Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
Tiết: 1, 2 Soạn : / 8 / 08
Bài 1-Tiết 1.2
Văn bản : TÔI ĐI HọC
(Thanh Tịnh)
A-Mục tiêu bài học: giúp HS
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu
trờng đầu tiên trong đời.
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Tranh ảnh về ngày khai trờng.
-Những điều cần lu ý: Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ và trang trọng của nhân vật tôi ở từng thời điểm.
C-Tiến trình tổ chức dạy và học:
I-ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn 7 là bài gì ? của ai ?
Yêu cầu: Cổng trờng mở ra - Lí Lan.
III-Bài mới :
Học bài CTMR của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng ngời
mẹ trong ngày đầu dẫn con đi học. Ngời mẹ ấy bồi hồi sao xuyến vì đang đợc
sống lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học.Trong cuộc đời mỗi con ngời,
những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ. Truyện ngắn Tôi
đi học đã diễn tả đợc những kỉ niệm ấy.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 vài
nét về tác giả ?
-Gv: Thanh Tịnh sinh ngày 11.12.1911
tậi Huế, mất ngày 17.7.1988 tại Hà
Nội.Trong sự nghiệp sáng tác của mình,
ra thành mấy phần ? Mỗi phần từ đâu
đến đâu ? ý của từng phần ?
-Hs đọc phần 1- Phần em vừa đọc nói về
nội dung gì ?
-Trên đờng tới trờng, nhân vật tôi đã
thấy con đờng và cảnh vật xung quanh
nh thế nào ? (con đờng quen- thấy lạ;
cảnh vật xung quanh- có sự thay đổi)
-Những câu văn nào diễn tả điều đó ?
-Vì sao con đờng quen lại trở thành lạ và
cảnh vật chung quanh lại thay đổi? (vì
trong lòng nhân vật tôi có sự thay đổi
lớn: hôm nay tôi đi học.)
-Sự kiện hôm nay tôi đi học có ý nghĩa gì
?
2-Tác phẩm:
-Là văn bản nhật dụng.
-Là truyện ngắn in trong tập Quê mẹ.
II. Đọc - Hiểu văn bản:
*Bố cục: 3 phần
-Từ đầu -> trên ngọn núi: Tâm trạng nv
tôi trên đờng tới trờng.
-Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv
tôi lúc ở s/trờng
-Còn lại: Tâm trạng của nv tôi trong
lớp học.
I-Tâm trạng nhân vật tôi trên đờng
tới trờng:
-Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,
nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật
-Hs đọc:Trớc sân trờng...lo sợ vẩn vơ
-ĐV m.tả cảnh gì ?
-Em hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh
trớc sân trờng làng Mĩ L í ?
-Em có nhận xét gì về những từ ngữ mà
tác giả lựa chọn để miêu tả ? Việc lựa
chọn đó có tác dụng gì ?
-Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã
bắt đầu thấy nặng.
-Tôi muốn thử sức mình...:-Mẹ đa bút th-
ớc cho con cầm.
=>Là ngời yêu thiên nhiên, có ý thức
trong việc học tập, không muốn thua
kém bạn bè.
-> Hình ảnh so sánh làm nổi rõ tầm quan
trọng của việc đi học và khơi gợi khát
vọng vơn tới những đỉnh cao.
2.Tâm trạng nhân vật tôi lúc ở sân
trờng:
*Trớc sân trờng làng Mĩ Lí:
-Dầy đặc cả ngời, ngời nào quần áo cũng
sạch sẽ, gơng mặt cũng tơi vui và sáng
sủa.
->Sử dụng một loạt các từ láy gợi tả làm
hiện lên quang cảnh đông vui, nhộn nhịp
Giáo án Ngữ văn 8
3
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
- Cảnh tợng ấy có ý nghĩa gì?
-Trờng Mĩ Lí đợc so sánh với hình ảnh
và náo nức.
=>Phản ánh không khí đặc biệt của ngày
khai trờng.
*Những học trò nhỏ:
-Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ... Họ nh
con chim con... muốn bay, nhng còn
ngập ngừng e sợ.
->Hình ảnh so sánh sinh động.
=> Gợi tả tâm trạng ngỡ ngàng, sợ sệt và
e ngại.
*Nghe ông đốc đọc tên từng học trò mới:
-Tôi cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập.
-Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình
và lúng túng.
->Sử dụng nhiều ĐT đặc tả những giây
phút xúc động khó quên của mỗi đời ng-
ời.
Giáo án Ngữ văn 8
4
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
giúp ta hiểu sâu hơn nỗi lòng nhân vật và
tài năng kể truyện của tác giả.
-Hình ảnh mái trờng gắn liền với hình
ảnh ông đốc. Vậy hình ảnh ông đốc đợc
nhớ lại qua những chi tiết nào ?
-Dới con mắt của nv tôi, ông đốc là
ngời ntn ?
-Các chi tiết trên cho ta thấy tác giả đã
nhớ tới ông đốc với những tình cảm nào?
ơn ngời thầy của mình.
3.Tâm trạng của hân nậtv tôi trong
lớp học:
-Một mùi hơng lạ xông lên. Trông hình
gì...cũng thấy lạ... Tôi nhìn ngời
bạn...ngồi bên tôi...không cảm thấy sự xa
Giáo án Ngữ văn 8
5
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
-Vì sao nv tôi lại có cảm giác lạ? (cảm
giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp học
nên cái gì cũng thấy lạ)
-Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho ta
thấy đợc tình cảm gì của nv tôi?
-Gv đọc: Một con chim non -> hết.
-Đv cho em hiểu gì về nv tôi ?
-Bài văn có những nét đặc sắc gì về ND
và NT ? -Hs đọc ghi nhớ.
-Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em
trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu
tiên ?
lạ chút nào.
=>Yêu mến, gắn bó với bạn bè và trờng
lớp.
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ.
* Ghi nhớ: Sgk (9 )
* Luyện tập:
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài còn lại.
-Soạn bài:Trong lòng mẹ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong
vài tếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.
-Đv trích từ vb nào? của ai?Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ khóc? Vì
sao?- và cho biết chúng có mqh gì với nhau?
(mếu = Khóc >< cời ->mqh đồng nghĩa, trái nghĩa.)
-Từ khóc không chỉ có mqh trái nghĩa với từ cời mà nó còn có mqh khác với
các từ nức nở, thút thít.Vậy mqh của chúng ở đây là mqh gì ? Để trả lời đợc
câu hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ND bài hôm nay.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
-Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ.
-Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nghĩa của từ
động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ thú, chim, cá ? Vì sao ? (Động vật
là sự vật có cảm giác và tự vận động đợc;
thú, chim, cá đều là động vật. Phạm vi
nghĩa của từ độngvật bao hàm nghĩa của
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa
hẹp:
*Sơ đồ: sgk
1-Từ ngữ nghĩa rộng:
-VD:
Giáo án Ngữ văn 8
7
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
các từ thú, chim, cá.
Vì vậy: ... )
-Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu ? Vì sao ? (Vì
nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi,
hơu )
-Gv: Từ động vật, thú, chim, cá đợc coi là
phạm vi nghĩa của 1 số từ khác.
2-Từ ngữ nghĩa hẹp:
-VD:
+Nghĩa của từ voi, hơu hẹp hơn nghĩa
của từ thú.
+Nghĩ của từ ri, sáo hẹp hơn nghĩa của
từ chim.
-Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
3-Từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có
Giáo án Ngữ văn 8
8
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
-Tìm ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa
hẹp ?
-Hs đọc ghi nhớ.
-Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của nghĩa từ
ngữ trong mỗi nhóm từ, theo mẫu sơ đồ
trong bài học ?
-Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
của các từ ngữ có ở mỗi nhóm sau đây?
-Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ
sau đây ?
-Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ?
nghĩa hẹp:
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ
ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối
Giảng : /8/08
Bài 1: Tiết 4
văn bản : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A-Mục tiêu bài học : Giúp HS
-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản .
-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý
kiến, cảm xúc của mình.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một văn bản không mạch lạc và không có tính liên kết là
văn bản không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề. Mặt khác, chính đặc trng thống
nhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn.
C-Tiến trình dạy học :
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ :
III-Bài mới :
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
-Đọc văn bản Tôi đi học
-Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra
hay đã xảy ra ? Đó là sự việc gì? (Mtả
những việc đã xảy ra, đó là những hồi t-
ởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học)
-Tác giả nhớ lại những gì trong buổi tựu
trờng đầu tiên ? (Mẹ dẫn đến trờng, nghe
ông đốc gọi tên, xếp hàng vào lớp, bài
học đầu tiên)
-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì trong
lòng áac giả ? (Thấy mình đã lớn, đến tr-
ờng có cảm giác vừa lạ vừa quen, cảm
bạn đi vào lớp ? (Con đờng quen bỗng
thấy lạ, cảnh vật chg quanh đều thay đổi,
lần đầu tiên thấy xa mẹ )
-GV: Những điều trên đây đã làm nên
tính thống nhất về chủ đề của VB.
-Vậy khi nào thì văn bản có tính thống
nhất về chủ đề ?
-Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất
đó ?
-HS đọc ghi nhớ.
Tác giả nhớ và kể lại những kỉ niệm của
buổi tựu trg đầu tiên (đối tợng) và nêu
lên cảm xúc của mình về buổi tựu trờng
đó (vấn đề chính)
-Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà
VB biểu đạt.
II-Tính thống nhất về chủ đề của VB:
-Căn cứ : vào nhan đề, vào các từ ngữ,
các câu văn trg VB đều viết về buổi tựu
trg đầu tiên.
-VB có tính thống nhất về chủ đề:
Khi biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác
-Để viết hoặc hiểu một VB, cần xác định
chủ đề đợc thể hiện ở nhan đề, đề mục
trong quan hệ giữa các phần của VB và
các từ ngữ then chốt thờng lặp, đi lặp lại.
*Ghi nhớ : sgk (12)
Giáo án Ngữ văn 8
11
làn cọ, gắn bó, nhớ...
-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống quê
tôi gắn bó với cây cọ. Ngời sông Thao đi
đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
IV-Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức toàn bài.
V- Hớng dẫn học ở nhà:.
-Học thuộc ghi nhớ, Làm tiếp phần bài tập còn lại.
-Đọc bài: Bố cục của văn bản (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần).
D-Rút kinh nghiệm :
......
Tiết: 5,6
Soạn :./8/08
Giảng :/8/08
Bài 2: Tiết 1,2
Giáo án Ngữ văn 8
12
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A-Mục tiêu bài học : giúp HS
-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n.v chú bé Hồng, cảm
nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
-Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên
Hồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyền
cảm.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
thành nguồn cảm hứng trong TP tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động
Những ngày thơ ấu. TP gồm 9 chơng,
mỗi chơng kể một kỉ niệm sâu sắc.
Đoạn trích Trong lòng mẹ do ngời
biên soạn đặt tên.
-Em hiểu gì về thể hồi kí ?
-Hs đọc phần tóm tắt truyện.
-Hớng dẫn đọc: chậm, thể hiện tình cảm
, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện
cảm xúc thay đổi của n.v tôi.
-GV đọc mẫu HS đọc- nhận xét cách
đọc
-HS đọc chú thích sgk
-Truyện có những n.v nào? N.v chính là
ai ?
-Câu chuyện của bé Hồng đợc kể theo
mấy sự việc chính ? Đó là những sự việc
nào ?
-HS đọc phần 1
-Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ?
(Mồ côi cha. mẹ do nghèo túng phải tha
hơng cầu thực. Hai anh em Hồng phải
sống với bà cô ruột.)
-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng ntn ? (Đơn độc, đau khổ, bất hạnh
và rất đáng thơng)
-Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và
bé Hồng, em hãy cho biết n.v Cô tôi
luôn tìm cơ hội để châm chọc, nhục mạ,
để làm tổn thơng tình cảm của Hồng.
Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng ngời chỉ coi trọng đồng tiền, đầy
những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen
độc ác khiến cho tình máu mủ ruột rà
cũng thành khô héo.
Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò
xét tình cảm của bé Hồng, để bà gieo
rắc vào đầu óc đứa cháu những hoài
nghi khiến Hồng khinh miệt và ruồng
rẫy mẹ. Bà cô có thực hiện đợc mục đích
của mình không ?
-Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng có
nhận ra tâm địa độc ác, xấu xa của bà cô
không ?. Em hãy tìm những chi tiết bộc
lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô
? (Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của cô tôi. Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài
nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
tôi. Nhng đời nào... lại bị những rắp tâm
-Cô tôi gọi đến bên cời hỏi: ...
-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: ...
-Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra
thật ngọt, thật rõ...
-Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện cho
tôi nghe.
->Lời nói và giọng điệu chứa đựng sự giả
tính cách trong sáng, giàu tình yêu th-
ơng của bé Hồng)
-Phép tơng phản này có ý nghĩa gì ?
(Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà
cô và khẳng định tình mẫu tử trong
sáng, cao cả của bé Hồng)
-HS đọc phần 2
-H/ả ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào ?
-Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên
mép rồi chan hoà đầm đìa...
-Cổ họng tôi nghẹn ứ khóc không ra
tiếng. Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi
là.....tôi quyết vồ... cắn, ...nhai... nghiến...
nát vụn mới thôi.
->Phơng thức biểu cảm bộc lộ trực tiếp
làm nổi rõ trạng thái tâm hồn đau đớn,
khổ sở của bé Hồng.
=>Là đứa trẻ cô đơn, bị hắt hủi nhng tâm
hồn vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu th-
ơng đối với mẹ và rất căm ghét cái xấu xa
, độc ác.
-> NT tơng phản - Làm nổi bật tính cách
nv.
2-Bé Hồng gặp mẹ
*Mẹ bé Hồng:
-Mẹ về đem rất nhiều quà bánh....
- Vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi, lấy vạt áo
Giáo án Ngữ văn 8
16
mịn, 2 gò má hồng, khuôn miệng xinh
xắn.
-Hơi quần áo và hơi thở phả ra thơm tho
lạ thờng.
-> Kể kết hợp với tả để biểu cảm làm cho
hình ảnh ngời mẹ hiện lên vừa cụ thể, vừa
sinh động, rất gần gũi và cũng rất hoàn
hảo.
=>Bà là ngời mẹ đẹp đẽ, yêu thơng con;
là một ngời PN can đảm, dám vợt lên
những định kiến khắt khe của XH PK.
*Bé Hồng:
-Tôi thấy những cảm giác ấm áp... mơn
man khắp da thịt.
-Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời
mẹ,... mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô
cùng.
->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúc
mãnh liệt.
Giáo án Ngữ văn 8
17
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
-Gv: Nhờ tình yêu thơng ấy mà bé Hồng
đã nhận đợc niềm hạnh phúc lớn lao từ
ngời mẹ. Chúng ta vui sớng cùng bé
Hồng và chúng ta cũng thông cảm với
nỗi đau thấm thía của bé; đồng thời
chúng ta cũng trân trọng bản lĩnh cứng
cỏi đầy nghị lực của bé Hồng.
-VB Trong lòng mẹ có những nét đặc
D-Rút kinh nghiệm :
Giáo án Ngữ văn 8
18
Xa V¨n Th¾ng Trêng THCS Yªn LËp
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
………..
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8
19
Xa Văn Thắng Trờng THCS Yên Lập
Tiết: 7
Soạn : /8/08
Giảng:/8/08
Bài 2-Tiết 3
Tiếng việt: Trờng từ vựng
A-Mục tiêu bài học :
-Giúp HS hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn
giản.
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã
học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,... giúp ích cho việc học
văn bản làm văn.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Cơ sở của trờng từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặt
ngữ nghĩa. Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống. Một tiểu hệ
thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn. Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ
trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trờng từ vựng.
cơ thể con ngời của nhóm từ: mặt, mắt,
gò má, đùi, đầu... là trờng từ vựng.
-Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
-HS đọc Ghi nhớ
-Hs đọc muc 2a.
-Trơng từ vựng mắt có thể bao gồm
những trờng từ vựng nào? ví dụ? (Trả lời
nh trong sgk-21,22)
-Từ những VD về trờng từ vựng của mắt,
c/ta cần lu ý gì ?
-Hs đọc mục 2b.
-Trong 1trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Vì
sao? (có thể tập hợp những từ loại khác
nhau VD: sgk )
-Qua VD ở mục 2b, em rút ra ghi nhớ gì?
-Hs đọc mục 2c.
-Do h/tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
VD? (Có thể có nhiều trờng từ vựng khác
nhau VD: sgk )
-Từ VD của trờng từ vựng ngọt, em rút ra
đợc lu ý gì ?
-Hs đọc VD mục 2d.
Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng. -> là tập hợp từ
->Có nét chung về nghĩa là chỉ bộ phận
của cơ thể con ngời
-Trờng từ vựng: Là tập hợp của những từ
có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
b.Tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ.
c.Đá, đạp, dẫm, xéo.
d.Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi.
e.Hiền lành, độc ác, cởi mở.
g.Bút máy, bút bi, phấn, bút chì.
-Đọc đoạn văn trong sgk ( 23). Chú ý các
từ im đậm
-Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc tr-
ờng từ vựng nào ?
d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày, ng-
ời ta thờng dùng cách chuyển trờng từ
vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ
và k/năng diễn đạt.
-VD: sgk
II-Luyện tập :
1.Bài 1(23)
Trờng từ vựng ngời ruột thịt ở v/b Trong
lòng mẹ: Thầy, mẹ, cô, em, mợ, cậu, con.
2.Bài 2 (23)
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b.Dụng cụ để đựng đồ dùng gia đình hoặc
cá nhân
c.Hoạt động của chân
d.Trạng thái tâm lí của con ngời
e.Tính cách của ngời
g. Dụng cụ - đồ dùng học tập
3.Bài 3 (23):
Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng
yêu, kính mến, rắp tâm:
Thuộc trờng từ vựng thái độ
A-Mục tiêu bài học: giúp HS
-Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân
bài.
-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tợng và nhận thức của ngời
đọc
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Việc sắp xếp các ý có ảnh hởng trực tiếp đến việc tiếp thu
của ngời đọc. Cần sắp xếp sao cho ngời đọc dễ tiếp thu nhất và việc trình bày tiết
kiệm nhất, không bị trùng lặp. Cách sắp xếp tổ chức nội dung phụ thuộc vào đối t-
ợng phản ánh, vào loại hình văn bản, vào thói quen và sở trờng của ngời viết.
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ :
-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
-Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện ở những phơng diện nào? Làm thế nào để
có thể viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Yêu cầu: Trả lời dựa vào Ghi nhớ sgk (12)
III-Bài mới:
ở lớp 7, các em đã đợc về bố cục và mạch lạc trong vb. Các em đã nắm đợc
vb gồm 3 phần: MB-TB-KB và chức năng n/vụ của chúng. Bởi vậy bài hôm nay
nhằm ôn lại những k/thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ
chức nd phần thân bài.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
-HS đọc vb Ngời thầy đạo cao đức trọng.
-V/bản trên có thể chia làm mấy phần?
Chỉ ra các phần đó ?- Hãy nêu n/v của
từng phần trong v/b trên ?
I-Bố cục của văn bản
-VB Ngời thầy đạo cao đức trọng: có bố
chuyển- hợp).
-Phần thân bài của văn bản Tôi đi học của
Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?
Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
của chủ đề.
+KB: mọi ngời thơng tiếc và nhớ ơn
CVA, -> tổng kết chủ đề.
-Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề của văn bản
Văn bản có bố cục 3 phần: MB,TB, KB.
-Nhiệm vụ:
+MB: Nêu ra chủ đề của văn bản
+TB: Trình bày các khía cạnh của chủ đề
+KB:Tổng kết chủ đề của văn bản
-Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 ND
riêng nhng các nd đó có qh với nhau trg
v/b (đều hớng vào chủ đề và cùng làm
sáng tỏ chủ đề)
II-Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản
-Phần TB của:
+VB Tôi đi học:
Cảm xúc đợc sắp xếp theo trình tự th/gian
Giáo án Ngữ văn 8
25