................30
Hình 4.14. Lát cắt dọc thuỳ tinh hoàn cá ñực (phóng ñại 400 lần) ................30
Hình 4.15. TSD ñực ở giai ñoạn I (phóng ñại 400 lần) .................................31
Hình 4.16. TSD ñực ở giai ñoạn II (phóng ñại 1000 lần)..............................31
Hình 4.17. TSD ñực ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần).............................32
Hình 4.18. TSD ñực ở giai ñoạn IV..............................................................32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BW Khối lượng thân
W Khối lượng
GSI (%) Hệ số thành thục
LT Chiều dài tổng
n Số mẫu
ppt Phần nghìn
S
o
/
00
ðộ muối
TSD Tuyến sinh dục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
1
PHẦN I. MỞ ðẦU
Cá Nhệch (Pisodonophis boro) là loài cá nước lợ có thịt thơm ngon. Ở
nước ta, cá Nhệch phân bố khắp vùng triều ven bờ từ Bắc vào Nam. Ở mỗi
ñịa phương chúng ñược mang những cái tên khác nhau: cá Nhệch (miền Bắc)
cá Lịch cụ (miền Trung và Nam bộ). Cá Nhệch ñược khai thác quanh năm
:
Góp phần hoàn thiện nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá Nhệch
làm cơ sở cho việc nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống
nhân tạo cá Nhệch.
Mục tiêu cụ thể:
Nắm ñược quá trình phát triển của tuyến sinh dục và các ñặc ñiểm sinh
học sinh sản của cá Nhệch trong ñiều kiện nuôi làm cơ sở khoa học trong
nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo.
Nội dung nghiên cứu
(1). Nghiên cứu cơ cấu giới tính ñàn cá nhệch nuôi trong ao
(2). Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục cá Nhệch và quá trình
thành thục cá Nhệch trong ñiều kiện nuôi nhốt
Ý nghĩa khoa học thực tiễn của ñề tài
a) Ý nghĩa khoa học.
- Kết quả của ñề tài là tài liệu tham khảo tốt cho các công trình nghiên cứu
tiếp theo về nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, nuôi thương phẩm, bảo tồn
và tái tạo nguồn lợi cá Nhệch;
- Số liệu của ñề tài có thể dùng ñể giảng dạy trong các trường ñại học, cao
ñẳng, trung học kỹ thuật và phổ thông.
b) Ý nghĩa thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
3
- Thành công của ñề tài ñóng góp dữ liệu, bổ sung cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Nhệch ở nước ta.
Mặc dù có nhiều cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót.
Kính mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của Thầy cô, cán bộ hướng dẫn và các
bạn ñồng nghiệp!.
Loài: Pisodonophis boro Hamilton, 1822
Tên tiếng Anh: Swamp eel, Snake - eel, rice paddy ell, rice eel.
Tên tiếng Việt: Cá Nhệch
Giống cá Nhệch Pisodonophis Kaup có 4 loài là: Pisodonophis boro,
Pisodonophis micropterus, Pisodonophis cancrivorus, Pisodonophis oligodon.
Loài Pisodonophis boro ñã thấy có tới 17 synonyms của nhiều tác giả (Fish base
2007) theo Henry W. Fowler., 1932 loài này có 9 synonym (Ophisurus boro,
Ophichthys boro, Pisoodonophis boro, Pisodonophis boro, Conger microstoma,
Ophisurus fallens, Pisoodonofhis pollens, Ophichthys pollens, Ophisurus
harancha)
Cá Nhệch (Pisodonophis boro) là loài cá biển rộng muối, rộng nhiệt, chiều
dài tối ña ñạt 100cm, có thể sống trong cả môi trường nước ngọt, nước lợ và
nước mặn (Mc Cosker J. E., P. H. J. Castle, 1986).
Phân bố:
Trên thế giới cá Nhệch phân bố ở vùng Ấn ðộ - phía Tây Thái Bình
Dương: từ vịnh Tanzania tới Natal (Nam Phi) và phía Nam Ấn ðộ tới
Srilanka. Trải rộng từ ñông Ấn ðộ qua Indonesia tới Polynesia (Sommer C.,
W. Schneider and J. M. Poutiers., 1996).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
5
từ ñầu ñến ñuôi có 171 - 173 ñốt sống (Talwar, P.K., A.G. Jhingran., 1991).
Những nghiên cứu về giải phẫu học cá Nhệch:
Cá Nhệch có hộp sọ hình thon dài và nhỏ dần từ vùng tai cho ñến phần
chóp mũi, Xương sọ ñược cấu tạo rắn chắc bởi hộp xương cứng khoẻ và bởi
sự liên kết trong xương hàm trên và giữa các xương thuộc vùng trán bởi phần
mở rộng giữa các xương ổ mắt, bởi phần mũi rộng bởi các ñiểm liên kết và
bởi sự chồng khít lên nhau giữa các xương gốc của phần hộp sọ (De Schepper
N, De Kegel B; Adriaens D., 2007). Vây ñuôi biến mất hoàn toàn ở loài cá
Nhệch (P. boro), trong các loài cá Nhệch kích thước của các cơ gấp phần lưng
và bụng ñều giảm. Sự kết hợp bên trong theo chiều dài cho phép các gốc của
vây lưng có thể chuyển ñộng riêng rẽ so với các gốc vây bụng (Subramanian
A. 1984).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
7
ðặc ñiểm dinh dưỡng và tập tính bắt mồi:
Thức ăn ưa thích nhất là giáp xác ñặc biệt là cáy (Uca annulipes) và tôm
cá nhỏ. Cá nhệch bắt mồi chủ ñộng, chúng thường tìm ñến hang của các loài
giáp xác nhỏ, chui vào ñó ñể bắt mồi (Atkinson RJA, Taylor AC. 1991).
Subramanian, A, 1984 khi nghiên cứu về tính ăn của cá Nhệch cho rằng: cá
Nhệch có ñặc ñiểm cơ thể tương ñối giống với loài rắn, chúng có ba hình thức
ăn chủ yếu là: sự nuốt, sự giữ và sự quấn tròn ñể bắt và nắm giữ mồi tuỳ theo
kích thước và ñộ cứng rắn của con mồi do ñó mà nguồn thức ăn của chúng rất
ña dạng bao gồm các loài ngoài tự nhiên như: tôm, cua, còng, cáy và các loài
cá nhỏ, các loài giun … Cá Nhệch có khả năng sống trong nhiều tuần mà
không cần sử dụng thức ăn (Helfman G.S., J.B.Clark, 1986).
Sản xuất giống và nuôi thương phẩm
Chưa có tài liệu công bố về vấn ñề này
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cá Nhệch phân bố ở khắp vùng ven biển phía Bắc tập
trung nhiều nhất vùng cửa sông Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình
(Kết quả ñiều tra nguồn lợi vùng triều, 1982).
Nghiên cứu về nguồn lợi: Một số kết quả ñiều tra nguồn lợi cá biển
Việt Nam của Viện Nghiên cứu Hải sản xác ñịnh loài cá Nhệch phân bố ở
Việt nam có tên khoa học Piosodonophis boro tên ñịa phương thường gọi là
cá nhệch, cá lịch cụ. Một số tác giả khác chỉ nói ñến sự xuất hiện của loài này
ở vùng biển ven bờ phía Bắc Việt Nam (ðỗ Văn Khương, 1998; Vũ Trung
Tạng, 1998; Nguyễn Hữu Phụng., 2001).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
9
Trong 2 năm 2005 - 2006 Trạm nghiên cứu thuỷ sản Nước lợ - Viện
nghiên cứu NTTS 1 ñã nghiên cứu ñối tượng này. Trạm ñã tiến hành ñiều tra
khảo sát về phân bố, tình hình khai thác và ñặc ñiểm sinh học cá Nhệch tại 3
vùng: Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình. Kết quả ñiều tra cho thấy: những
năm 2000 trở về trước, nguồn lợi cá nhệch rất phong phú có thể thu gom ñược
hàng trăm kg cá thương phẩm tại mỗi vùng. Hiện nay tại vùng khai thác cá
Nhệch ở Tiên Lãng (vùng có sản lượng lớn trước ñây) cao nhất chỉ ñược vài
chục kg. Tại Kim Sơn - Ninh Bình thì sản lượng còn thấp hơn (ñây là vùng
nổi tiếng với món gỏi Nhệch nên tốc ñộ khai thác quá nhanh). Vùng Hà Nam
- Phong Cốc thuộc huyện Yên Hưng Quảng Ninh là nơi có trữ lượng cá nhệch
tương ñối lớn và có nghề khai thác cá nhệch từ lâu ñời, trong 5 năm gần ñây
sản lượng khai thác toàn vùng chỉ vài chục kg. Hiện nay số người làm nghề
khai thác cá Nhệch cũng ít dần. Sản lượng thu hoạch tại ñầm 17 ha thuộc
Trạm Nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ giảm dần trong những năm gần ñây, năm
38,56% Cá có khối có khối lượng trên 300g/con, không có cá ñực mà 100% là
cá cái. Như vậy rất có thể ở cá Nhệch có sự chuyển ñổi giới tính từ cá ñực ở
cỡ cá nhỏ (< 300 gam) sang cá cái ở cỡ cá lớn hơn (từ 300 gam trở lên). Tuy
nhiên, do thời gian nghiên cứu còn ngắn, số lượng mẫu ñại diện chưa nhiều
nên kết luận này chỉ dừng lại là những nhận ñịnh ban ñầu.
- Sức sinh sản tuyệt ñối của cá Nhệch trung bình là 230820 trứng/cá cái
(dao ñộng từ 98229 - 340368 trứng/cá cái). Sức sinh sản tương ñối trung bình
là 418610 trứng/kg cá cái (dao ñộng từ 284187 - 538333 trứng/kg cá cái). Sức
sinh sản phụ thuộc vào chiều dài, khối lượng và tuổi cá.
- Tháng 5 - 7 hệ số thành thục của cá cái và cá ñực ñều cao: cá cái là
6,45%; cá ñực là 2,07% có thể minh chứng rằng thời gian này là mùa vụ sinh
sản của cá Nhệch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
11
- Tuổi và kích cỡ thành thục: Cá cái thành thục có tuổi 3
+
, 4
+
, 5
+
với kích
thước từ từ 77 - 120cm. Cá ñực chủ yếu thành thục ở tuổi 2
+
và 3
+
với kích
thước từ 54 - 71,5cm.
Ngoài những kết quả trên, ñề tài ñã thành công trong việc thuần dưỡng cá
Nhệch từ con giống tự nhiên cỡ 100g – 150g/con về nuôi trong ao nước lợ
ñến cỡ 300 -500g/con ñạt tỷ lệ sống trên 90%. Các nghiên cứu bước ñầu cũng
Bộ: Anguilliformes (eels and morays)
Tên tiếng Anh: Swamp eel, Snake - eel, rice paddy ell, rice eel.
Tên tiếng Việt: Cá Nhệch răng hạt (Nguyễn Viết Nghĩa, 2005).
ðịa ñiểm nghiên cứu:
Trạm nghiên cứu Thủy sản Nước lợ phường Hải Thành – Dương Kinh – Hải
Phòng.
Thời gian nghiên cứu : Tháng 4/2010 ñến 03/2011.
3.2. Phương pháp nghiên cứu.
3.2.1.Phương pháp tiếp cận
(1). Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục và quá trình thành thục của
cá nhệch trong ñiều kiện nuôi nhốt. Tiến hành thu mẫu tuyến sinh dục của
ñàn cá bố mẹ qua các tháng trong năm, ñánh giá về tổ chức học tuyến sinh
dục, các chỉ số về hệ số thành thục, kích cỡ thành thục, tỷ lệ thành thục, mùa
vụ sinh sản.
ðàn cá bố mẹ phải ñược nuôi thuần dưỡng trong ao. Kế thừa kết quả
nghiên cứu trước, cá bố mẹ phải có các tiêu chuẩn như: Cá cái có khối lượng
lớn hơn 300g/con ñộ tuổi 3
+
, ñàn cá ñực có khối lượng 150 – 200g, ñộ tuổi
2,3
+
. ðiều kiện nuôi và chế ñộ chăm sóc áp dụng theo như nghiên cứu của Bùi
Văn ðiền, 2009.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
13
(2). Nghiên cứu sự biến ñổi giới tính tự nhiên của cá trong ñiều kiện nuôi:
các vấn ñề cần giải quyết là xác ñịnh cơ cấu giới tính của ñàn cá (giới tính của
ñàn cá theo thời gian nuôi, quan hệ giới tính theo kích cỡ cá...).
ðể ñánh giá cơ cấu giới tính qua các tháng nuôi cần phải có ñàn cá có
kích cỡ ban ñầu từ (chiều dài Ltb: 50 - 60cm, khối lượng Wtb 100 -150g/con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
14
Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục và quá trình thành thục của cá
Nhệch trong ao nuôi:
- ðối với cá cái: Tiến hành nuôi thành thục ñàn cá có kích cỡ 300g –
550g/con, chiều dài 80 – 90cm, số lượng 350 con. Ao này gọi là ao nuôi vỗ
thành thục.
- ðối với cá ñực: Kích cỡ trung bình ban ñầu 100 – 150g/con, chiều dài
từ 50 – 60cm. Số lượng 1050 con. Tuyển chọn từ ñàn cá hậu bị (tiêu chí lựa
chọn con ñực dựa vào vây ngực) ñánh giá các chỉ số thành thục.
- Ao nuôi: Sử dụng ao AC2 có diện tích, cấu tạo bờ ñáy và xây dựng các
mô ñất giống như ao AC1.
- Nguồn nước cấp và chế ñộ chăm sóc giống như ñối với ao nuôi cá hậu
bị bố mẹ AC1
3.2.2.2. Thu mẫu và cố ñịnh mẫu nghiên cứu sinh học
Phương pháp thu
mẫu
(1) Mẫu nghiên cứu về cơ cấu giới tính ñàn cá
: Thu từ ao nuôi cá hậu bị
ðịnh kỳ hàng tháng thu mẫu với số lượng 30 con/mẫu. Nghiên cứu các chỉ số
sinh trưởng, tỷ lệ giới tính.
(2) Mẫu nghiên cứu về quá trình thành thục
(xác ñịnh các chỉ số hệ số
thành thục, tỷ lệ thành thục, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản..).
- Cá cái: Thu từ ao nuôi thành thục cá cái (kích cỡ 300g – 550g/con,
chiều dài 80 – 90cm, số lượng 350 con.).
+ Số lượng mẫu thu 144 mẫu cá cái (12 mẫu/tháng)
+ Chỉ tiêu nghiên cứu: sự phát triển tuyến sinh dục, hệ số thành thục, mùa vụ
sinh sản, sức sinh sản, tỷ lệ thành thục
Quan sát ñặc ñiểm của tuyến sinh dục:
bằng mắt thường kết hợp với tiêu
bản mô học ñể xác ñịnh các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục dựa
theo 6 bậc thang thành thục của Nikolsky (1963). Từ ñó dự ñoán mùa vụ
sinh sản theo sự phát triển của buồng trứng.
a. Kỹ thuật làm tiêu bản mô tế bào học tuyến sinh dục ñược thực hiện theo
David, E.H (1990) với các bước cơ bản sau:
- Các mẫu tuyến sinh dục ñược cố ñịnh bằng dung dịch Bouin rồi bảo
quản trong cồn 80
o
.
- Cố ñịnh mẫu tuyến sinh dục: Cá sau khi bắt lên, mổ sinh học lấy
mẫu tuyến sinh dục cố ñinh trong dung dịch Bouin trung tính, thành phần
của dung dịch Bouin như sau:
+Acid picric bão hòa 750ml
+ Formaldehyde (37- 40%) 250ml
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
16
+ Acid acetic 50ml
ðịnh hình mẫu trong 24h sau ñó ngâm nước từ 1 - 3h
- Khử nước ở mẫu cố ñịnh: lần lượt ñưa mẫu qua cồn Etylic ở các
nồng ñộ khác nhau tăng dần:
+ Cồn 70%: 1 lần, 30 - 60 phút
+ Cồn 95%: 3 lần, mỗi lần 30 - 60 phút
+ Cồn 100%: 3 lần, mỗi lần 30 - 60 phút
- Làm trong mẫu: mẫu sau khi ñược khử nước bằng cồn Etylic ñược làm
trong bằng Xilen:
+ Xilen I: 1 lần trong 60 phút
+ Xilen II: 1 lần trong 60 phút
Cồn 95%: 2 lần, mỗi lần 2 - 3 phút
Cồn 80%: 2 lần, mỗi lần 2 - 3 phút
Cồn 50%: 1 lần từ 2 - 3 phút
+ Nhúng nước lã 3-6 lần
+ Nhuộm Hematoxylin 4 - 6 phút
+ Rửa qua nước chảy nhẹ 4 - 6 phút
+ Nhuộm Eosin 2 - 3 phút
+ Làm mất nước mẫu:
Cồn 95%: 2 - 3 phút
Cồn 100%: 2 - 3 phút
+ Làm trong mẫu: Xilen I: 2 - 3 phút, Xilen II: 2 - 3 phút
+ Dùng lamen sạch dán lên lam mẫu bằng Bom Canada ñể bảo quản
và quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử.
b. ðọc và ño mẫu: Các mẫu tổ chức học ñược ñọc và phân tích trên kinh hiển
vi quang học (có ñộ phóng ñại 10 x 40), các pha ñiển hình dùng minh hoạ
ñược chụp bằng máy ảnh gắn trên kính.
c. ðánh giá các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục theo thang 6 bậc của
Nicolski (1963), phân chia các giai ñoạn phát dục của tế bào sinh dục theo
tài liệu Nguyễn Quốc Ân (1997).
Quan sát tiêu bản mô học
: quan sát và mô tả các giai ñoạn phát triển
của tuyến sinh dục theo kết quả phân tích tiêu bản mô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
18
Xác ñịnh hệ số thành thục (GSI)
: Hệ số thành thục (GSI) ñược xác ñịnh
cho từng ñợt thu mẫu và là một trong những chỉ số phản ánh mùa vụ sinh
sản của cá Nhệch dựa theo công thức:
GSI (%)= 100x (Khối lượng tuyến sinh dục)/ (tổng khối lượng cá Nhệch
không nội tạng)